Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
الشعراء
Аш-Шуара
Поэты · Мекканская · 227 аятов
(Ta Sin Mim) những chữ cái, ý nghĩa của nó đã được giải thích ở chương Al-Baqarah.
Đó là những câu Kinh Qur'an rõ ràng giúp phân biệt Chân Lý và điều ngụy tạo.
26:3Страница 367
لَعَلَّكَ بَٰخِعٞ نَّفۡسَكَ أَلَّا يَكُونُواْ مُؤۡمِنِينَ ٣
Ты можешь погубить себя от скорби оттого, что они не становятся верующими.
Có thể Ngươi - hỡi Thiên Sứ - vì quá mong muốn chúng được hướng dẫn khiến Ngươi buồn rầu và sự buồn rầu đó giết dần giết mòn thân xác Ngươi.
26:4Страница 367
إِن نَّشَأۡ نُنَزِّلۡ عَلَيۡهِم مِّنَ ٱلسَّمَآءِ ءَايَةٗ فَظَلَّتۡ أَعۡنَٰقُهُمۡ لَهَا خَٰضِعِينَ ٤
Если Мы пожелаем, то ниспошлем им с неба знамение, перед которым покорно склонятся их шеи.
Nếu muốn, TA đã ban từ trời xuống một phép màu cho chúng thì chúng đã cúi đầu thần phục nhưng TA đã không làm thế để thử thách xem chúng có tin tưởng vào điều vô hình hay không?
26:5Страница 367
وَمَا يَأۡتِيهِم مِّن ذِكۡرٖ مِّنَ ٱلرَّحۡمَٰنِ مُحۡدَثٍ إِلَّا كَانُواْ عَنۡهُ مُعۡرِضِينَ ٥
Какое бы новое напоминание ни приходило к ним от Милостивого, они отворачивались от него.
Và bất cứ điều gì được thiên khải xuống từ Đấng Arrahman cho nhóm người đa thần để chứng minh chỉ riêng Ngài đáng được tôn thờ và phục tùng cũng như để chứng minh sự thật về sứ mạng của Thiên Sứ của Ngài thì chúng đều không nghe và không tin.
26:6Страница 367
فَقَدۡ كَذَّبُواْ فَسَيَأۡتِيهِمۡ أَنۢبَٰٓؤُاْ مَا كَانُواْ بِهِۦ يَسۡتَهۡزِءُونَ ٦
Они сочли это ложью, и к ним придут вести о том, над чем они издевались.
Chúng nhất quyết chối bỏ những gì được Thiên Sứ mang đến cho chúng, cứ mặc chúng rồi đây chúng sẽ nhận được nguồn thông tin chính xác chứng nhận những gì mà chúng đã chế nhạo và chúng phải gánh lấy hình phạt.
26:7Страница 367
أَوَلَمۡ يَرَوۡاْ إِلَى ٱلۡأَرۡضِ كَمۡ أَنۢبَتۡنَا فِيهَا مِن كُلِّ زَوۡجٖ كَرِيمٍ ٧
Неужели они не видят, сколько Мы взрастили на земле благородных видов растений?
Sao nhóm người chìm sâu trong sự vô đức tin đã không nhìn khắp thế gian việc TA cho mọc ra biết bao cây cối và thảo mộc tạo nên khung cảnh tuyệt vời, mang lại nhiều nguồn lợi to lớn?
26:8Страница 367
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ٨
Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.
Chắc chắn, trong việc cho đất mọc lên nhiều loại cây cối và thảo mộc là bằng chứng khẳng định quyền năng của Allah trong việc phục sinh người chết, tuy nhiên đa số nhân loại lại không chịu tin.
26:9Страница 367
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٩
Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.
Và chắc chắn Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực và Hùng Mạnh, không thế lực nào đánh bại Ngài, nhưng Ngài luôn nhân từ với đám nô lệ của Ngài.
26:10Страница 367
وَإِذۡ نَادَىٰ رَبُّكَ مُوسَىٰٓ أَنِ ٱئۡتِ ٱلۡقَوۡمَ ٱلظَّٰلِمِينَ ١٠
Вот твой Господь воззвал к Мусе (Моисею): «Ступай к несправедливому народу -
Và hãy nhớ lại - hỡi Thiên Sứ - khi Thượng Đế của Ngươi gọi Musa ra lệnh Y đến gặp đám người sai quấy đã phủ nhận Allah và áp bức dân chúng làm nô lệ.
26:11Страница 367
قَوۡمَ فِرۡعَوۡنَۚ أَلَا يَتَّقُونَ ١١
к народу Фараона. Неужели они не устрашатся?».
Và chúng là phe đảng của Fir'awn, hãy nhẹ nhàng và khoan dung bảo chúng kính sợ Allah trong việc thực thi những điều Ngài ra lệnh va tránh xa những điều Ngài ngăn cấm.
26:12Страница 367
قَالَ رَبِّ إِنِّيٓ أَخَافُ أَن يُكَذِّبُونِ ١٢
Он сказал: «Господи! Я боюсь, что они сочтут меня лжецом,
Musa lo lắng nói: Quả thật, bề tôi sợ họ sẽ cho rằng bề tôi nói dối nếu bề tôi truyền tải đến họ thông tin từ Ngài.
26:13Страница 367
وَيَضِيقُ صَدۡرِي وَلَا يَنطَلِقُ لِسَانِي فَأَرۡسِلۡ إِلَىٰ هَٰرُونَ ١٣
что стеснится моя грудь и не развяжется мой язык. Пошли же за Харуном (Аароном).
Và việc họ bác bỏ sứ mạng khiến bề tôi hồi hộp không thể nói lưu lót, xin hãy cử đại Thiên Thần Jibril đến bổ nhiệm người anh (em) của bề tôi, Harun, theo hỗ trợ bề tôi.
26:14Страница 367
وَلَهُمۡ عَلَيَّ ذَنۢبٞ فَأَخَافُ أَن يَقۡتُلُونِ ١٤
Я несу перед ними ответственность за грех и боюсь, что они убьют меня».
Và bề tôi đã phạm tội giết một tên Qibti (thuộc hoàng gia) nên bề tôi sợ họ sẽ giết bề tôi trả thù.
26:15Страница 367
قَالَ كـَلَّاۖ فَٱذۡهَبَا بِـَٔايَٰتِنَآۖ إِنَّا مَعَكُم مُّسۡتَمِعُونَ ١٥
Аллах сказал: «Нет! Ступайте вдвоем с Моими знамениями. Мы будем вместе с вами и будем слушать.
Allah phán bảo Musa: Không đâu, chúng sẽ không giết Ngươi, hai anh em nhà Ngươi hãy mang những dấu lạ của TA khẳng định sự thật về sứ mạng của Hai Ngươi, TA luôn sát cánh phù hộ và lắng nghe tất cả lời lẽ các ngươi nói với chúng và lời lẽ chúng đáp lại các ngươi, TA sẽ không bỏ sót bất cứ điều gì.
26:16Страница 367
فَأۡتِيَا فِرۡعَوۡنَ فَقُولَآ إِنَّا رَسُولُ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٦
Придите вдвоем к Фараону и скажите: "Мы посланы Господом миров.
Hai Ngươi hãy đến gặp Fir'awn mà nói với chúng: Quả thật, Chúng Tôi là hai Thiên Sứ được gởi đến cho các ngươi từ Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài.
26:17Страница 367
أَنۡ أَرۡسِلۡ مَعَنَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ١٧
Посему отпусти с нами сынов Исраила (Израиля)"».
Xin bệ hạ thả bộ tộc Israel đi cùng Chúng Tôi.
26:18Страница 367
قَالَ أَلَمۡ نُرَبِّكَ فِينَا وَلِيدٗا وَلَبِثۡتَ فِينَا مِنۡ عُمُرِكَ سِنِينَ ١٨
Фараон сказал: «Разве мы не воспитывали тебя среди нас с младенческих лет? Разве ты не оставался среди нас многие годы своей жизни.
Fir'awn bảo Musa: Không phải ta đã nuôi nấng Ngươi từ lúc còn bé thơ và Ngươi đã trải qua tuổi đời của Ngươi cùng ta đó sao, điều gì đã khiến Ngươi tự nhận mình là Thiên Sứ vậy?
26:19Страница 367
وَفَعَلۡتَ فَعۡلَتَكَ ٱلَّتِي فَعَلۡتَ وَأَنتَ مِنَ ٱلۡكَٰفِرِينَ ١٩
Разве ты не совершил тот поступок, который ты совершил? Воистину, ты являешься одним из неблагодарных».
Và Ngươi đã vi phạm một tội nghiêm trọng khi mà Người đã giết chết một người Qibti để tiếp tay người đàn ông trong bộ tộc của Ngươi, Ngươi là kẻ phụ ơn công lao của ta dành cho Ngươi.
26:20Страница 368
قَالَ فَعَلۡتُهَآ إِذٗا وَأَنَا۠ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٢٠
Он сказал: «Я совершил это, когда был в числе заблудших,
Musa nhận tội với Fir'awn: Đúng, Ta đã giết người đàn ông đó lúc ta thiếu hiểu biết trước khi lời mặc khải đến với Ta.
26:21Страница 368
فَفَرَرۡتُ مِنكُمۡ لَمَّا خِفۡتُكُمۡ فَوَهَبَ لِي رَبِّي حُكۡمٗا وَجَعَلَنِي مِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ٢١
Я сбежал от вас, когда испугался вас, но мой Господь даровал мне власть (пророчество или знание) и сделал меня одним из посланников.
Ta đã bỏ trốn đến ngôi làng Madyan sau khi giết người vì lo sợ bị trả thù, từ đó Ta được Thượng Đế ban cho Ta kiến thức và chính thức bổ nhiệm Ta làm Thiên Sứ trong các vị Thiên Sứ của Ngài, những người mà Ngài cử phái họ đến với nhân loại.
26:22Страница 368
وَتِلۡكَ نِعۡمَةٞ تَمُنُّهَا عَلَيَّ أَنۡ عَبَّدتَّ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٢٢
А та милость, в которой ты меня попрекаешь, состоит в том, что ты поработил сынов Исраила (Израиля)».
Và bệ hạ đã nuôi dưỡng Ta, đã không ép Ta làm nô lệ giống như bệ hạ đã cưỡng ép bộ tộc Israel làm nô lệ, Ngài kể công lao đó để trách móc Ta, nhưng Ta không vì điều đó mà bỏ việc mời gọi bệ hạ.
26:23Страница 368
قَالَ فِرۡعَوۡنُ وَمَا رَبُّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٢٣
Фараон сказал: «А что такое Господь миров?».
Fir'awn hỏi Musa: Vậy Thượng Đế của vạn vật mà Ngươi đã tự xưng là Thiên Sứ của Ngài là ai vậy?
26:24Страница 368
قَالَ رَبُّ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَآۖ إِن كُنتُم مُّوقِنِينَ ٢٤
Муса сказал: «Господь небес, земли и того, что между ними, если только вы обладаете убежденностью».
Musa trả lời Fir'awn: Thượng Đế của vạn vật chính là Thượng Đế của các tầng trời, Thượng Đế của trái đất, và Thượng Đế của tất cả mọi thứ giữa trời đất, nếu bệ hạ thật lòng tin tưởng xin hãy thờ phượng Ngài duy nhất.
26:25Страница 368
قَالَ لِمَنۡ حَوۡلَهُۥٓ أَلَا تَسۡتَمِعُونَ ٢٥
Фараон сказал тем, кто был около него: «Разве вы не слышите?».
Fir'awn nói với các đại thần quanh hắn: Các khanh có nghe rõ câu trả lời của Musa không, đúng là một lời khẳng định dối trá.
26:26Страница 368
قَالَ رَبُّكُمۡ وَرَبُّ ءَابَآئِكُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٢٦
Муса сказал: «Ваш Господь и Господь ваших праотцев».
Musa nói tiếp với họ: Allah là Thượng Đế của bệ hạ, cũng là Thượng Đế của tổ tiên của bệ hạ.
26:27Страница 368
قَالَ إِنَّ رَسُولَكُمُ ٱلَّذِيٓ أُرۡسِلَ إِلَيۡكُمۡ لَمَجۡنُونٞ ٢٧
Фараон сказал: «Воистину, отправленный к вам посланник - одержимый».
Fir'awn nói: Chắc rằng tên tự nhận mình là Thiên Sứ được gởi đến với các ngươi là tên điên không biết mình đang nói gì và không nhận thức được lời mình nói.
26:28Страница 368
قَالَ رَبُّ ٱلۡمَشۡرِقِ وَٱلۡمَغۡرِبِ وَمَا بَيۡنَهُمَآۖ إِن كُنتُمۡ تَعۡقِلُونَ ٢٨
Муса сказал: «Господь востока и запада и того, что между ними, если только вы разумеете».
Musa nói: Allah là Đấng mà Ta mời gọi bệ hạ đến với Ngài là Thượng Đế của hướng Đông, Thượng Đế của hướng Tây và là Thượng Đế của tất cả vạn vật giữa hai hướng đó, nếu bệ hạ có khối óc nhận thức được điều đó.
26:29Страница 368
قَالَ لَئِنِ ٱتَّخَذۡتَ إِلَٰهًا غَيۡرِي لَأَجۡعَلَنَّكَ مِنَ ٱلۡمَسۡجُونِينَ ٢٩
Фараон сказал: «Если ты будешь поклоняться иному богу, кроме меня, то я помещу тебя вместе с заключенными».
Fir'awn dọa Musa sau khi bất lực đáp trả: Nếu Ngươi khăng khăng tôn thờ ai khác ngoài ta thì ta sẽ giam tù nhà Ngươi.
26:30Страница 368
قَالَ أَوَلَوۡ جِئۡتُكَ بِشَيۡءٖ مُّبِينٖ ٣٠
Муса сказал: «А если я покажу тебе нечто явное?».
Musa nói với Fir'awn: Lẽ nào kể cả khi Ta trình bày cho bệ hạ xem một bằng chứng xác định sứ mạng của Ta là thật được phái đến từ Allah, bệ hạ vẫn muốn tống giam Ta ư?
26:31Страница 368
قَالَ فَأۡتِ بِهِۦٓ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ ٣١
Фараон сказал: «Так покажи нам это, если ты - один из тех, кто говорит правду».
Hắn bảo: Thế thì Ngươi hãy trình ra thứ mà Ngươi đã nói chứng minh sứ mạng của Ngươi là thật.
26:32Страница 368
فَأَلۡقَىٰ عَصَاهُ فَإِذَا هِيَ ثُعۡبَانٞ مُّبِينٞ ٣٢
Муса бросил свой посох, и тот превратился в явную змею.
Dứt lời, Musa ném cây gậy trên tay xuống đất thì nó biến thành một con rắn thật sự.
26:33Страница 368
وَنَزَعَ يَدَهُۥ فَإِذَا هِيَ بَيۡضَآءُ لِلنَّٰظِرِينَ ٣٣
Он вынул свою руку, и она стала белой (цвета молока, светящейся) для тех, кто смотрел на нее.
Và Người cho bàn tay vào lòng ngực lúc đó vẫn bình thường nhưng khi rút tay ra thì nó phát sáng trắng toát mặc dù đó không phải do bị bệnh bạch tạng, tất cả những người chứng kiến đều nhìn thấy.
26:34Страница 368
قَالَ لِلۡمَلَإِ حَوۡلَهُۥٓ إِنَّ هَٰذَا لَسَٰحِرٌ عَلِيمٞ ٣٤
Фараон сказал стоявшим вокруг него приближенным: «Воистину, он - знающий колдун.
Fir'awn nói với các chư thần quanh hắn: Chắc rằng đây là một tay phù thủy bậc thầy đây.
26:35Страница 368
يُرِيدُ أَن يُخۡرِجَكُم مِّنۡ أَرۡضِكُم بِسِحۡرِهِۦ فَمَاذَا تَأۡمُرُونَ ٣٥
Он хочет своим колдовством вывести вас из вашей страны. Что же вы прикажете делать?».
Y muốn dùng ma thuật để đuổi các khanh rời khỏi quê hương của mình, vậy các khanh có kế sách nào không?
26:36Страница 368
قَالُوٓاْ أَرۡجِهۡ وَأَخَاهُ وَٱبۡعَثۡ فِي ٱلۡمَدَآئِنِ حَٰشِرِينَ ٣٦
Они сказали: «Повремени с ним и его братом и разошли по городам сборщиков,
Chư thần đáp lời hắn: Cứ tạm tha cho anh em nhà Y, đừng vội trừng phạt họ, chúng ta hãy thông báo triệu tập các pháp sư của các thành phố Ai Cập.
26:37Страница 368
يَأۡتُوكَ بِكُلِّ سَحَّارٍ عَلِيمٖ ٣٧
чтобы они привели к тебе всех знающих колдунов».
Tất cả nhà phù thủy cao tay sẽ đến trình diện bệ hạ.
26:38Страница 368
فَجُمِعَ ٱلسَّحَرَةُ لِمِيقَٰتِ يَوۡمٖ مَّعۡلُومٖ ٣٨
Колдунов собрали в назначенное время в назначенный день.
Fir'awn đã tập trung nhiều tên phù thủy cao tay ấn đến thi đấu với Musa vào một ngày đã chọn tại một nơi đã định.
Và có lời bảo dân chúng: Sao các ngươi không đến chứng kiến Musa thắng hay nhóm phù thủy thắng trong đại hội thi đấu?
26:40Страница 369
لَعَلَّنَا نَتَّبِعُ ٱلسَّحَرَةَ إِن كَانُواْ هُمُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ٤٠
Возможно, нам придется последовать за колдунами, если они одержат верх».
Hi vọng chúng ta sẽ theo tôn giáo của các nhà phù thủy nếu họ chiến thắng được Musa.
26:41Страница 369
فَلَمَّا جَآءَ ٱلسَّحَرَةُ قَالُواْ لِفِرۡعَوۡنَ أَئِنَّ لَنَا لَأَجۡرًا إِن كُنَّا نَحۡنُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ٤١
Явившись, колдуны сказали Фараону: «Будет ли нам награда, если мы одержим верх?».
Khi các nhà phù thủy đến trình diện Fir'awn để thắng được Musa, họ hỏi: Bẩm, chúng tôi có được ban thưởng vật chất hoặc niềm vui tinh thần nếu chúng tôi thắng được Musa không?
26:42Страница 369
قَالَ نَعَمۡ وَإِنَّكُمۡ إِذٗا لَّمِنَ ٱلۡمُقَرَّبِينَ ٤٢
Он сказал: «Да. В этом случае вы непременно окажетесь в числе приближенных».
Fir'awn hứa hẹn với họ: Chắc chắn là có, khi các khanh thắng cuộc sẽ được ta phong làm cận thần của ta.
26:43Страница 369
قَالَ لَهُم مُّوسَىٰٓ أَلۡقُواْ مَآ أَنتُم مُّلۡقُونَ ٤٣
Муса (Моисей) сказал им: «Бросайте то, что вы собираетесь бросить».
Musa nói với lòng đầy tự tin sẽ được Allah phù hộ chiến thắng trước nhóm phù thủy: Các ngươi hãy ném đi những sợi dây, những cây gậy của các ngươi.
26:44Страница 369
فَأَلۡقَوۡاْ حِبَالَهُمۡ وَعِصِيَّهُمۡ وَقَالُواْ بِعِزَّةِ فِرۡعَوۡنَ إِنَّا لَنَحۡنُ ٱلۡغَٰلِبُونَ ٤٤
Они бросили свои веревки и посохи и сказали: «Во имя могущества Фараона! Мы непременно одержим верх!».
Họ liền ném những sợi dây và những cây gậy và nói: Với sức mạnh của Fir'awn, chắc chắn chúng tôi sẽ chiến thắng và Musa sẽ phải thất bại.
26:45Страница 369
فَأَلۡقَىٰ مُوسَىٰ عَصَاهُ فَإِذَا هِيَ تَلۡقَفُ مَا يَأۡفِكُونَ ٤٥
Затем Муса (Моисей) бросил свой посох, и тот проглотил все, что они лживо измыслили.
Musa cũng ném cây gậy của Người xuống, tức thời nó hóa thành con rắn nuốt chửng hết những thứ ma thuật lường gạt thiên hạ của những tên phù thủy kia.
Ngay khi những nhà phù thủy tận mắt nhìn thấy cây gậy của Musa nuốt hết những gì họ dùng ma thuật ném xuống thì họ cuối đầu quỳ lạy.
26:47Страница 369
قَالُوٓاْ ءَامَنَّا بِرَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٤٧
и сказали: «Мы уверовали в Господа миров,
Họ nói: Chúng tôi đã tin tưởng vào Thượng Đế của tất cả tạo vật.
Thượng Đế của Musa và Thượng Đế của Harun.
26:49Страница 369
قَالَ ءَامَنتُمۡ لَهُۥ قَبۡلَ أَنۡ ءَاذَنَ لَكُمۡۖ إِنَّهُۥ لَكَبِيرُكُمُ ٱلَّذِي عَلَّمَكُمُ ٱلسِّحۡرَ فَلَسَوۡفَ تَعۡلَمُونَۚ لَأُقَطِّعَنَّ أَيۡدِيَكُمۡ وَأَرۡجُلَكُم مِّنۡ خِلَٰفٖ وَلَأُصَلِّبَنَّكُمۡ أَجۡمَعِينَ ٤٩
Он сказал: «Неужели вы поверили ему до того, как я позволил вам? Воистину, он - старший из вас, который научил вас колдовству! Но скоро вы узнаете! Я отрублю вам руки и ноги накрест и распну вас всех!».
Fir'awn phản đối niềm tin của nhóm phù thủy, nói: Sao các ngươi dám tin tưởng Musa trước khi ta cho phép điều đó? Chắc chắn Musa là tên đầu sỏ đã dạy ma thuật cho các ngươi, chính các ngươi thông đồng nhau thực hiện âm mưu trục xuất hết dân Ai Cập rời khỏi quê hương này, rồi các ngươi sẽ sớm biết hậu quả mà các ngươi phải gánh chịu, ta sẽ chặt chân này và tay kia của từng tên trong các ngươi, và ta sẽ đóng đinh các ngươi lên thân cây chà là, không ai trong các ngươi thoát được.
26:50Страница 369
قَالُواْ لَا ضَيۡرَۖ إِنَّآ إِلَىٰ رَبِّنَا مُنقَلِبُونَ ٥٠
Они сказали: «Не беда! Воистину, мы возвратимся к нашему Господу.
Nhóm phù thủy nói vời Fir'awn: Không gì phải sợ với sự trừng phạt bị chặt tay chân và đóng đinh trên cuộc sống này, hình phạt đó rồi sẽ chấm dứt và chúng tôi sẽ về trình diện Thượng Đế của mình, rồi sẽ được Ngài đón nhận bằng lòng nhân từ của Ngài mãi mãi.
26:51Страница 369
إِنَّا نَطۡمَعُ أَن يَغۡفِرَ لَنَا رَبُّنَا خَطَٰيَٰنَآ أَن كُنَّآ أَوَّلَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٥١
Мы жаждем, чтобы наш Господь простил нам наши грехи за то, что мы стали первыми верующими».
Chúng tôi hi vọng được Allah xóa tội cho tội lỗi của chúng tôi trước đây đã phạm, vì chúng tôi là những người đầu tiên đã tin tưởng Musa và chứng nhận sứ mạng của Người.
26:52Страница 369
۞ وَأَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنۡ أَسۡرِ بِعِبَادِيٓ إِنَّكُم مُّتَّبَعُونَ ٥٢
Мы внушили Мусе (Моисею): «Отправляйся в путь с Моими рабами ночью, ибо вас будут преследовать».
Và TA đã thiên khải ra lệnh cho Musa dẫn bộc tộc Israel chạy trốn vào ban đêm, bởi quả thật Fir'awn và quân lính của hắn sẽ truy sát họ.
26:53Страница 369
فَأَرۡسَلَ فِرۡعَوۡنُ فِي ٱلۡمَدَآئِنِ حَٰشِرِينَ ٥٣
Фараон разослал по городам сборщиков.
Fir'awn thực sự phái một toán quân đi khắp các thành phố tập trung binh lính để truy sát bộ tộc Israel khi biết tin họ đang chay trốn khỏi Ai Cập.
26:54Страница 369
إِنَّ هَٰٓؤُلَآءِ لَشِرۡذِمَةٞ قَلِيلُونَ ٥٤
Он сказал: «Это - всего лишь малочисленная кучка.
Fir'awn nói lời xem thường bộ tộc Israel: Chúng vốn chỉ là một nhóm nhỏ bé.
Bởi vì chúng đã có những hành động làm ta nổi giận.
Và ta đã có sự chuẩn bị phòng ngừa đối với chúng.
26:57Страница 369
فَأَخۡرَجۡنَٰهُم مِّن جَنَّٰتٖ وَعُيُونٖ ٥٧
Мы вынудили их покинуть сады и источники,
Do đó, TA đã đuổi cổ Fir'awn và quân lính của hắn rời khỏi Ai Cập, một vùng đất dồi dào vườn tược và sông ngòi.
Và có nhiều kho báu và những nơi ở tốt lành.
26:59Страница 369
كَذَٰلِكَۖ وَأَوۡرَثۡنَٰهَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٥٩
Вот так! Мы позволили унаследовать это сынам Исраила (Израиля).
Với những hưởng thụ mà TA đã tước khỏi Fir'awn và quân lính của hắn, TA đã cho bộ tộc Israel thừa kế sau đó ở vùng đất Sham.
Fir'awn cùng quân lính đã xuất binh từ tờ mờ sáng để truy đuổi bộ tộc Israel.
26:61Страница 370
فَلَمَّا تَرَٰٓءَا ٱلۡجَمۡعَانِ قَالَ أَصۡحَٰبُ مُوسَىٰٓ إِنَّا لَمُدۡرَكُونَ ٦١
Когда два сборища увидели друг друга, сподвижники Мусы (Моисея) сказали: «Нас непременно настигнут».
Khi phe Fir'awn và phe Musa nhìn thấy được nhau thì nhóm người của Musa lên tiếng: Chắc chắn Fir'awn và quân lính hắn sẽ đuổi kịp chúng ta, chúng ta sẽ không tài nào thoát khỏi.
26:62Страница 370
قَالَ كـَلَّآۖ إِنَّ مَعِيَ رَبِّي سَيَهۡدِينِ ٦٢
Он сказал: «О нет! Со мной - мой Господь, и Он укажет мне прямой путь».
Musa nói với dân mình: Sự việc sẽ không xảy ra như điều các người tưởng đâu, chắc chắn Thượng Đế của Ta sẽ phù hộ Ta chiến thắng, Ngài sẽ hướng dẫn Ta, Ngài sẽ chỉ Ta con đường cứu rỗi.
26:63Страница 370
فَأَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنِ ٱضۡرِب بِّعَصَاكَ ٱلۡبَحۡرَۖ فَٱنفَلَقَ فَكَانَ كُلُّ فِرۡقٖ كَٱلطَّوۡدِ ٱلۡعَظِيمِ ٦٣
Тогда Мы внушили Мусе (Моисею): «Ударь своим посохом по морю». Оно разверзлось, и каждая часть его стала подобна огромной горе.
Lúc đó TA thiên khải cho Musa ra lệnh cho Y cầm gậy đánh xuống mặt biển, ngay lập tức mặt biển hiện ra mười hai con đường tương ứng với mười hai bộ lạc của bộ tộc Israel, mỗi tảng nước được tách ra từ biển tựa như ngọn núi khổng lồ sừng sững, kiên cố, nước không chảy xuống.
Và TA kéo Fir'awn và phe của hắn đến gần mãi khi chúng bước vào biển luôn nghĩ đó là con đường.
26:65Страница 370
وَأَنجَيۡنَا مُوسَىٰ وَمَن مَّعَهُۥٓ أَجۡمَعِينَ ٦٥
Мы спасли Мусу (Моисея) и тех, кто был с ним,
Và TA đã cứu mạng Musa và phe của Y trong bộ tộc Israel, không ai bị thương vong.
Sau đó, TA đã tiêu diệu Fir'awn và phe của hắn chết chìm trong biển.
26:67Страница 370
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ٦٧
Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.
Quả thật, trong sự việc tách biển để cứu Musa và để tiêu diệt Fir'awn và phe của hắn là bằng chứng khẳng định sứ mạng của Musa là thật, tiếc thay đa số phe của Fir'awn đã không tin điều đó.
26:68Страница 370
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٦٨
Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.
Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực, đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ với ai biết ăn năn, sám hối.
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy xướng đọc cho chúng nghe về câu chuyện của Ibrahim.
26:70Страница 370
إِذۡ قَالَ لِأَبِيهِ وَقَوۡمِهِۦ مَا تَعۡبُدُونَ ٧٠
Вот он сказал своему отцу и своему народу: «Чему вы поклоняетесь?».
Khi Y thưa với cha, Azar, và dân mình: Vật gì được các người thờ phượng thay vì Allah?
26:71Страница 370
قَالُواْ نَعۡبُدُ أَصۡنَامٗا فَنَظَلُّ لَهَا عَٰكِفِينَ ٧١
Они сказали: «Мы поклоняемся идолам и постоянно предаемся им».
Mọi người đáp lại Y: Chúng tôi tôn thờ những bục tượng, chúng tôi sẽ hạ mình bám chặt sự thờ phượng này.
26:72Страница 370
قَالَ هَلۡ يَسۡمَعُونَكُمۡ إِذۡ تَدۡعُونَ ٧٢
Он сказал: «Слышат ли они, когда вы взываете к ним?
Ibrahim hỏi họ: Những bục tượng đó có nghe lời thỉnh cầu của các người khi các người cầu xin chúng không?
26:73Страница 370
أَوۡ يَنفَعُونَكُمۡ أَوۡ يَضُرُّونَ ٧٣
Помогают ли они вам? И причиняют ли они вред?».
Hay là chúng giúp ích được các người khi phục tùng chúng hay là chúng sẽ hại các người khi bất tuân chúng?
26:74Страница 370
قَالُواْ بَلۡ وَجَدۡنَآ ءَابَآءَنَا كَذَٰلِكَ يَفۡعَلُونَ ٧٤
Они сказали: «Но мы видели, что наши отцы поступали таким образом».
Họ đáp: Tất nhiên họ không biết nghe khi chúng tôi khẩn cầu, không thể giúp chúng tôi dù có phục tùng và cũng không thể hại chúng tôi khi bất tuân. Tóm lại, chúng tôi đã chứng kiến tổ tiên mình đã làm thế nên chúng tôi bắt chước theo họ.
26:75Страница 370
قَالَ أَفَرَءَيۡتُم مَّا كُنتُمۡ تَعۡبُدُونَ ٧٥
Он сказал: «Видели ли вы, чему поклоняетесь
Ibrahim hỏi: Liệu các người có suy ngẫm về những bục tượng được thờ phượng ngoài Allah không vậy?
Và luôn những thứ mà tổ tiên của các người thờ phượng trước đây.
26:77Страница 370
فَإِنَّهُمۡ عَدُوّٞ لِّيٓ إِلَّا رَبَّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٧٧
Все они - враги мои, кроме Господа миров,
Tất cả chúng, chắc chắn là kẻ thù của Ta, bởi chúng vốn là hư cấu còn Allah, Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật mới là thật.
Là Đấng đã tạo ra Ta, chính Ngài sẽ hướng dẫn Ta đến điều tốt đẹp ở trần gian và ở Đời Sau.
Chỉ mình Ngài là Đấng đã cho Ta ăn khi Ta đói và cho Ta uống khi Ta khát.
Và khi Ta bị đau ốm, Ngài là Đấng duy nhất cho Ta khỏi bệnh.
Là Đấng duy nhất khiến Ta chết khi Ta hết tuổi thọ và Ngài sẽ phục sinh Ta sống lại sau khi đã chết.
26:82Страница 370
وَٱلَّذِيٓ أَطۡمَعُ أَن يَغۡفِرَ لِي خَطِيٓـَٔتِي يَوۡمَ ٱلدِّينِ ٨٢
Который, я надеюсь, простит мой грех в День воздаяния.
Là Đấng duy nhất mà Ta kỳ vọng tội lỗi của mình sẽ được xóa ở nơi Ngài trong Ngày thưởng phạt.
26:83Страница 370
رَبِّ هَبۡ لِي حُكۡمٗا وَأَلۡحِقۡنِي بِٱلصَّٰلِحِينَ ٨٣
Господи! Даруй мне власть (пророчество или знание) и воссоедини меня с праведниками!
Ibrahim khẩn cầu Thượng Đế mình: Lạy Thượng Đế, xin Ngài hãy ban cho bề tôi sự thấu hiểu tôn giáo, xin Ngaif thu nhận bề tôi vào nhóm người sùng đạo thuộc nhóm Nabi trước bề tôi bằng cách cho bề tôi được vào Thiên Đàng cùng họ.
26:84Страница 371
وَٱجۡعَل لِّي لِسَانَ صِدۡقٖ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ٨٤
Оставь обо мне правдивую молву в последующих поколениях!
Xin hãy lưu danh bề tôi qua việc tuyên dương khen ngợi của những thế hệ sau bề tôi.
26:85Страница 371
وَٱجۡعَلۡنِي مِن وَرَثَةِ جَنَّةِ ٱلنَّعِيمِ ٨٥
Сделай меня одним из наследников Сада блаженства!
Xin cho bề tôi được thừa kế những nơi ở trong Thiên Đàng, nơi mà Ngài cho đám nô lệ có đức tin của Ngài hưởng thụ, xin cho bề tôi được định cư nơi đó.
26:86Страница 371
وَٱغۡفِرۡ لِأَبِيٓ إِنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٨٦
Прости моего отца, ибо он был одним из заблудших!
Xin tha thứ cho cha của bề tôi, quả thật ông ta đã lệch khỏi Chân Lý vì tội Shirk. Lời cầu xin này của Ibrahim trước khi Allah trình bày cho Người biết cha Người là cư dân của Hỏa Ngục. Nhưng khi Người đã biết rõ thì Người đã vô can với ông ta và chấm dứt việc cầu xin cho ông ta.
Và xin Ngài đừng xỉ nhục bề tôi bằng hình phạt trong Ngày phục sinh nhân loại để thanh toán.
26:88Страница 371
يَوۡمَ لَا يَنفَعُ مَالٞ وَلَا بَنُونَ ٨٨
в тот день, когда ни богатство, ни сыновья не принесут пользы никому,
Ngày hôm đó không có bất cứ tài sản nào mà con người đã thu gom được ở trần gian sẽ không thể trợ giúp được gì cho họ, và con cái của họ cũng thế.
26:89Страница 371
إِلَّا مَنۡ أَتَى ٱللَّهَ بِقَلۡبٖ سَلِيمٖ ٨٩
кроме тех, которые предстанут перед Аллахом с непорочным сердцем».
Ngoại trừ những ai đến trình diện Allah với tấm lòng trong sạch không Shirk (không tổ hợp bất cứ thần linh nào cùng với Allah) không giả tạo, không khoe khoang, không tự mãn, ngoài ra còn có tài sản bố thí vì Allah sẽ giúp ích con người và những đứa con cầu xin cho y.
Và Thiên Đàng được mang đến gần nhóm người biết kính sợ Allah mà tuân thủ theo mệnh lệnh của Ngài cũng như tránh xa những gì Ngài ngăn cấm.
Và Hỏa Ngục được phơi bày tại nơi triệu tập dành cho đám người lầm lạc khỏi con đường Chân Lý.
26:92Страница 371
وَقِيلَ لَهُمۡ أَيۡنَ مَا كُنتُمۡ تَعۡبُدُونَ ٩٢
Им скажут: «Где же те, кому вы поклонялись
Và có lời hỏi nhục mạ chúng: Đâu là kết quả mà các ngươi đã thờ phượng những bục tượng?
26:93Страница 371
مِن دُونِ ٱللَّهِ هَلۡ يَنصُرُونَكُمۡ أَوۡ يَنتَصِرُونَ ٩٣
наряду с Аллахом? Помогут ли они вам и помогут ли они себе?».
Các ngươi thờ phượng chúng thay vì Allah, nhưng chúng có giúp các ngươi bằng cách ngăn cản hình phạt của Allah khỏi các ngươi hoặc chúng tự cứu mình được bình an không?
26:94Страница 371
فَكُبۡكِبُواْ فِيهَا هُمۡ وَٱلۡغَاوُۥنَ ٩٤
Они будут брошены туда вместе с заблудшими,
Thế là chúng lần lượt bị ném hết vào trong Hỏa Ngục, luôn cả những kẻ khiến chúng lầm lạc.
Và tất cả binh tướng của Iblis từ lũ Shaytan không một ai thoát khỏi cả.
Nhóm đa thần thờ phượng ngoài Allah cùng với những ai đã hợp tác thờ phượng ngoài Allah sẽ tranh cãi với những thứ mà chúng đã thờ phượng, nói:
26:97Страница 371
تَٱللَّهِ إِن كُنَّا لَفِي ضَلَٰلٖ مُّبِينٍ ٩٧
«Клянемся Аллахом, мы пребывали в очевидном заблуждении,
Xin thề với Allah, chắc rằng chúng tôi đã lệch rất xa Chân Lý.
Khi chúng tôi tôn sùng quí vị như chúa của mọi tạo vật thì việc chúng tôi tôn thờ quí vị cũng giống như chúng tôi thờ phượng Ngài
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии