Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
طه
Та Ха
Та Ха · Мекканская · 135 аятов
{Ta.ha.} là các chữ cái tiếng Ả Rập, ý nghĩa của việc dùng chúng khai đề cho chương Kinh đã được đề cập ở phần đầu của chương Al-Baqarah.
20:2Страница 312
مَآ أَنزَلۡنَا عَلَيۡكَ ٱلۡقُرۡءَانَ لِتَشۡقَىٰٓ ٢
Мы ниспослали тебе Коран не для того, чтобы ты стал несчастен,
Này Thiên Sứ Muhammad! Quả thật, TA (Allah) ban Kinh Qur'an xuống cho Ngươi không phải để khiến Ngươi buồn phiền trước việc người dân của Ngươi từ chối tin nơi Ngươi.
20:3Страница 312
إِلَّا تَذۡكِرَةٗ لِّمَن يَخۡشَىٰ ٣
а только в качестве назидания для тех, кто страшится.
TA (Allah) ban Qur'an xuống cho Ngươi (Muhammad) là chỉ làm lời nhắc nhở cho những ai có lòng kính sợ Allah.
20:4Страница 312
تَنزِيلٗا مِّمَّنۡ خَلَقَ ٱلۡأَرۡضَ وَٱلسَّمَٰوَٰتِ ٱلۡعُلَى ٤
Это - Ниспослание от Того, Кто сотворил землю и высокие небеса.
Chính Allah, Đấng Tạo Hóa trái đất và các tầng trời cao đã ban Nó xuống, Nó là Kinh Qur'an vĩ đại được mặc khải xuống từ Đấng Vĩ Đại.
20:5Страница 312
ٱلرَّحۡمَٰنُ عَلَى ٱلۡعَرۡشِ ٱسۡتَوَىٰ ٥
Милостивый вознесся на Трон (или утвердился на Троне).
Đấng Rất Mực Độ Lượng an vị trên chiếc Ngai Vương của Ngài theo sự tối cao và vĩ đại của Ngài (khác xa và vượt trội so với các tạo vật của Ngài).
20:6Страница 312
لَهُۥ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِي ٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَا وَمَا تَحۡتَ ٱلثَّرَىٰ ٦
Ему принадлежит то, что на небесах, и то, что на земле, и то, что между ними, и то, что под грунтом.
Vạn vật trong các tầng trời, vạn vật trên trái đất và dưới lòng đất đều là tạo vật của Allah, Ngài toàn quyền chi phối, điều hành và chế ngự chúng; không có đối tác chia sẽ cùng Ngài.
20:7Страница 312
وَإِن تَجۡهَرۡ بِٱلۡقَوۡلِ فَإِنَّهُۥ يَعۡلَمُ ٱلسِّرَّ وَأَخۡفَى ٧
Если даже ты будешь говорить громко, Ему все равно известно тайное и сокрытое.
Này Thiên Sứ Muhammad! Dù Ngươi công khai hay bí mật trong lời nói của Ngươi thì quả thật Ngài (Allah) vẫn thông toàn tất cả, Ngài biết tường tận những điều bí mật cũng như những gì ẩn chứa trong các điều bí mật, không có bất cừ điều thầm kín và bí mật nào có thể che giấu được Ngài.
20:8Страница 312
ٱللَّهُ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا هُوَۖ لَهُ ٱلۡأَسۡمَآءُ ٱلۡحُسۡنَىٰ ٨
Аллах - Тот, кроме Которого нет иного божества и у Которого самые прекрасные имена.
Allah là Đấng mà không có đấng thờ phượng đích thực nào khác ngoài Ngài, Ngài là Đấng Thờ Phượng, là Thượng Đế Tối Cao, duy chỉ một mình Ngài, và Ngài có các tên gọi hoàn mỹ.
Và quả thật một câu chuyện của Musa đã đến với Ngươi hỡi Thiên Sứ Muhammad.
20:10Страница 312
إِذۡ رَءَا نَارٗا فَقَالَ لِأَهۡلِهِ ٱمۡكُثُوٓاْ إِنِّيٓ ءَانَسۡتُ نَارٗا لَّعَلِّيٓ ءَاتِيكُم مِّنۡهَا بِقَبَسٍ أَوۡ أَجِدُ عَلَى ٱلنَّارِ هُدٗى ١٠
Вот он увидел огонь и сказал своей семье: «Оставайтесь здесь! Я увидел огонь. Быть может, я принесу вам головню или же найду возле огня дорогу».
Lúc Musa nhìn thấy một ngọn lửa trên chuyến đi, Y đã bảo gia đình của mình: Mọi người hãy tạm ở yên chỗ này, Ta sẽ đi đến ngọn lửa đó để xem, hy vọng Ta sẽ tìm thấy một sự chỉ dẫn đến với một con đường hoặc biết đâu Ta sẽ mang về một khúc than hồng (cho mọi người sưởi ấm hoặc dùng cho việc cần nào đó trong sinh hoạt của chúng ta).
20:11Страница 312
فَلَمَّآ أَتَىٰهَا نُودِيَ يَٰمُوسَىٰٓ ١١
Когда он подошел к нему, раздался глас: «О Муса (Моисей)!
Khi Musa đến chỗ ngọn lửa thì Allah đã gọi Người với lời: Này hỡi Musa!
20:12Страница 312
إِنِّيٓ أَنَا۠ رَبُّكَ فَٱخۡلَعۡ نَعۡلَيۡكَ إِنَّكَ بِٱلۡوَادِ ٱلۡمُقَدَّسِ طُوٗى ١٢
Воистину, Я - твой Господь. Сними же свою обувь. Ты находишься в священной долине Тува (Това).
Allah phán bảo Musa: Quả thật, TA chính là Thượng Đế của Ngươi, nào Ngươi hãy cởi giày của Ngươi ra để chuẩn bị cho cuộc nói chuyện riêng với TA, quả thật Ngươi đang ở tại thung lũng Tuwa thanh sạch.
20:13Страница 313
وَأَنَا ٱخۡتَرۡتُكَ فَٱسۡتَمِعۡ لِمَا يُوحَىٰٓ ١٣
Я избрал тебя, и посему прислушайся к тому, что внушается тебе в откровении.
Này Musa, TA (Allah) đã chọn Ngươi làm người truyền đạt Bức Thông Điệp của TA. Bởi thế, Ngươi hãy lắng nghe TA mặc khải cho Ngươi.
20:14Страница 313
إِنَّنِيٓ أَنَا ٱللَّهُ لَآ إِلَٰهَ إِلَّآ أَنَا۠ فَٱعۡبُدۡنِي وَأَقِمِ ٱلصَّلَوٰةَ لِذِكۡرِيٓ ١٤
Воистину, Я - Аллах! Нет божества, кроме Меня. Поклоняйся же Мне и совершай намаз, чтобы помнить обо Мне.
Allah phán với Musa: Quả thật, TA chính Allah, Đấng đáng được thờ phượng duy nhất, không có đấng nào khác đáng được thờ phượng ngoài TA. Bởi thế, hãy thờ phượng một mình TA và chu đáo dâng lễ nguyện Salah để tướng nhớ đến TA.
20:15Страница 313
إِنَّ ٱلسَّاعَةَ ءَاتِيَةٌ أَكَادُ أُخۡفِيهَا لِتُجۡزَىٰ كُلُّ نَفۡسِۭ بِمَا تَسۡعَىٰ ١٥
Я едва ли не скрываю Час от Самого Себя, но он непременно настанет, чтобы каждому человеку воздали тем, к чему он стремился.
Allah phán với Musa tiếp: Quả thật, Giờ Tận Thế chắc chắn sẽ xảy ra, nhưng TA giữ kín không để bất cứ tạo vật nào biết về thời khắc của nó. Tuy nhiên, TA đã cho chúng biết những dấu hiệu báo trước của nó thông qua các thông điệp từ vị Nabi của họ, mục đích để mỗi linh hồn được ban thưởng hoặc bị trừng phạt cho điều tốt và điều xấu mà họ đã làm.
20:16Страница 313
فَلَا يَصُدَّنَّكَ عَنۡهَا مَن لَّا يُؤۡمِنُ بِهَا وَٱتَّبَعَ هَوَىٰهُ فَتَرۡدَىٰ ١٦
Пусть не отворачивает тебя от него тот, кто не верует в него и потакает своим желаниям, а не то ты погибнешь.
Allah tiếp tục phán với Musa: Bởi thế, Ngươi chớ để cho ai trong những kẻ vô đức tin cản trở Ngươi tin nơi Giờ Tận Thế và chuẩn bị cho thời khắc đó bởi những việc làm ngoan đạo và thiện tốt; và Ngươi chớ để chúng lôi kéo Ngươi đi theo dục vọng của bản thân mà phạm vào điều cấm của TA để rồi Ngươi sẽ bị hủy diệt.
20:17Страница 313
وَمَا تِلۡكَ بِيَمِينِكَ يَٰمُوسَىٰ ١٧
Что это у тебя в правой руке, о Муса (Моисей)?».
Allah hỏi Nabi Musa: Tay phải Ngươi cầm vật gì, hỡi Musa?
20:18Страница 313
قَالَ هِيَ عَصَايَ أَتَوَكَّؤُاْ عَلَيۡهَا وَأَهُشُّ بِهَا عَلَىٰ غَنَمِي وَلِيَ فِيهَا مَـَٔارِبُ أُخۡرَىٰ ١٨
Муса (Моисей) сказал: «Это - мой посох. Я опираюсь на него и сбиваю им листья для моих овец (или отгоняю им моих овец). Я нахожу ему и другое применение».
Nabi Musa thưa với Allah: Đây là cây gậy, bề tôi dùng nó để chống cho việc đi lại, để đập rụng lá cây cho đàn cừu ăn và bề tôi còn dùng cho nhiều việc khác nữa.
Allah bảo Musa: Này Musa, Ngươi hãy ném chiếc gậy của Ngươi xuống!
20:20Страница 313
فَأَلۡقَىٰهَا فَإِذَا هِيَ حَيَّةٞ تَسۡعَىٰ ٢٠
Он бросил посох, и тот превратился в змею, которая быстро двигалась.
Vậy là Nabi Musa nghe theo lệnh Allah, ném chiếc gậy của mình xuống. Nó liền biến thành một con rắn bò nhanh một cách nhẹ nhàng.
20:21Страница 313
قَالَ خُذۡهَا وَلَا تَخَفۡۖ سَنُعِيدُهَا سِيرَتَهَا ٱلۡأُولَىٰ ٢١
Аллах сказал: «Возьми ее и не бойся. Мы вернем ее в прежнее состояние.
Allah phán bảo Musa cầm lấy chiếc gậy và bảo Người đừng sợ việc chiếc gậy biến thành con rắn, Ngài bảo Người cứ cầm lấy nó thì nó sẽ trở lại nguyên trạng ban đầu.
20:22Страница 313
وَٱضۡمُمۡ يَدَكَ إِلَىٰ جَنَاحِكَ تَخۡرُجۡ بَيۡضَآءَ مِنۡ غَيۡرِ سُوٓءٍ ءَايَةً أُخۡرَىٰ ٢٢
Прижми свою руку к боку, и она выйдет белой (цвета молока, светящейся), без следов болезни. Вот тебе еще одно знамение!
Allah bảo Musa lấy bàn tay phải áp vào ba sườn của mình, nó sẽ hiện ra ánh sáng màu trắng. Và đó là Phép Mầu thứ hai mà Ngài cho Người.
20:23Страница 313
لِنُرِيَكَ مِنۡ ءَايَٰتِنَا ٱلۡكُبۡرَى ٢٣
Мы покажем тебе некоторые из Наших величайших знамений.
Hai Phép Lạ mà TA (Allah) vừa phơi bày cho Ngươi thấy - hỡi Musa - chính là hai Phép Lạ nằm trong các Phép Lạ lớn của TA. TA muốn cho Ngươi thấy quyền năng của TA và rằng Ngươi đích thực là vị Thiên Sứ của TA - Thượng Đế Toàn Năng.
20:24Страница 313
ٱذۡهَبۡ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ٢٤
Ступай к Фараону, ибо он преступил границы дозволенного».
Này Musa, Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông, quả thật, hắn là một tên vượt quá giới hạn trong sự vô đức tin và chống lại Allah.
20:25Страница 313
قَالَ رَبِّ ٱشۡرَحۡ لِي صَدۡرِي ٢٥
Муса (Моисей) сказал: «Господи! Раскрой для меня мою грудь!
Musa thưa với Allah: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài nới rộng lòng ngực của bề tôi để bề tôi chịu đựng những khó khăn và tổn hại.
Musa xin Allah làm dễ dàng và thuận lợi cho công việc của mình.
Musa cầu xin Allah làm cho chiếc lưỡi của Người nói chuyện được lưu loát và trôi chảy.
Musa cầu xin Allah làm cho chiếc lưỡi của Người nói năng trôi chảy và rõ ràng để đối phương hiểu được lời nói của Người khi Người truyền đạt lại Bức Thông Điệp cho họ.
Musa cầu xin Allah chọn lấy một ai đó trong gia đình của Người để phú tá cho Người trong việc truyền đạt Bức Thông Điệp của Ngài.
Musa cầu xin Ngài chọn người anh trai của mình làm phụ tá cho Người, đó là Harun bin 'Imran.
Musa cầu xin Allah gia tăng thêm sức mạnh cho Người qua người anh trai Harun của Người.
Musa cầu xin Allah để người anh của mình - Harun chia sẻ công việc rao truyền Bức Thông Điệp cùng với Người.
Musa cầu xin Allah như thế mục đích để hai anh em họ có thể tán dương Ngài nhiều hơn.
Và để hai người họ nhớ đến Ngài nhiều hơn.
Musa tiếp tục thưa với Allah: Quả thật, Ngài luôn nhìn thấy bầy tôi, không có một điều gì từ việc làm của bầy tôi có thể giấu được Ngài.
20:36Страница 313
قَالَ قَدۡ أُوتِيتَ سُؤۡلَكَ يَٰمُوسَىٰ ٣٦
Аллах сказал: «О Муса (Моисей)! Ты уже получил то, что попросил.
Allah phán với Musa rằng tất cả những điều mà Musa yêu cầu đều được Ngài chấp thuận.
Và quả thật, TA (Allah) đã ban cho Ngươi (Musa) ân huệ trong một lần khác nữa.
20:38Страница 314
إِذۡ أَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰٓ أُمِّكَ مَا يُوحَىٰٓ ٣٨
когда внушили твоей матери откровение:
Hãy nhớ lại khi TA (Allah) mặc khải cho mẹ Ngươi những lời mặc khải về việc Ngài bảo vệ Ngươi khỏi kế hoạch giết hại của Fir-'awn.
20:39Страница 314
أَنِ ٱقۡذِفِيهِ فِي ٱلتَّابُوتِ فَٱقۡذِفِيهِ فِي ٱلۡيَمِّ فَلۡيُلۡقِهِ ٱلۡيَمُّ بِٱلسَّاحِلِ يَأۡخُذۡهُ عَدُوّٞ لِّي وَعَدُوّٞ لَّهُۥۚ وَأَلۡقَيۡتُ عَلَيۡكَ مَحَبَّةٗ مِّنِّي وَلِتُصۡنَعَ عَلَىٰ عَيۡنِيٓ ٣٩
«Положи его в сундук и пусти его по реке, и река выбросит его на берег. Его подберет Мой враг и его враг». Я одарил тебя Своей любовью, и тебя взрастили у Меня на Глазах.
Quả thật, TA (Allah) đã ra lệnh cho mẹ Ngươi (Musa) ném Ngươi xuống dòng sông: "Sau khi hạ sinh đứa bé, ngươi hãy bỏ nó vào một cái rương rồi đem bỏ cái rương đó xuống biển. TA sẽ làm cho biển đẩy chiếc rương vào bờ với quyền năng của TA rồi kẻ thù của TA và của nó (Musa) tức Fir-'awn sẽ nhặt lấy nó." Và TA đã để Ngươi (Musa) được yêu thương bởi mọi người và TA đã Ngươi được nuôi dưỡng dưới sự quan tâm và trông coi của TA.
20:40Страница 314
إِذۡ تَمۡشِيٓ أُخۡتُكَ فَتَقُولُ هَلۡ أَدُلُّكُمۡ عَلَىٰ مَن يَكۡفُلُهُۥۖ فَرَجَعۡنَٰكَ إِلَىٰٓ أُمِّكَ كَيۡ تَقَرَّ عَيۡنُهَا وَلَا تَحۡزَنَۚ وَقَتَلۡتَ نَفۡسٗا فَنَجَّيۡنَٰكَ مِنَ ٱلۡغَمِّ وَفَتَنَّٰكَ فُتُونٗاۚ فَلَبِثۡتَ سِنِينَ فِيٓ أَهۡلِ مَدۡيَنَ ثُمَّ جِئۡتَ عَلَىٰ قَدَرٖ يَٰمُوسَىٰ ٤٠
Твоя сестра пришла к семье Фараона и сказала: «Не указать ли вам на ту, которая будет заботиться о нем?». Мы вернули тебя к твоей матери, чтобы порадовался ее взор и чтобы она не горевала. Ты убил человека, и Мы спасли тебя от скорби и подвергли тебя тяжелому испытанию. О Муса (Моисей)! Ты пробыл многие годы среди жителей Мадьяна, а теперь вернулся в срок.
Hãy nhớ lại khi người chị của Ngươi - hỡi Musa - rời khỏi nhà để đi theo những người mang chiếc rương đi. Chị Ngươi nói với những ai lấy nó: quí Ngài có muốn tôi chỉ cho quí ngài một vú nuôi chăm sóc cho đứa bé không? Thế là TA (Allah) đã ban hồng ân cho Ngươi bằng cách trả Ngươi về lại với mẹ của Ngươi để bà ta không còn buồn lòng vì Ngươi nữa. Rồi Ngươi đã giết chết một người Ai Cập, TA ban hồng ân cho Ngươi bằng cách cứu Ngươi khỏi sự nguy khốn cho việc làm đó của Ngươi. TA đã thử thách Ngươi lần này đến lần khác và đã giúp Ngươi vượt qua chúng. Sau đó, Ngươi lưu vong ở cùng với dân Madyan trong nhiều năm và giờ đây Ngươi đến đây như đã định để TA phán truyền cho Ngươi hỡi Musa!
Và TA (Allah) đã chọn Ngươi (Musa) làm một vị Sứ Giả rao truyền các lời mặc khải của TA đến nhân loại.
20:42Страница 314
ٱذۡهَبۡ أَنتَ وَأَخُوكَ بِـَٔايَٰتِي وَلَا تَنِيَا فِي ذِكۡرِي ٤٢
Ступайте же вместе с твоим братом с Моими знамениями и не уставайте поминать Меня.
Này Musa, Ngươi và anh của Ngươi - Harun hãy lên đường, với các Phép Lạ chứng tỏ quyền năng và tính duy nhất của TA (Allah), hai ngươi chớ yếu đuối trong việc kêu gọi mọi người đến với TA và chớ xao lãng trong việc nhớ đến TA.
20:43Страница 314
ٱذۡهَبَآ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ ٤٣
Ступайте к Фараону вдвоем, ибо он преступил границы дозволенного.
Này Musa, Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông, quả thật, hắn là một tên vượt quá giới hạn trong sự vô đức tin và chống lại Allah.
20:44Страница 314
فَقُولَا لَهُۥ قَوۡلٗا لَّيِّنٗا لَّعَلَّهُۥ يَتَذَكَّرُ أَوۡ يَخۡشَىٰ ٤٤
Говорите с ним мягко, быть может, он прислушается к назиданию или устрашится».
Hai ngươi hãy nói hắn (Pha-ra-ông) bằng lời lẽ nhã nhặn, chớ dùng ngôn từ thô lỗ, hy vọng hắn thức tỉnh, biết sợ Allah mà quay đầu sám hối.
20:45Страница 314
قَالَا رَبَّنَآ إِنَّنَا نَخَافُ أَن يَفۡرُطَ عَلَيۡنَآ أَوۡ أَن يَطۡغَىٰ ٤٥
Они сказали: «Господь наш! Мы боимся, что он поспешит наказать нас или преступит границы дозволенного».
Musa và Harun thưa với Allah: Quả thật bầy tôi sợ Pha-ra-ông ra lệnh bắt phạt bầy tôi trước khi bầy tôi hoàn thành việc kêu gọi y hoặc y sẽ giết hại bầy tôi.
20:46Страница 314
قَالَ لَا تَخَافَآۖ إِنَّنِي مَعَكُمَآ أَسۡمَعُ وَأَرَىٰ ٤٦
Аллах сказал: «Не бойтесь, ибо Я - с вами. Я слышу и вижу.
Allah phán với Musa và Harun: Hai ngươi chớ đừng sợ, quả thật, TA luôn ở bên các ngươi để phù hộ và giúp đỡ, TA luôn nghe và luôn thấy những gì diễn ra giữa hai ngươi và hắn.
20:47Страница 314
فَأۡتِيَاهُ فَقُولَآ إِنَّا رَسُولَا رَبِّكَ فَأَرۡسِلۡ مَعَنَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَلَا تُعَذِّبۡهُمۡۖ قَدۡ جِئۡنَٰكَ بِـَٔايَةٖ مِّن رَّبِّكَۖ وَٱلسَّلَٰمُ عَلَىٰ مَنِ ٱتَّبَعَ ٱلۡهُدَىٰٓ ٤٧
Ступайте к нему вдвоем и скажите: «Мы - посланники твоего Господа. Отпусти с нами сынов Исраила (Израиля) и не причиняй им мучения. Мы явились к тебе со знамением от нашего Господа. Мир тому, кто последовал верному руководству!
Allah phán bảo Musa và Harun: Nào, hai ngươi hãy đi gặp hắn (Pha-ra-ông), hai ngươi hãy nói với hắn: Này hỡi Pha-ra-ông! Quả thật, chúng tôi là Sứ Giả do Thượng Đế của ngài phái đến, mong ngài để cho dân Isra-el đi cùng với chúng tôi, mong ngài chớ trừng phạt họ bằng cách giết hại các con trai của họ và hạ nhục phụ nữ của họ. Quả thật, chúng tôi đã mang đến một bằng chứng từ Thượng Đế của ngài để minh chứng cho sứ mạng của chúng tôi; và sự an toàn khỏi sự trừng phạt của Allah đến với những ai có đức tin và đi theo Chỉ Đạo của Allah.
20:48Страница 314
إِنَّا قَدۡ أُوحِيَ إِلَيۡنَآ أَنَّ ٱلۡعَذَابَ عَلَىٰ مَن كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰ ٤٨
Мы получили откровение о том, что мучениям подвергнется всякий, кто счел истину ложью и отвернулся».
Quả thật, chúng tôi được Allah mặc khải cho biết rằng những ai phủ nhận các Lời Mặc Khải của Allah và quay lưng với những gì mà các vị Sứ Giả của Ngài mang đến sẽ bị Ngài trừng phạt trên trần gian và cõi Đời Sau.
20:49Страница 314
قَالَ فَمَن رَّبُّكُمَا يَٰمُوسَىٰ ٤٩
Фараон сказал: «Кто же ваш Господь, о Муса (Моисей)?».
Pha-ra-ông nói với Musa và Harun một cách phản đối: Này Musa, thế ai là Thượng Đế của hai ngươi mà hai ngươi cho rằng đã cử phái hai ngươi đến với ta?
20:50Страница 314
قَالَ رَبُّنَا ٱلَّذِيٓ أَعۡطَىٰ كُلَّ شَيۡءٍ خَلۡقَهُۥ ثُمَّ هَدَىٰ ٥٠
Муса (Моисей) ответил: «Господь наш - Тот, Кто придал облик всякой вещи, а затем указал всему путь».
Musa đáp với Pha-ra-ông: Thượng Đế của chúng tôi là Đấng đã tạo vạn vật với hình thể và bản chất thích hợp, rồi Ngài ban cho nguồn Chỉ Đạo đến các tạo vật sau khi Ngài tạo ra chúng.
20:51Страница 314
قَالَ فَمَا بَالُ ٱلۡقُرُونِ ٱلۡأُولَىٰ ٥١
Фараон сказал: «А что будет с первыми поколениями?».
Pha-ra-ông nói: Thế đối với những cộng đồng trước đây đã vô đức tin thì sao?
20:52Страница 315
قَالَ عِلۡمُهَا عِندَ رَبِّي فِي كِتَٰبٖۖ لَّا يَضِلُّ رَبِّي وَلَا يَنسَى ٥٢
Муса (Моисей) ответил: «Знание об этом - у моего Господа в Писании. Мой Господь не ошибается и не забывает».
Musa trả lời Pha-ra-ông: Kiến thức về những cộng đồng trước là ở nơi Thượng Đế của tôi, nó được ghi chép rõ ràng trong Văn Bảng Lưu Trữ hay quyển Kinh Mẹ ở nơi Ngài. Thượng Đế của tôi không nhầm lẫn trong kiến thức của Ngài và cũng không hề quên sót bất cứ điều gì.
20:53Страница 315
ٱلَّذِي جَعَلَ لَكُمُ ٱلۡأَرۡضَ مَهۡدٗا وَسَلَكَ لَكُمۡ فِيهَا سُبُلٗا وَأَنزَلَ مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءٗ فَأَخۡرَجۡنَا بِهِۦٓ أَزۡوَٰجٗا مِّن نَّبَاتٖ شَتَّىٰ ٥٣
Он сделал землю для вас колыбелью, проложил для вас на ней дороги и низвел с неба воду. Благодаря ей Мы взрастили различные растения.
Thượng Đế của tôi chính là Đấng đã làm cho trái đất thành một nơi để an cư và làm ra nơi đó những con đường để đi lại, và Ngài đã ban mưa từ trên trời xuống để làm mọc ra các loại cây trái và thảo mộc khác nhau.
20:54Страница 315
كُلُواْ وَٱرۡعَوۡاْ أَنۡعَٰمَكُمۡۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ لِّأُوْلِي ٱلنُّهَىٰ ٥٤
Вкушайте сами и пасите свой скот. Воистину, в этом - знамения для обладающих разумом.
Này hỡi nhân loại! Các ngươi hãy ăn từ những gì tốt lành mà TA (Allah) đã làm mọc ra cho các ngươi, các ngươi hãy ăn chúng và dùng chúng để nuôi gia súc của các ngươi. Trong ân huệ được đề cập đó là những bằng chứng về quyền năng của Allah và tính duy nhất của Ngài cho những người hiểu biết nghiền ngẫm.
20:55Страница 315
۞ مِنۡهَا خَلَقۡنَٰكُمۡ وَفِيهَا نُعِيدُكُمۡ وَمِنۡهَا نُخۡرِجُكُمۡ تَارَةً أُخۡرَىٰ ٥٥
Мы сотворили вас из нее (земли), в нее Мы вас вернем и из нее выведем еще раз.
Từ đất bụi TA (Allah) đã tạo ra người cha của các ngươi - Adam, và TA sẽ đưa các ngươi trở lại với đất bụi bằng sự chôn cất khi các ngươi chết đi và cũng từ đất bụi TA sẽ đưa các ngươi trở ra một lần nữa vào Ngày Phục Sinh.
20:56Страница 315
وَلَقَدۡ أَرَيۡنَٰهُ ءَايَٰتِنَا كُلَّهَا فَكَذَّبَ وَأَبَىٰ ٥٦
Мы явили ему (Фараону) всевозможные Наши знамения, но он счел их ложью и отказался.
Quả thật, TA (Allah) đã phơi bày cho Pha-ra-ông tất cả chín Phép Lạ và hắn đã chứng kiến chúng nhưng hắn đã từ chối không chịu tin nơi TA.
20:57Страница 315
قَالَ أَجِئۡتَنَا لِتُخۡرِجَنَا مِنۡ أَرۡضِنَا بِسِحۡرِكَ يَٰمُوسَىٰ ٥٧
Он сказал: «О Муса (Моисей)! Неужели ты явился к нам, чтобы изгнать нас из нашей земли своим колдовством?
Pha-ra-ông nói với Musa: Này Musa, có phải ngươi đến gặp ta mang theo những phép thuật với mục đích muốn đuổi bọn ta ra khỏi lãnh thổ - Ai Cập của bọn ta để rồi ngươi chiếm hữu nó hoàn toàn ư?
20:58Страница 315
فَلَنَأۡتِيَنَّكَ بِسِحۡرٖ مِّثۡلِهِۦ فَٱجۡعَلۡ بَيۡنَنَا وَبَيۡنَكَ مَوۡعِدٗا لَّا نُخۡلِفُهُۥ نَحۡنُ وَلَآ أَنتَ مَكَانٗا سُوٗى ٥٨
Мы непременно покажем тебе такое же колдовство. Назначь же срок для нашей встречи на открытом месте, где мы будем иметь равные шансы, и никто из нас не должен нарушить его».
Này Musa, bọn ta sẽ mang đến những phép thuật tương tự để đối chọi với phép thuật của ngươi. Ta định một cuộc hẹn giữa bọn ta và ngươi, bọn ta và ngươi chớ đừng lỡ hẹn, và giữa bọn ta và ngươi sẽ có cuộc thi đấu công bằng.
20:59Страница 315
قَالَ مَوۡعِدُكُمۡ يَوۡمُ ٱلزِّينَةِ وَأَن يُحۡشَرَ ٱلنَّاسُ ضُحٗى ٥٩
Муса сказал: «Сроком для вас будет день украшения, и пусть люди соберутся утром».
Musa nói với Pha-ra-ông: Cuộc hẹn giữa chúng tôi và các ngài là vào Ngày Đại Hội lúc dân chúng tụ tập vào buổi sáng khoảng tầm từ lúc mặt trời lên cao một sào trở đi.
20:60Страница 315
فَتَوَلَّىٰ فِرۡعَوۡنُ فَجَمَعَ كَيۡدَهُۥ ثُمَّ أَتَىٰ ٦٠
Фараон отвернулся и собрал свои козни (собрал своих колдунов), а затем пришел в назначенный срок.
Vậy là Pha-ra-ông quay về, tập hợp các thầy pháp và bàn thảo kế hoạch rồi đến nơi hẹn vào ngày đã định.
20:61Страница 315
قَالَ لَهُم مُّوسَىٰ وَيۡلَكُمۡ لَا تَفۡتَرُواْ عَلَى ٱللَّهِ كَذِبٗا فَيُسۡحِتَكُم بِعَذَابٖۖ وَقَدۡ خَابَ مَنِ ٱفۡتَرَىٰ ٦١
Муса (Моисей) сказал им: «Горе вам! Не возводите навет на Аллаха, а не то Он уничтожит вас, подвергнув мучениям. Неудача постигнет того, кто измышляет ложь».
Musa khuyên bảo đến những thầy pháp của Pha-ra-ông: Quí ngài hãy cẩn thận, chớ gán cho Allah về những điều mà quí ngài sẽ lừa dối dân chúng qua những màn ảo thuật của quí ngài, có thể Allah sẽ trừng phạt quí ngài. Quả thật, những kẻ ngụy tạo rồi gán cho Allah chắc chắn thất bại.
20:62Страница 315
فَتَنَٰزَعُوٓاْ أَمۡرَهُم بَيۡنَهُمۡ وَأَسَرُّواْ ٱلنَّجۡوَىٰ ٦٢
Они стали спорить между собой о своих действиях и сохранили свой разговор в тайне.
Khi nghe được những lời của Musa, những tên pháp sư của Pha-ra-ông tranh luận với nhau, và họ đã họp kín với nhau.
20:63Страница 315
قَالُوٓاْ إِنۡ هَٰذَٰنِ لَسَٰحِرَٰنِ يُرِيدَانِ أَن يُخۡرِجَاكُم مِّنۡ أَرۡضِكُم بِسِحۡرِهِمَا وَيَذۡهَبَا بِطَرِيقَتِكُمُ ٱلۡمُثۡلَىٰ ٦٣
Они сказали: «Эти двое мужчин - колдуны. Они хотят колдовством изгнать вас из вашей страны и вдвоем следовать вашим превосходным путем.
Những tên pháp sư của Pha-ra-ông bảo nhau trong cuộc họp kín của chúng: Quả thật Musa và Harun là hai kẻ phù thủy, hai tên này muốn dùng pháp thuật của chúng để đuổi cổ chúng ta ra khỏi lãnh thổ - Ai Cập và chúng muốn xóa bỏ con đường pháp thuật cao quý của chúng ta khỏi cuộc sống.
20:64Страница 315
فَأَجۡمِعُواْ كَيۡدَكُمۡ ثُمَّ ٱئۡتُواْ صَفّٗاۚ وَقَدۡ أَفۡلَحَ ٱلۡيَوۡمَ مَنِ ٱسۡتَعۡلَىٰ ٦٤
Объедините ваши козни и выстройтесь в ряд. Сегодня преуспеет тот, кто одержит верх».
Những tên pháp sư dặn dò nhau trong cuộc họp kín: Các người phải tập trung hợp sức, không được rời nhau riêng lẻ, rồi tiến lên theo hàng ngũ và hãy ném những gì ở nơi các người cùng một lúc. Quả thật, hôm nay theo yêu cầu bên nào cao tay hơn thì bên đó giành chiến thắng.
20:65Страница 316
قَالُواْ يَٰمُوسَىٰٓ إِمَّآ أَن تُلۡقِيَ وَإِمَّآ أَن نَّكُونَ أَوَّلَ مَنۡ أَلۡقَىٰ ٦٥
Они сказали: «О Муса (Моисей)! Ты бросишь первым, или же нам бросать первыми?».
Những tên pháp sư của Pha-ra-ông nói với Musa: Này Musa, ngươi hãy lựa chọn một trong hai, hoặc ngươi ném những gì ở nơi ngươi xuống trước để làm pháp thuật hoặc bọn ta là những người thực hiện trước tiên.
20:66Страница 316
قَالَ بَلۡ أَلۡقُواْۖ فَإِذَا حِبَالُهُمۡ وَعِصِيُّهُمۡ يُخَيَّلُ إِلَيۡهِ مِن سِحۡرِهِمۡ أَنَّهَا تَسۡعَىٰ ٦٦
Он сказал: «Нет, бросайте вы!». И тут ему представилось, что их веревки и посохи от их колдовства пришли в движение.
Musa nói: Không, quí vị hãy trổ tài trước những gì quí vị có. Vậy là những tên pháp sư trổ tài trước. Khi chúng ném bửu bối của chúng xuống, những sợi dây cũng như những chiếc gậy của chúng gây cho Musa ảo giác giống như nó biến thành hai con rắn to đang trườn bò rất nhanh.
Nhìn thấy những gì từ trò ảo thuật của các tên pháp sư, Musa cảm thấy sợ hãi trong lòng.
20:68Страница 316
قُلۡنَا لَا تَخَفۡ إِنَّكَ أَنتَ ٱلۡأَعۡلَىٰ ٦٨
Мы сказали: «Не бойся! Ты одержишь верх.
Allah trấn an Musa: Ngươi đừng sợ trước những điều ảo giác đang diễn ra trước mặt Ngươi. Quả thật, Ngươi - hỡi Musa - cao tay hơn chúng, Ngươi sẽ đánh bại chúng và giành chiến thắng.
20:69Страница 316
وَأَلۡقِ مَا فِي يَمِينِكَ تَلۡقَفۡ مَا صَنَعُوٓاْۖ إِنَّمَا صَنَعُواْ كَيۡدُ سَٰحِرٖۖ وَلَا يُفۡلِحُ ٱلسَّاحِرُ حَيۡثُ أَتَىٰ ٦٩
Брось то, что держишь в своей деснице, и оно проглотит содеянное ими. Воистину, содеянное ими - это козни колдуна, а колдун не преуспеет, куда бы он ни пришел».
Và Ngươi hãy ném chiếc gậy ở nơi tay phải của Ngươi xuống, nó sẽ biến thành con rắn nuốt tất cả những gì chúng đã làm ra bởi những gì chúng làm chỉ là trò ảo thuật và kẻ làm trò ảo thuật sẽ không thắng được dù ở bất cứ nơi nào.
20:70Страница 316
فَأُلۡقِيَ ٱلسَّحَرَةُ سُجَّدٗا قَالُوٓاْ ءَامَنَّا بِرَبِّ هَٰرُونَ وَمُوسَىٰ ٧٠
Колдуны пали ниц и сказали: «Мы уверовали в Господа Харуна (Аарона) и Мусы (Моисея)!».
Musa quăng chiếc gậy của Người xuống lập tức nó biến thành một con rắn nuốt hết tất cả những gì mà những tên pháp sư đã trổ tài ảo thuật. Thế là những tên pháp sư cúi đầu quỳ lạy phủ phục Allah vì họ biết những gì ở nơi Musa không phải là trỏ ảo thuật mà nó thực sự đến từ nơi Allah. Họ nói: chúng tôi tin Thương Đế của Musa và Harun và của tất cả vạn vật.
20:71Страница 316
قَالَ ءَامَنتُمۡ لَهُۥ قَبۡلَ أَنۡ ءَاذَنَ لَكُمۡۖ إِنَّهُۥ لَكَبِيرُكُمُ ٱلَّذِي عَلَّمَكُمُ ٱلسِّحۡرَۖ فَلَأُقَطِّعَنَّ أَيۡدِيَكُمۡ وَأَرۡجُلَكُم مِّنۡ خِلَٰفٖ وَلَأُصَلِّبَنَّكُمۡ فِي جُذُوعِ ٱلنَّخۡلِ وَلَتَعۡلَمُنَّ أَيُّنَآ أَشَدُّ عَذَابٗا وَأَبۡقَىٰ ٧١
Фараон сказал: «Неужели вы поверили ему без моего соизволения? Воистину, он - старший из вас, который научил вас колдовству. Я отрублю вам руки и ноги накрест и распну вас на пальмовых стволах. Вот тогда вы узнаете, чье наказание суровее и долговечнее».
Pha-ra-ông phẫn nộ quát những tên pháp sư với những lời đe dọa họ: Các ngươi bạo gan dám tin Musa trước khi ta cho phép các ngươi làm điều đó hay sao? Quả thật, Musa chính là kẻ đầu sỏ của các ngươi, hắn đã dạy các ngươi pháp thuật. Được, ta sẽ cho cắt tay và chân mỗi người các ngươi mỗi bên một cái, rồi ta sẽ cho đóng đinh các ngươi trên thân cây chà là cho đến chết để làm bài học răn đe cho những kẻ khác; rồi các ngươi sẽ biết trong mỗi bên, ta hay Thượng Đế của Musa sẽ có hình phạt mạnh hơn?!
20:72Страница 316
قَالُواْ لَن نُّؤۡثِرَكَ عَلَىٰ مَا جَآءَنَا مِنَ ٱلۡبَيِّنَٰتِ وَٱلَّذِي فَطَرَنَاۖ فَٱقۡضِ مَآ أَنتَ قَاضٍۖ إِنَّمَا تَقۡضِي هَٰذِهِ ٱلۡحَيَوٰةَ ٱلدُّنۡيَآ ٧٢
Они сказали: «Мы не отдадим тебе предпочтения перед ясными знамениями, которые явились нам, и перед нашим Творцом. Выноси же свой приговор! Воистину, ты выносишь приговор только в мирской жизни.
Những thầy pháp sư trả lời Pha-ra-ông khi hắn hăm dọa: Chúng tôi sẽ không bao giờ yêu thích đi theo ngài hơn việc đi theo những bằng chứng quá rõ rệt cho chúng tôi. Chúng tôi không bao giờ yêu quý ngài hơn Allah, Đấng đã tạo hóa ra chúng tôi. Bởi thế, ngài cứ làm những gì ngài muốn đối với chúng tôi, nhưng chắc chắn một điều rằng ngài chỉ có thể định đoạt những gì ngài muốn trên cuộc sống trần gian ngắn ngủi này thôi và quyền định đoạt đó sẽ sớm tiêu vong.
20:73Страница 316
إِنَّآ ءَامَنَّا بِرَبِّنَا لِيَغۡفِرَ لَنَا خَطَٰيَٰنَا وَمَآ أَكۡرَهۡتَنَا عَلَيۡهِ مِنَ ٱلسِّحۡرِۗ وَٱللَّهُ خَيۡرٞ وَأَبۡقَىٰٓ ٧٣
Воистину, мы уверовали в нашего Господа для того, чтобы Он простил нам наши грехи и колдовство, к которому ты нас принудил. Аллах лучше и долговечнее».
Những thầy pháp sư tiếp lời với Pha-ra-ông: Chúng tôi đã tin thực sự tin nơi Thượng Đế của chúng tôi, hy vọng Ngài sẽ xóa tội lỗi trước đây của chúng tôi và sẽ xóa tội lỗi của trò pháp thuật mà ngài đã bắt chúng tôi học và hoạt động nó và Musa đã giành lấy chiến thắng nó. Allah là Đấng Phúc Lành, Ngài sẽ ban thưởng những gì Ngài đã hứa và sẽ trừng phạt theo đúng những gì Ngài đã cảnh báo.
20:74Страница 316
إِنَّهُۥ مَن يَأۡتِ رَبَّهُۥ مُجۡرِمٗا فَإِنَّ لَهُۥ جَهَنَّمَ لَا يَمُوتُ فِيهَا وَلَا يَحۡيَىٰ ٧٤
Тому, кто явится к своему Господу, будучи грешником, уготована Геенна, в которой он не умрет и не будет жить.
Quả thật người nào trở về trình diện Thượng Đế (Allah) của y vào Ngày Phán Xét trong tình trạng là kẻ vô đức tin nơi Ngài thì y chắc chắn sẽ phải vào Hỏa Ngục, y sẽ ở trong đó đời đời và mãi mãi, y chết không xong và sống của không được.
20:75Страница 316
وَمَن يَأۡتِهِۦ مُؤۡمِنٗا قَدۡ عَمِلَ ٱلصَّٰلِحَٰتِ فَأُوْلَٰٓئِكَ لَهُمُ ٱلدَّرَجَٰتُ ٱلۡعُلَىٰ ٧٥
А тем, кто явится к Нему, будучи верующим, совершив праведные деяния, уготованы высшие ступени -
Và những ai trở về trình diện Thượng Đế (Allah) vào Ngày Phán Xét trong tình trạng có đức tin nơi Ngài đồng thời đã làm việc thiện tốt và ngoan đạo thì họ là những ngươi sẽ được ban cho những nơi ở trên cao với bậc cấp cao trọng và ưu hạng.
20:76Страница 316
جَنَّٰتُ عَدۡنٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُ خَٰلِدِينَ فِيهَاۚ وَذَٰلِكَ جَزَآءُ مَن تَزَكَّىٰ ٧٦
сады Эдема, в которых текут реки. Они пребудут там вечно. Таково воздаяние тем, кто очистился.
Phần thưởng cấp bậc ưu hạng chính là những Ngôi Vườn Vĩnh cửu nơi Thiên Đàng, bên trong những Ngôi Vườn đó là những dòng sông chảy phía dươi các tòa lâu đài, họ sẽ sống trong đó mãi mãi. Đó là phần thưởng dành cho những ai tẩy sạch bản thân mình khỏi sự vô đức tin và tội lỗi.
20:77Страница 317
وَلَقَدۡ أَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنۡ أَسۡرِ بِعِبَادِي فَٱضۡرِبۡ لَهُمۡ طَرِيقٗا فِي ٱلۡبَحۡرِ يَبَسٗا لَّا تَخَٰفُ دَرَكٗا وَلَا تَخۡشَىٰ ٧٧
Мы внушили Мусе (Моисею) откровение: «Ночью отправляйся в путь с Моими рабами и проложи для них по морю сухую дорогу. Не бойся, что тебя настигнут, и не опасайся!».
Quả thật, TA (Allah) đã phán bảo Musa: Ngươi hãy đưa các bề tôi của TA rời Ai Cập trong đêm để không ai trong bọn chúng (Pha-ra-ông và quân lính của hắn) hay biết và Ngươi hãy dùng chiếc gậy của Ngươi đánh xuống biển để tạo ra cho họ một con đường khô rao băng qua biển (Hồng Hải), rồi sẽ an toàn nên Ngươi chớ sợ Pha-ra-ông và quân lính của hắn đuổi kịp và Ngươi cũng chớ lo sợ bị chết chìm trong biển.
20:78Страница 317
فَأَتۡبَعَهُمۡ فِرۡعَوۡنُ بِجُنُودِهِۦ فَغَشِيَهُم مِّنَ ٱلۡيَمِّ مَا غَشِيَهُمۡ ٧٨
Фараон со своим войском бросился преследовать их, но море накрыло их полностью.
Pha-ra-ông và quân lính của hắn đuổi theo Musa và những người theo Người trên con đường băng qua biển và tất cả chúng đều bị sóng biển bao phủ và nhấn chìm, Musa và những người theo Người đều được cứu thoát
20:79Страница 317
وَأَضَلَّ فِرۡعَوۡنُ قَوۡمَهُۥ وَمَا هَدَىٰ ٧٩
Фараон ввел в заблуждение свой народ и не повел его прямым путем.
Pha-ra-ông đã dắt dân chúng của hắn lầm lạc bởi những điều mà hắn trang hoàng từ sự vô đức tin và lừa gạt họ bởi những điều ngụy tạo, và hắn đã không hướng dẫn ho đi đúng con đường được chỉ đạo.
20:80Страница 317
يَٰبَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ قَدۡ أَنجَيۡنَٰكُم مِّنۡ عَدُوِّكُمۡ وَوَٰعَدۡنَٰكُمۡ جَانِبَ ٱلطُّورِ ٱلۡأَيۡمَنَ وَنَزَّلۡنَا عَلَيۡكُمُ ٱلۡمَنَّ وَٱلسَّلۡوَىٰ ٨٠
О сыны Исраила (Израиля)! Мы спасли вас от вашего врага и дали вам обещание на правом склоне горы. Мы также ниспослали вам манну и перепелов.
TA (Allah) đã phán với dân Isra-el sau khi TA đã cứu họ thoát khỏi sự hãm hại và truy sát của Pha-ra-ông và quân lính của hắn: Này hỡi dân chúng Isra-el! Quả thật TA đã cứu các ngươi khỏi kẻ thù của các ngươi, TA đã giao ước với các Ngươi qua việc nói chuyện trực tiếp với Musa ở phía bên bải của ngọn núi Attur (hay còn gọi núi Saina'), và TA đã ban xuống cho các ngươi từ hồng phúc của TA loại thức uống ngon ngọt giống như mật ong (được gọi là Alman) và một loại chim Salwa giống như loài chim cút có thịt rất ngon.
20:81Страница 317
كُلُواْ مِن طَيِّبَٰتِ مَا رَزَقۡنَٰكُمۡ وَلَا تَطۡغَوۡاْ فِيهِ فَيَحِلَّ عَلَيۡكُمۡ غَضَبِيۖ وَمَن يَحۡلِلۡ عَلَيۡهِ غَضَبِي فَقَدۡ هَوَىٰ ٨١
Вкушайте блага, которыми Мы наделили вас, но не преступайте посредством их границы дозволенного, а не то на вас падет Мой гнев. А всякий, на кого падет Мой гнев, погибнет.
TA (Allah) phán tiếp với dân chúng Isra-el: Các ngươi hãy dùng các thực phẩm tốt lành mà TA đã ban cấp cho các ngươi nhưng các ngươi đừng vượt quá giới hạn mà phạm đến những gì TA đã cấm các ngươi để rồi cơn tức giận của TA sẽ giáng lên các ngươi. Và người nào mà cơn tức giận của TA giáng xuống thì chắc chắn y sẽ bị hủy diệt và y chính là kẻ bất hạnh trên cuộc sống trần gian này và cả ở cõi Đời Sau.
20:82Страница 317
وَإِنِّي لَغَفَّارٞ لِّمَن تَابَ وَءَامَنَ وَعَمِلَ صَٰلِحٗا ثُمَّ ٱهۡتَدَىٰ ٨٢
Воистину, Я прощаю тех, кто раскаялся, уверовал, стал поступать праведно, а потом последовал прямым путем.
TA (Allah) tiếp tục phán với dân chúng Isra-el: Nhưng TA chắc chắn sẽ tha thứ cho những ai biết quay đầu ăn năn sám hối với TA trong đức tin nơi TA và làm việc thiện tốt rồi thẳng bước trên điều chân lý.
20:83Страница 317
۞ وَمَآ أَعۡجَلَكَ عَن قَوۡمِكَ يَٰمُوسَىٰ ٨٣
Аллах сказал: «О Муса (Моисей)! Зачем ты поспешил оставить свой народ?».
Allah phán với Musa: Này Musa, điều gì đã làm Ngươi vội vã đến đây bỏ lại người dân của Ngươi phía sau lưng?
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии