Al-MukhtasarAsh‑Shu'ara · 26:1–98

Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese

الشعراء

Ash-Shu'ara

The Poets · Meccan · 227 ayahs

26:1Page 367

طسٓمٓ ١

Ṭā, Seen, Meem.1

(Ta Sin Mim) những chữ cái, ý nghĩa của nó đã được giải thích ở chương Al-Baqarah.

26:2Page 367

تِلۡكَ ءَايَٰتُ ٱلۡكِتَٰبِ ٱلۡمُبِينِ ٢

These are the verses of the clear Book.

Đó là những câu Kinh Qur'an rõ ràng giúp phân biệt Chân Lý và điều ngụy tạo.

26:3Page 367

لَعَلَّكَ بَٰخِعٞ نَّفۡسَكَ أَلَّا يَكُونُواْ مُؤۡمِنِينَ ٣

Perhaps, [O Muḥammad], you would kill yourself with grief that they will not be believers.

Có thể Ngươi - hỡi Thiên Sứ - vì quá mong muốn chúng được hướng dẫn khiến Ngươi buồn rầu và sự buồn rầu đó giết dần giết mòn thân xác Ngươi.

26:4Page 367

إِن نَّشَأۡ نُنَزِّلۡ عَلَيۡهِم مِّنَ ٱلسَّمَآءِ ءَايَةٗ فَظَلَّتۡ أَعۡنَٰقُهُمۡ لَهَا خَٰضِعِينَ ٤

If We willed, We could send down to them from the sky a sign for which their necks would remain humbled.1

Nếu muốn, TA đã ban từ trời xuống một phép màu cho chúng thì chúng đã cúi đầu thần phục nhưng TA đã không làm thế để thử thách xem chúng có tin tưởng vào điều vô hình hay không?

26:5Page 367

وَمَا يَأۡتِيهِم مِّن ذِكۡرٖ مِّنَ ٱلرَّحۡمَٰنِ مُحۡدَثٍ إِلَّا كَانُواْ عَنۡهُ مُعۡرِضِينَ ٥

And no mention [i.e., revelation] comes to them anew from the Most Merciful except that they turn away from it.

Và bất cứ điều gì được thiên khải xuống từ Đấng Arrahman cho nhóm người đa thần để chứng minh chỉ riêng Ngài đáng được tôn thờ và phục tùng cũng như để chứng minh sự thật về sứ mạng của Thiên Sứ của Ngài thì chúng đều không nghe và không tin.

26:6Page 367

فَقَدۡ كَذَّبُواْ فَسَيَأۡتِيهِمۡ أَنۢبَٰٓؤُاْ مَا كَانُواْ بِهِۦ يَسۡتَهۡزِءُونَ ٦

For they have already denied, but there will come to them the news of that which they used to ridicule.

Chúng nhất quyết chối bỏ những gì được Thiên Sứ mang đến cho chúng, cứ mặc chúng rồi đây chúng sẽ nhận được nguồn thông tin chính xác chứng nhận những gì mà chúng đã chế nhạo và chúng phải gánh lấy hình phạt.

26:7Page 367

أَوَلَمۡ يَرَوۡاْ إِلَى ٱلۡأَرۡضِ كَمۡ أَنۢبَتۡنَا فِيهَا مِن كُلِّ زَوۡجٖ كَرِيمٍ ٧

Did they not look at the earth - how much We have produced therein from every noble kind?

Sao nhóm người chìm sâu trong sự vô đức tin đã không nhìn khắp thế gian việc TA cho mọc ra biết bao cây cối và thảo mộc tạo nên khung cảnh tuyệt vời, mang lại nhiều nguồn lợi to lớn?

26:8Page 367

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ٨

Indeed in that is a sign, but most of them were not to be believers.

Chắc chắn, trong việc cho đất mọc lên nhiều loại cây cối và thảo mộc là bằng chứng khẳng định quyền năng của Allah trong việc phục sinh người chết, tuy nhiên đa số nhân loại lại không chịu tin.

26:9Page 367

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٩

And indeed, your Lord - He is the Exalted in Might, the Merciful.

Và chắc chắn Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực và Hùng Mạnh, không thế lực nào đánh bại Ngài, nhưng Ngài luôn nhân từ với đám nô lệ của Ngài.

26:10Page 367

وَإِذۡ نَادَىٰ رَبُّكَ مُوسَىٰٓ أَنِ ٱئۡتِ ٱلۡقَوۡمَ ٱلظَّٰلِمِينَ ١٠

And [mention] when your Lord called Moses, [saying], "Go to the wrongdoing people -

Và hãy nhớ lại - hỡi Thiên Sứ - khi Thượng Đế của Ngươi gọi Musa ra lệnh Y đến gặp đám người sai quấy đã phủ nhận Allah và áp bức dân chúng làm nô lệ.

26:11Page 367

قَوۡمَ فِرۡعَوۡنَۚ أَلَا يَتَّقُونَ ١١

The people of Pharaoh. Will they not fear Allāh?"

Và chúng là phe đảng của Fir'awn, hãy nhẹ nhàng và khoan dung bảo chúng kính sợ Allah trong việc thực thi những điều Ngài ra lệnh va tránh xa những điều Ngài ngăn cấm.

26:12Page 367

قَالَ رَبِّ إِنِّيٓ أَخَافُ أَن يُكَذِّبُونِ ١٢

He said, "My Lord, indeed I fear that they will deny me

Musa lo lắng nói: Quả thật, bề tôi sợ họ sẽ cho rằng bề tôi nói dối nếu bề tôi truyền tải đến họ thông tin từ Ngài.

26:13Page 367

وَيَضِيقُ صَدۡرِي وَلَا يَنطَلِقُ لِسَانِي فَأَرۡسِلۡ إِلَىٰ هَٰرُونَ ١٣

And that my breast will tighten and my tongue will not be fluent, so send for Aaron.

Và việc họ bác bỏ sứ mạng khiến bề tôi hồi hộp không thể nói lưu lót, xin hãy cử đại Thiên Thần Jibril đến bổ nhiệm người anh (em) của bề tôi, Harun, theo hỗ trợ bề tôi.

26:14Page 367

وَلَهُمۡ عَلَيَّ ذَنۢبٞ فَأَخَافُ أَن يَقۡتُلُونِ ١٤

And they have upon me a [claim due to] sin, so I fear that they will kill me."

Và bề tôi đã phạm tội giết một tên Qibti (thuộc hoàng gia) nên bề tôi sợ họ sẽ giết bề tôi trả thù.

26:15Page 367

قَالَ كـَلَّاۖ فَٱذۡهَبَا بِـَٔايَٰتِنَآۖ إِنَّا مَعَكُم مُّسۡتَمِعُونَ ١٥

[Allāh] said, "No. Go both of you with Our signs; indeed, We are with you, listening.

Allah phán bảo Musa: Không đâu, chúng sẽ không giết Ngươi, hai anh em nhà Ngươi hãy mang những dấu lạ của TA khẳng định sự thật về sứ mạng của Hai Ngươi, TA luôn sát cánh phù hộ và lắng nghe tất cả lời lẽ các ngươi nói với chúng và lời lẽ chúng đáp lại các ngươi, TA sẽ không bỏ sót bất cứ điều gì.

26:16Page 367

فَأۡتِيَا فِرۡعَوۡنَ فَقُولَآ إِنَّا رَسُولُ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٦

Go to Pharaoh and say, 'We are the messengers1 of the Lord of the worlds,

Hai Ngươi hãy đến gặp Fir'awn mà nói với chúng: Quả thật, Chúng Tôi là hai Thiên Sứ được gởi đến cho các ngươi từ Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài.

26:17Page 367

أَنۡ أَرۡسِلۡ مَعَنَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ١٧

[Commanded to say], "Send with us the Children of Israel."'"

Xin bệ hạ thả bộ tộc Israel đi cùng Chúng Tôi.

26:18Page 367

قَالَ أَلَمۡ نُرَبِّكَ فِينَا وَلِيدٗا وَلَبِثۡتَ فِينَا مِنۡ عُمُرِكَ سِنِينَ ١٨

[Pharaoh] said, "Did we not raise you among us as a child, and you remained among us for years of your life?

Fir'awn bảo Musa: Không phải ta đã nuôi nấng Ngươi từ lúc còn bé thơ và Ngươi đã trải qua tuổi đời của Ngươi cùng ta đó sao, điều gì đã khiến Ngươi tự nhận mình là Thiên Sứ vậy?

26:19Page 367

وَفَعَلۡتَ فَعۡلَتَكَ ٱلَّتِي فَعَلۡتَ وَأَنتَ مِنَ ٱلۡكَٰفِرِينَ ١٩

And [then] you did your deed which you did,1 and you were of the ungrateful."

Và Ngươi đã vi phạm một tội nghiêm trọng khi mà Người đã giết chết một người Qibti để tiếp tay người đàn ông trong bộ tộc của Ngươi, Ngươi là kẻ phụ ơn công lao của ta dành cho Ngươi.

26:20Page 368

قَالَ فَعَلۡتُهَآ إِذٗا وَأَنَا۠ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٢٠

[Moses] said, "I did it, then, while I was of those astray [i.e., ignorant].

Musa nhận tội với Fir'awn: Đúng, Ta đã giết người đàn ông đó lúc ta thiếu hiểu biết trước khi lời mặc khải đến với Ta.

26:21Page 368

فَفَرَرۡتُ مِنكُمۡ لَمَّا خِفۡتُكُمۡ فَوَهَبَ لِي رَبِّي حُكۡمٗا وَجَعَلَنِي مِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ٢١

So I fled from you when I feared you. Then my Lord granted me judgement [i.e., wisdom and prophethood] and appointed me [as one] of the messengers.

Ta đã bỏ trốn đến ngôi làng Madyan sau khi giết người vì lo sợ bị trả thù, từ đó Ta được Thượng Đế ban cho Ta kiến thức và chính thức bổ nhiệm Ta làm Thiên Sứ trong các vị Thiên Sứ của Ngài, những người mà Ngài cử phái họ đến với nhân loại.

26:22Page 368

وَتِلۡكَ نِعۡمَةٞ تَمُنُّهَا عَلَيَّ أَنۡ عَبَّدتَّ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٢٢

And is this a favor of which you remind me - that you have enslaved the Children of Israel?"

Và bệ hạ đã nuôi dưỡng Ta, đã không ép Ta làm nô lệ giống như bệ hạ đã cưỡng ép bộ tộc Israel làm nô lệ, Ngài kể công lao đó để trách móc Ta, nhưng Ta không vì điều đó mà bỏ việc mời gọi bệ hạ.

26:23Page 368

قَالَ فِرۡعَوۡنُ وَمَا رَبُّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٢٣

Said Pharaoh, "And what is the Lord of the worlds?"

Fir'awn hỏi Musa: Vậy Thượng Đế của vạn vật mà Ngươi đã tự xưng là Thiên Sứ của Ngài là ai vậy?

26:24Page 368

قَالَ رَبُّ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَآۖ إِن كُنتُم مُّوقِنِينَ ٢٤

[Moses] said, "The Lord of the heavens and earth and that between them, if you should be convinced."

Musa trả lời Fir'awn: Thượng Đế của vạn vật chính là Thượng Đế của các tầng trời, Thượng Đế của trái đất, và Thượng Đế của tất cả mọi thứ giữa trời đất, nếu bệ hạ thật lòng tin tưởng xin hãy thờ phượng Ngài duy nhất.

26:25Page 368

قَالَ لِمَنۡ حَوۡلَهُۥٓ أَلَا تَسۡتَمِعُونَ ٢٥

[Pharaoh] said to those around him, "Do you not hear?"

Fir'awn nói với các đại thần quanh hắn: Các khanh có nghe rõ câu trả lời của Musa không, đúng là một lời khẳng định dối trá.

26:26Page 368

قَالَ رَبُّكُمۡ وَرَبُّ ءَابَآئِكُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٢٦

[Moses] said, "Your Lord and the Lord of your first forefathers."

Musa nói tiếp với họ: Allah là Thượng Đế của bệ hạ, cũng là Thượng Đế của tổ tiên của bệ hạ.

26:27Page 368

قَالَ إِنَّ رَسُولَكُمُ ٱلَّذِيٓ أُرۡسِلَ إِلَيۡكُمۡ لَمَجۡنُونٞ ٢٧

[Pharaoh] said,1 "Indeed, your 'messenger' who has been sent to you is mad."

Fir'awn nói: Chắc rằng tên tự nhận mình là Thiên Sứ được gởi đến với các ngươi là tên điên không biết mình đang nói gì và không nhận thức được lời mình nói.

26:28Page 368

قَالَ رَبُّ ٱلۡمَشۡرِقِ وَٱلۡمَغۡرِبِ وَمَا بَيۡنَهُمَآۖ إِن كُنتُمۡ تَعۡقِلُونَ ٢٨

[Moses] said, "Lord of the east and the west and that between them, if you were to reason."

Musa nói: Allah là Đấng mà Ta mời gọi bệ hạ đến với Ngài là Thượng Đế của hướng Đông, Thượng Đế của hướng Tây và là Thượng Đế của tất cả vạn vật giữa hai hướng đó, nếu bệ hạ có khối óc nhận thức được điều đó.

26:29Page 368

قَالَ لَئِنِ ٱتَّخَذۡتَ إِلَٰهًا غَيۡرِي لَأَجۡعَلَنَّكَ مِنَ ٱلۡمَسۡجُونِينَ ٢٩

[Pharaoh] said, "If you take a god other than me, I will surely place you among those imprisoned."

Fir'awn dọa Musa sau khi bất lực đáp trả: Nếu Ngươi khăng khăng tôn thờ ai khác ngoài ta thì ta sẽ giam tù nhà Ngươi.

26:30Page 368

قَالَ أَوَلَوۡ جِئۡتُكَ بِشَيۡءٖ مُّبِينٖ ٣٠

[Moses] said, "Even if I brought you something [i.e., proof] manifest?"

Musa nói với Fir'awn: Lẽ nào kể cả khi Ta trình bày cho bệ hạ xem một bằng chứng xác định sứ mạng của Ta là thật được phái đến từ Allah, bệ hạ vẫn muốn tống giam Ta ư?

26:31Page 368

قَالَ فَأۡتِ بِهِۦٓ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ ٣١

[Pharaoh] said, "Then bring it, if you should be of the truthful."

Hắn bảo: Thế thì Ngươi hãy trình ra thứ mà Ngươi đã nói chứng minh sứ mạng của Ngươi là thật.

26:32Page 368

فَأَلۡقَىٰ عَصَاهُ فَإِذَا هِيَ ثُعۡبَانٞ مُّبِينٞ ٣٢

So [Moses] threw his staff, and suddenly it was a serpent manifest.1

Dứt lời, Musa ném cây gậy trên tay xuống đất thì nó biến thành một con rắn thật sự.

26:33Page 368

وَنَزَعَ يَدَهُۥ فَإِذَا هِيَ بَيۡضَآءُ لِلنَّٰظِرِينَ ٣٣

And he drew out his hand; thereupon it was white for the observers.

Và Người cho bàn tay vào lòng ngực lúc đó vẫn bình thường nhưng khi rút tay ra thì nó phát sáng trắng toát mặc dù đó không phải do bị bệnh bạch tạng, tất cả những người chứng kiến đều nhìn thấy.

26:34Page 368

قَالَ لِلۡمَلَإِ حَوۡلَهُۥٓ إِنَّ هَٰذَا لَسَٰحِرٌ عَلِيمٞ ٣٤

[Pharaoh] said to the eminent ones around him, "Indeed, this is a learned magician.

Fir'awn nói với các chư thần quanh hắn: Chắc rằng đây là một tay phù thủy bậc thầy đây.

26:35Page 368

يُرِيدُ أَن يُخۡرِجَكُم مِّنۡ أَرۡضِكُم بِسِحۡرِهِۦ فَمَاذَا تَأۡمُرُونَ ٣٥

He wants to drive you out of your land by his magic, so what do you advise?"

Y muốn dùng ma thuật để đuổi các khanh rời khỏi quê hương của mình, vậy các khanh có kế sách nào không?

26:36Page 368

قَالُوٓاْ أَرۡجِهۡ وَأَخَاهُ وَٱبۡعَثۡ فِي ٱلۡمَدَآئِنِ حَٰشِرِينَ ٣٦

They said, "Postpone [the matter of] him and his brother and send among the cities gatherers

Chư thần đáp lời hắn: Cứ tạm tha cho anh em nhà Y, đừng vội trừng phạt họ, chúng ta hãy thông báo triệu tập các pháp sư của các thành phố Ai Cập.

26:37Page 368

يَأۡتُوكَ بِكُلِّ سَحَّارٍ عَلِيمٖ ٣٧

Who will bring you every learned, skilled magician."

Tất cả nhà phù thủy cao tay sẽ đến trình diện bệ hạ.

26:38Page 368

فَجُمِعَ ٱلسَّحَرَةُ لِمِيقَٰتِ يَوۡمٖ مَّعۡلُومٖ ٣٨

So the magicians were assembled for the appointment of a well-known day.1

Fir'awn đã tập trung nhiều tên phù thủy cao tay ấn đến thi đấu với Musa vào một ngày đã chọn tại một nơi đã định.

26:39Page 368

وَقِيلَ لِلنَّاسِ هَلۡ أَنتُم مُّجۡتَمِعُونَ ٣٩

And it was said to the people, "Will you congregate

Và có lời bảo dân chúng: Sao các ngươi không đến chứng kiến Musa thắng hay nhóm phù thủy thắng trong đại hội thi đấu?

26:40Page 369

لَعَلَّنَا نَتَّبِعُ ٱلسَّحَرَةَ إِن كَانُواْ هُمُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ٤٠

That we might follow the magicians if they are the predominant?"

Hi vọng chúng ta sẽ theo tôn giáo của các nhà phù thủy nếu họ chiến thắng được Musa.

26:41Page 369

فَلَمَّا جَآءَ ٱلسَّحَرَةُ قَالُواْ لِفِرۡعَوۡنَ أَئِنَّ لَنَا لَأَجۡرًا إِن كُنَّا نَحۡنُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ٤١

And when the magicians arrived, they said to Pharaoh, "Is there indeed for us a reward if we are the predominant?"

Khi các nhà phù thủy đến trình diện Fir'awn để thắng được Musa, họ hỏi: Bẩm, chúng tôi có được ban thưởng vật chất hoặc niềm vui tinh thần nếu chúng tôi thắng được Musa không?

26:42Page 369

قَالَ نَعَمۡ وَإِنَّكُمۡ إِذٗا لَّمِنَ ٱلۡمُقَرَّبِينَ ٤٢

He said, "Yes, and indeed, you will then be of those near [to me]."

Fir'awn hứa hẹn với họ: Chắc chắn là có, khi các khanh thắng cuộc sẽ được ta phong làm cận thần của ta.

26:43Page 369

قَالَ لَهُم مُّوسَىٰٓ أَلۡقُواْ مَآ أَنتُم مُّلۡقُونَ ٤٣

Moses said to them, "Throw whatever you will throw."

Musa nói với lòng đầy tự tin sẽ được Allah phù hộ chiến thắng trước nhóm phù thủy: Các ngươi hãy ném đi những sợi dây, những cây gậy của các ngươi.

26:44Page 369

فَأَلۡقَوۡاْ حِبَالَهُمۡ وَعِصِيَّهُمۡ وَقَالُواْ بِعِزَّةِ فِرۡعَوۡنَ إِنَّا لَنَحۡنُ ٱلۡغَٰلِبُونَ ٤٤

So they threw their ropes and their staffs and said, "By the might of Pharaoh, indeed it is we who are predominant."

Họ liền ném những sợi dây và những cây gậy và nói: Với sức mạnh của Fir'awn, chắc chắn chúng tôi sẽ chiến thắng và Musa sẽ phải thất bại.

26:45Page 369

فَأَلۡقَىٰ مُوسَىٰ عَصَاهُ فَإِذَا هِيَ تَلۡقَفُ مَا يَأۡفِكُونَ ٤٥

Then Moses threw his staff, and at once it devoured what they falsified.

Musa cũng ném cây gậy của Người xuống, tức thời nó hóa thành con rắn nuốt chửng hết những thứ ma thuật lường gạt thiên hạ của những tên phù thủy kia.

26:46Page 369

فَأُلۡقِيَ ٱلسَّحَرَةُ سَٰجِدِينَ ٤٦

So the magicians fell down in prostration [to Allāh].

Ngay khi những nhà phù thủy tận mắt nhìn thấy cây gậy của Musa nuốt hết những gì họ dùng ma thuật ném xuống thì họ cuối đầu quỳ lạy.

26:47Page 369

قَالُوٓاْ ءَامَنَّا بِرَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٤٧

They said, "We have believed in the Lord of the worlds,

Họ nói: Chúng tôi đã tin tưởng vào Thượng Đế của tất cả tạo vật.

26:48Page 369

رَبِّ مُوسَىٰ وَهَٰرُونَ ٤٨

The Lord of Moses and Aaron."

Thượng Đế của Musa và Thượng Đế của Harun.

26:49Page 369

قَالَ ءَامَنتُمۡ لَهُۥ قَبۡلَ أَنۡ ءَاذَنَ لَكُمۡۖ إِنَّهُۥ لَكَبِيرُكُمُ ٱلَّذِي عَلَّمَكُمُ ٱلسِّحۡرَ فَلَسَوۡفَ تَعۡلَمُونَۚ لَأُقَطِّعَنَّ أَيۡدِيَكُمۡ وَأَرۡجُلَكُم مِّنۡ خِلَٰفٖ وَلَأُصَلِّبَنَّكُمۡ أَجۡمَعِينَ ٤٩

[Pharaoh] said, "You believed him [i.e., Moses] before I gave you permission. Indeed, he is your leader who has taught you magic, but you are going to know. I will surely cut off your hands and your feet on opposite sides, and I will surely crucify you all."

Fir'awn phản đối niềm tin của nhóm phù thủy, nói: Sao các ngươi dám tin tưởng Musa trước khi ta cho phép điều đó? Chắc chắn Musa là tên đầu sỏ đã dạy ma thuật cho các ngươi, chính các ngươi thông đồng nhau thực hiện âm mưu trục xuất hết dân Ai Cập rời khỏi quê hương này, rồi các ngươi sẽ sớm biết hậu quả mà các ngươi phải gánh chịu, ta sẽ chặt chân này và tay kia của từng tên trong các ngươi, và ta sẽ đóng đinh các ngươi lên thân cây chà là, không ai trong các ngươi thoát được.

26:50Page 369

قَالُواْ لَا ضَيۡرَۖ إِنَّآ إِلَىٰ رَبِّنَا مُنقَلِبُونَ ٥٠

They said, "No harm. Indeed, to our Lord we will return.

Nhóm phù thủy nói vời Fir'awn: Không gì phải sợ với sự trừng phạt bị chặt tay chân và đóng đinh trên cuộc sống này, hình phạt đó rồi sẽ chấm dứt và chúng tôi sẽ về trình diện Thượng Đế của mình, rồi sẽ được Ngài đón nhận bằng lòng nhân từ của Ngài mãi mãi.

26:51Page 369

إِنَّا نَطۡمَعُ أَن يَغۡفِرَ لَنَا رَبُّنَا خَطَٰيَٰنَآ أَن كُنَّآ أَوَّلَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٥١

Indeed, we aspire that our Lord will forgive us our sins because we were the first of the believers."

Chúng tôi hi vọng được Allah xóa tội cho tội lỗi của chúng tôi trước đây đã phạm, vì chúng tôi là những người đầu tiên đã tin tưởng Musa và chứng nhận sứ mạng của Người.

26:52Page 369

۞ وَأَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنۡ أَسۡرِ بِعِبَادِيٓ إِنَّكُم مُّتَّبَعُونَ ٥٢

And We inspired to Moses, "Travel by night with My servants; indeed, you will be pursued."

Và TA đã thiên khải ra lệnh cho Musa dẫn bộc tộc Israel chạy trốn vào ban đêm, bởi quả thật Fir'awn và quân lính của hắn sẽ truy sát họ.

26:53Page 369

فَأَرۡسَلَ فِرۡعَوۡنُ فِي ٱلۡمَدَآئِنِ حَٰشِرِينَ ٥٣

Then Pharaoh sent among the cities gatherers1

Fir'awn thực sự phái một toán quân đi khắp các thành phố tập trung binh lính để truy sát bộ tộc Israel khi biết tin họ đang chay trốn khỏi Ai Cập.

26:54Page 369

إِنَّ هَٰٓؤُلَآءِ لَشِرۡذِمَةٞ قَلِيلُونَ ٥٤

[And said], "Indeed, those are but a small band,

Fir'awn nói lời xem thường bộ tộc Israel: Chúng vốn chỉ là một nhóm nhỏ bé.

26:55Page 369

وَإِنَّهُمۡ لَنَا لَغَآئِظُونَ ٥٥

And indeed, they are enraging us,

Bởi vì chúng đã có những hành động làm ta nổi giận.

26:56Page 369

وَإِنَّا لَجَمِيعٌ حَٰذِرُونَ ٥٦

And indeed, we are a cautious society..."

Và ta đã có sự chuẩn bị phòng ngừa đối với chúng.

26:57Page 369

فَأَخۡرَجۡنَٰهُم مِّن جَنَّٰتٖ وَعُيُونٖ ٥٧

So We removed them from gardens and springs

Do đó, TA đã đuổi cổ Fir'awn và quân lính của hắn rời khỏi Ai Cập, một vùng đất dồi dào vườn tược và sông ngòi.

26:58Page 369

وَكُنُوزٖ وَمَقَامٖ كَرِيمٖ ٥٨

And treasures and honorable station1 -

Và có nhiều kho báu và những nơi ở tốt lành.

26:59Page 369

كَذَٰلِكَۖ وَأَوۡرَثۡنَٰهَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٥٩

Thus. And We caused to inherit it the Children of Israel.

Với những hưởng thụ mà TA đã tước khỏi Fir'awn và quân lính của hắn, TA đã cho bộ tộc Israel thừa kế sau đó ở vùng đất Sham.

26:60Page 369

فَأَتۡبَعُوهُم مُّشۡرِقِينَ ٦٠

So they pursued them at sunrise.

Fir'awn cùng quân lính đã xuất binh từ tờ mờ sáng để truy đuổi bộ tộc Israel.

26:61Page 370

فَلَمَّا تَرَٰٓءَا ٱلۡجَمۡعَانِ قَالَ أَصۡحَٰبُ مُوسَىٰٓ إِنَّا لَمُدۡرَكُونَ ٦١

And when the two companies saw one another, the companions of Moses said, "Indeed, we are to be overtaken!"

Khi phe Fir'awn và phe Musa nhìn thấy được nhau thì nhóm người của Musa lên tiếng: Chắc chắn Fir'awn và quân lính hắn sẽ đuổi kịp chúng ta, chúng ta sẽ không tài nào thoát khỏi.

26:62Page 370

قَالَ كـَلَّآۖ إِنَّ مَعِيَ رَبِّي سَيَهۡدِينِ ٦٢

[Moses] said, "No! Indeed, with me is my Lord; He will guide me."

Musa nói với dân mình: Sự việc sẽ không xảy ra như điều các người tưởng đâu, chắc chắn Thượng Đế của Ta sẽ phù hộ Ta chiến thắng, Ngài sẽ hướng dẫn Ta, Ngài sẽ chỉ Ta con đường cứu rỗi.

26:63Page 370

فَأَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنِ ٱضۡرِب بِّعَصَاكَ ٱلۡبَحۡرَۖ فَٱنفَلَقَ فَكَانَ كُلُّ فِرۡقٖ كَٱلطَّوۡدِ ٱلۡعَظِيمِ ٦٣

Then We inspired to Moses, "Strike with your staff the sea," and it parted, and each portion was like a great towering mountain.

Lúc đó TA thiên khải cho Musa ra lệnh cho Y cầm gậy đánh xuống mặt biển, ngay lập tức mặt biển hiện ra mười hai con đường tương ứng với mười hai bộ lạc của bộ tộc Israel, mỗi tảng nước được tách ra từ biển tựa như ngọn núi khổng lồ sừng sững, kiên cố, nước không chảy xuống.

26:64Page 370

وَأَزۡلَفۡنَا ثَمَّ ٱلۡأٓخَرِينَ ٦٤

And We advanced thereto the others [i.e., the pursuers].

Và TA kéo Fir'awn và phe của hắn đến gần mãi khi chúng bước vào biển luôn nghĩ đó là con đường.

26:65Page 370

وَأَنجَيۡنَا مُوسَىٰ وَمَن مَّعَهُۥٓ أَجۡمَعِينَ ٦٥

And We saved Moses and those with him, all together.

Và TA đã cứu mạng Musa và phe của Y trong bộ tộc Israel, không ai bị thương vong.

26:66Page 370

ثُمَّ أَغۡرَقۡنَا ٱلۡأٓخَرِينَ ٦٦

Then We drowned the others.

Sau đó, TA đã tiêu diệu Fir'awn và phe của hắn chết chìm trong biển.

26:67Page 370

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ٦٧

Indeed in that is a sign, but most of them were not to be believers.

Quả thật, trong sự việc tách biển để cứu Musa và để tiêu diệt Fir'awn và phe của hắn là bằng chứng khẳng định sứ mạng của Musa là thật, tiếc thay đa số phe của Fir'awn đã không tin điều đó.

26:68Page 370

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٦٨

And indeed, your Lord - He is the Exalted in Might, the Merciful.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực, đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ với ai biết ăn năn, sám hối.

26:69Page 370

وَٱتۡلُ عَلَيۡهِمۡ نَبَأَ إِبۡرَٰهِيمَ ٦٩

And recite to them the news of Abraham,

Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy xướng đọc cho chúng nghe về câu chuyện của Ibrahim.

26:70Page 370

إِذۡ قَالَ لِأَبِيهِ وَقَوۡمِهِۦ مَا تَعۡبُدُونَ ٧٠

When he said to his father and his people, "What do you worship?"

Khi Y thưa với cha, Azar, và dân mình: Vật gì được các người thờ phượng thay vì Allah?

26:71Page 370

قَالُواْ نَعۡبُدُ أَصۡنَامٗا فَنَظَلُّ لَهَا عَٰكِفِينَ ٧١

They said, "We worship idols and remain to them devoted."

Mọi người đáp lại Y: Chúng tôi tôn thờ những bục tượng, chúng tôi sẽ hạ mình bám chặt sự thờ phượng này.

26:72Page 370

قَالَ هَلۡ يَسۡمَعُونَكُمۡ إِذۡ تَدۡعُونَ ٧٢

He said, "Do they hear you when you supplicate?

Ibrahim hỏi họ: Những bục tượng đó có nghe lời thỉnh cầu của các người khi các người cầu xin chúng không?

26:73Page 370

أَوۡ يَنفَعُونَكُمۡ أَوۡ يَضُرُّونَ ٧٣

Or do they benefit you, or do they harm?"

Hay là chúng giúp ích được các người khi phục tùng chúng hay là chúng sẽ hại các người khi bất tuân chúng?

26:74Page 370

قَالُواْ بَلۡ وَجَدۡنَآ ءَابَآءَنَا كَذَٰلِكَ يَفۡعَلُونَ ٧٤

They said, "But we found our fathers doing thus."

Họ đáp: Tất nhiên họ không biết nghe khi chúng tôi khẩn cầu, không thể giúp chúng tôi dù có phục tùng và cũng không thể hại chúng tôi khi bất tuân. Tóm lại, chúng tôi đã chứng kiến tổ tiên mình đã làm thế nên chúng tôi bắt chước theo họ.

26:75Page 370

قَالَ أَفَرَءَيۡتُم مَّا كُنتُمۡ تَعۡبُدُونَ ٧٥

He said, "Then do you see what you have been worshipping,

Ibrahim hỏi: Liệu các người có suy ngẫm về những bục tượng được thờ phượng ngoài Allah không vậy?

26:76Page 370

أَنتُمۡ وَءَابَآؤُكُمُ ٱلۡأَقۡدَمُونَ ٧٦

You and your ancient forefathers?

Và luôn những thứ mà tổ tiên của các người thờ phượng trước đây.

26:77Page 370

فَإِنَّهُمۡ عَدُوّٞ لِّيٓ إِلَّا رَبَّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٧٧

Indeed, they are enemies to me, except the Lord of the worlds,1

Tất cả chúng, chắc chắn là kẻ thù của Ta, bởi chúng vốn là hư cấu còn Allah, Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật mới là thật.

26:78Page 370

ٱلَّذِي خَلَقَنِي فَهُوَ يَهۡدِينِ ٧٨

Who created me, and He [it is who] guides me.

Là Đấng đã tạo ra Ta, chính Ngài sẽ hướng dẫn Ta đến điều tốt đẹp ở trần gian và ở Đời Sau.

26:79Page 370

وَٱلَّذِي هُوَ يُطۡعِمُنِي وَيَسۡقِينِ ٧٩

And it is He who feeds me and gives me drink.

Chỉ mình Ngài là Đấng đã cho Ta ăn khi Ta đói và cho Ta uống khi Ta khát.

26:80Page 370

وَإِذَا مَرِضۡتُ فَهُوَ يَشۡفِينِ ٨٠

And when I am ill, it is He who cures me

Và khi Ta bị đau ốm, Ngài là Đấng duy nhất cho Ta khỏi bệnh.

26:81Page 370

وَٱلَّذِي يُمِيتُنِي ثُمَّ يُحۡيِينِ ٨١

And who will cause me to die and then bring me to life

Là Đấng duy nhất khiến Ta chết khi Ta hết tuổi thọ và Ngài sẽ phục sinh Ta sống lại sau khi đã chết.

26:82Page 370

وَٱلَّذِيٓ أَطۡمَعُ أَن يَغۡفِرَ لِي خَطِيٓـَٔتِي يَوۡمَ ٱلدِّينِ ٨٢

And who I aspire that He will forgive me my sin on the Day of Recompense."

Là Đấng duy nhất mà Ta kỳ vọng tội lỗi của mình sẽ được xóa ở nơi Ngài trong Ngày thưởng phạt.

26:83Page 370

رَبِّ هَبۡ لِي حُكۡمٗا وَأَلۡحِقۡنِي بِٱلصَّٰلِحِينَ ٨٣

[And he said], "My Lord, grant me authority and join me with the righteous.

Ibrahim khẩn cầu Thượng Đế mình: Lạy Thượng Đế, xin Ngài hãy ban cho bề tôi sự thấu hiểu tôn giáo, xin Ngaif thu nhận bề tôi vào nhóm người sùng đạo thuộc nhóm Nabi trước bề tôi bằng cách cho bề tôi được vào Thiên Đàng cùng họ.

26:84Page 371

وَٱجۡعَل لِّي لِسَانَ صِدۡقٖ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ٨٤

And grant me a mention [i.e., reputation] of honor among later generations.

Xin hãy lưu danh bề tôi qua việc tuyên dương khen ngợi của những thế hệ sau bề tôi.

26:85Page 371

وَٱجۡعَلۡنِي مِن وَرَثَةِ جَنَّةِ ٱلنَّعِيمِ ٨٥

And place me among the inheritors of the Garden of Pleasure.

Xin cho bề tôi được thừa kế những nơi ở trong Thiên Đàng, nơi mà Ngài cho đám nô lệ có đức tin của Ngài hưởng thụ, xin cho bề tôi được định cư nơi đó.

26:86Page 371

وَٱغۡفِرۡ لِأَبِيٓ إِنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلضَّآلِّينَ ٨٦

And forgive my father. Indeed, he has been of those astray.

Xin tha thứ cho cha của bề tôi, quả thật ông ta đã lệch khỏi Chân Lý vì tội Shirk. Lời cầu xin này của Ibrahim trước khi Allah trình bày cho Người biết cha Người là cư dân của Hỏa Ngục. Nhưng khi Người đã biết rõ thì Người đã vô can với ông ta và chấm dứt việc cầu xin cho ông ta.

26:87Page 371

وَلَا تُخۡزِنِي يَوۡمَ يُبۡعَثُونَ ٨٧

And do not disgrace me on the Day they are [all] resurrected -

Và xin Ngài đừng xỉ nhục bề tôi bằng hình phạt trong Ngày phục sinh nhân loại để thanh toán.

26:88Page 371

يَوۡمَ لَا يَنفَعُ مَالٞ وَلَا بَنُونَ ٨٨

The Day when there will not benefit [anyone] wealth or children

Ngày hôm đó không có bất cứ tài sản nào mà con người đã thu gom được ở trần gian sẽ không thể trợ giúp được gì cho họ, và con cái của họ cũng thế.

26:89Page 371

إِلَّا مَنۡ أَتَى ٱللَّهَ بِقَلۡبٖ سَلِيمٖ ٨٩

But only one who comes to Allāh with a sound heart."

Ngoại trừ những ai đến trình diện Allah với tấm lòng trong sạch không Shirk (không tổ hợp bất cứ thần linh nào cùng với Allah) không giả tạo, không khoe khoang, không tự mãn, ngoài ra còn có tài sản bố thí vì Allah sẽ giúp ích con người và những đứa con cầu xin cho y.

26:90Page 371

وَأُزۡلِفَتِ ٱلۡجَنَّةُ لِلۡمُتَّقِينَ ٩٠

And Paradise will be brought near [that Day] to the righteous.

Và Thiên Đàng được mang đến gần nhóm người biết kính sợ Allah mà tuân thủ theo mệnh lệnh của Ngài cũng như tránh xa những gì Ngài ngăn cấm.

26:91Page 371

وَبُرِّزَتِ ٱلۡجَحِيمُ لِلۡغَاوِينَ ٩١

And Hellfire will be brought forth for the deviators,

Và Hỏa Ngục được phơi bày tại nơi triệu tập dành cho đám người lầm lạc khỏi con đường Chân Lý.

26:92Page 371

وَقِيلَ لَهُمۡ أَيۡنَ مَا كُنتُمۡ تَعۡبُدُونَ ٩٢

And it will be said to them, "Where are those you used to worship

Và có lời hỏi nhục mạ chúng: Đâu là kết quả mà các ngươi đã thờ phượng những bục tượng?

26:93Page 371

مِن دُونِ ٱللَّهِ هَلۡ يَنصُرُونَكُمۡ أَوۡ يَنتَصِرُونَ ٩٣

Other than Allāh? Can they help you or help themselves?"

Các ngươi thờ phượng chúng thay vì Allah, nhưng chúng có giúp các ngươi bằng cách ngăn cản hình phạt của Allah khỏi các ngươi hoặc chúng tự cứu mình được bình an không?

26:94Page 371

فَكُبۡكِبُواْ فِيهَا هُمۡ وَٱلۡغَاوُۥنَ ٩٤

So they will be overturned into it [i.e., Hellfire], they and the deviators

Thế là chúng lần lượt bị ném hết vào trong Hỏa Ngục, luôn cả những kẻ khiến chúng lầm lạc.

26:95Page 371

وَجُنُودُ إِبۡلِيسَ أَجۡمَعُونَ ٩٥

And the soldiers of Iblees, all together.

Và tất cả binh tướng của Iblis từ lũ Shaytan không một ai thoát khỏi cả.

26:96Page 371

قَالُواْ وَهُمۡ فِيهَا يَخۡتَصِمُونَ ٩٦

They will say while they dispute therein,

Nhóm đa thần thờ phượng ngoài Allah cùng với những ai đã hợp tác thờ phượng ngoài Allah sẽ tranh cãi với những thứ mà chúng đã thờ phượng, nói:

26:97Page 371

تَٱللَّهِ إِن كُنَّا لَفِي ضَلَٰلٖ مُّبِينٍ ٩٧

"By Allāh, we were indeed in manifest error

Xin thề với Allah, chắc rằng chúng tôi đã lệch rất xa Chân Lý.

26:98Page 371

إِذۡ نُسَوِّيكُم بِرَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٩٨

When we equated you with the Lord of the worlds.

Khi chúng tôi tôn sùng quí vị như chúa của mọi tạo vật thì việc chúng tôi tôn thờ quí vị cũng giống như chúng tôi thờ phượng Ngài

Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences

Contents

Ayat al-Kursi36Al-Kahfpage 42juz 15Bukhari 1Muslim 2999

Style

Theme
Text size
Layout

Читать на русском