Al-MukhtasarAn‑Najm · 53:1–62

Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese

النجم

An-Najm

The Star · Meccan · 62 ayahs

53:1Page 526

وَٱلنَّجۡمِ إِذَا هَوَىٰ ١

By the star when it descends,

Đấng Toàn Năng thề bởi vì sao khi nó rơi.

53:2Page 526

مَا ضَلَّ صَاحِبُكُمۡ وَمَا غَوَىٰ ٢

Your companion [i.e., Muḥammad] has not strayed, nor has he erred,

Muhammad đã không đi lạc khỏi con đường chỉ đạo, cũng không phải là người có đức tin sàm bậy mà đích thực Người đang được hướng dẫn.

53:3Page 526

وَمَا يَنطِقُ عَنِ ٱلۡهَوَىٰٓ ٣

Nor does he speak from [his own] inclination.

Và Y không hề lấy Qur'an ra nói theo sở thích của Y.

53:4Page 526

إِنۡ هُوَ إِلَّا وَحۡيٞ يُوحَىٰ ٤

It is not but a revelation revealed,

Quả thật, Qur'an chính là lời phán của Allah đã thiên khải xuống cho Người qua trung gian Đại Thiên Thần Jibril.

53:5Page 526

عَلَّمَهُۥ شَدِيدُ ٱلۡقُوَىٰ ٥

Taught to him by one intense in strength [i.e., Gabriel] -

Đại Thiên Thần Jibril đầy quyền lực đã dạy cho Người.

53:6Page 526

ذُو مِرَّةٖ فَٱسۡتَوَىٰ ٦

One of soundness.1 And he rose to [his] true form2

Jibril có dáng hình đẹp đẽ và ngài ngự bên trên theo bản chất tạo hóa mà Allah đã tạo ra cho ngài.

53:7Page 526

وَهُوَ بِٱلۡأُفُقِ ٱلۡأَعۡلَىٰ ٧

While he was in the higher [part of the] horizon.1

Và Jibril xuất hiện tại phía chân trời cao từ hướng mặt trời mọc.

53:8Page 526

ثُمَّ دَنَا فَتَدَلَّىٰ ٨

Then he approached and descended

Sau đó Jibril đến gần Thiên Sứ, rồi đến gần hơn nữa.

53:9Page 526

فَكَانَ قَابَ قَوۡسَيۡنِ أَوۡ أَدۡنَىٰ ٩

And was at a distance of two bow lengths or nearer.

Jibril đến gần Thiên Sứ với khoảng cách như hai đầu của cây cung hoặc gần hơn thế nữa.

53:10Page 526

فَأَوۡحَىٰٓ إِلَىٰ عَبۡدِهِۦ مَآ أَوۡحَىٰ ١٠

And he revealed to His Servant1 what he revealed [i.e., conveyed].

Như thế đó, Jibril đã truyền đạt lại lời mặc khải mà ngài đã tiếp nhận từ Allah lại cho người bề tôi của Ngài - Muhammad.

53:11Page 526

مَا كَذَبَ ٱلۡفُؤَادُ مَا رَأَىٰٓ ١١

The heart1 did not lie [about] what it saw.

Con tim của Muhammad không hề dối những gì con mắt của Người đã nhìn thấy.

53:12Page 526

أَفَتُمَٰرُونَهُۥ عَلَىٰ مَا يَرَىٰ ١٢

So will you dispute with him over what he saw?

Phải chăng các ngươi - hỡi những kẻ đa thần - muốn tranh luận với Muhammad về những gì Y đã được Allah cho nhìn thấy trong đêm Y được đưa lên trời ư?!

53:13Page 526

وَلَقَدۡ رَءَاهُ نَزۡلَةً أُخۡرَىٰ ١٣

And he certainly saw him in another descent1

Và quả thật, Muhammad đã tận mắt nhìn thấy Jibril bằng hình dạng thật trong đêm Người được hộ tống thăng thiên.

53:14Page 526

عِندَ سِدۡرَةِ ٱلۡمُنتَهَىٰ ١٤

At the Lote Tree of the Utmost Boundary -

Tại cây Sidrah Al-Muntaha, đó là một cái cây khổng lồ ở tầng trời thứ bảy.

53:15Page 526

عِندَهَا جَنَّةُ ٱلۡمَأۡوَىٰٓ ١٥

Near it is the Garden of Refuge [i.e., Paradise] -

Tại cái cây đó chính là Thiên Đàng vĩnh cữu.

53:16Page 526

إِذۡ يَغۡشَى ٱلسِّدۡرَةَ مَا يَغۡشَىٰ ١٦

When there covered the Lote Tree that which covered [it].1

Cây Sidrah được Allah phủ kín những điều vĩ đại chỉ có Allah mới biết rõ bí mật trên trong nó.

53:17Page 526

مَا زَاغَ ٱلۡبَصَرُ وَمَا طَغَىٰ ١٧

The sight [of the Prophet (ﷺ)] did not swerve, nor did it transgress [its limit].

Thiên Sứ không dám đảo mắt nhìn bên phải hay bên trái và không nhìn vượt mức qui định.

53:18Page 526

لَقَدۡ رَأَىٰ مِنۡ ءَايَٰتِ رَبِّهِ ٱلۡكُبۡرَىٰٓ ١٨

He certainly saw of the greatest signs of his Lord.

Chắc chắn Muhammad đã tận mắt nhìn thấy một số dấu hiệu vĩ đại của Thượng Đế của Người vào đêm thăng thiên chứng minh về quyền năng của Ngài, Người đã thấy Thiên Đàng, thấy Hỏa Ngục và những thứ khác.

53:19Page 526

أَفَرَءَيۡتُمُ ٱللَّٰتَ وَٱلۡعُزَّىٰ ١٩

So have you considered al-Lāt and al-ʿUzzā?

Thế các ngươi - hỡi những kẻ đa thần - có thấy những bục tượng Al-Lat và Al-'Uzza được thờ phượng thay vì Allah không?

53:20Page 526

وَمَنَوٰةَ ٱلثَّالِثَةَ ٱلۡأُخۡرَىٰٓ ٢٠

And Manāt, the third - the other one?1

Và luôn cả Manah, vị thần linh thư ba từ các bục tượng của các ngươi, hãy cho Ta biết chúng có giúp ích hay hãm hại các ngươi được không?

53:21Page 526

أَلَكُمُ ٱلذَّكَرُ وَلَهُ ٱلۡأُنثَىٰ ٢١

Is the male for you and for Him the female?

Phải chăng các ngươi - hỡi những kẻ thờ đa thần - có được con trai thứ mà các ngươi ưa thích còn Đấng Toàn Năng có con gái thứ mà các ngươi căm ghét?!

53:22Page 526

تِلۡكَ إِذٗا قِسۡمَةٞ ضِيزَىٰٓ ٢٢

That, then, is an unjust division.1

Cách phân chia mà các ngươi đã chia theo sở thích của các ngươi rất bất công.

53:23Page 526

إِنۡ هِيَ إِلَّآ أَسۡمَآءٞ سَمَّيۡتُمُوهَآ أَنتُمۡ وَءَابَآؤُكُم مَّآ أَنزَلَ ٱللَّهُ بِهَا مِن سُلۡطَٰنٍۚ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَمَا تَهۡوَى ٱلۡأَنفُسُۖ وَلَقَدۡ جَآءَهُم مِّن رَّبِّهِمُ ٱلۡهُدَىٰٓ ٢٣

They are not but [mere] names you have named them - you and your forefathers - for which Allāh has sent down no authority. They follow not except assumption and what [their] souls desire, and there has already come to them from their Lord guidance.

Các bục tượng chỉ mang những cái tên rỗng không có ý nghĩa thực sự, chúng chẳng có tí thuộc tính nào của thượng đế cả. Các tên gọi đó do chính các ngươi và tổ tiên của mình đặt cho chúng chứ Allah đã không ban cho chúng thẩm quyền bao giờ. Những kẻ đa thần chỉ mù quáng đi theo niềm tin do chính bản thân họ tưởng tượng ra và để thỏa mãn ham muốn của bản thân họ dưới sự bày trò của Shaytan trong tiềm thức của họ. Trong khi đó Thượng Đế của họ đã thực sự gởi đến họ sự chỉ đạo thông qua chiếc lưỡi của Thiên Sứ của Ngài, vậy mà họ vẫn không theo.

53:24Page 526

أَمۡ لِلۡإِنسَٰنِ مَا تَمَنَّىٰ ٢٤

Or is there for man whatever he wishes?

Hay con người ước muốn được các bục tượng đó can thiệp bảo hộ cho họ trước Allah?!

53:25Page 526

فَلِلَّهِ ٱلۡأٓخِرَةُ وَٱلۡأُولَىٰ ٢٥

Rather, to Allāh belongs the Hereafter and the first [life].

Không, con người chẳng được thứ mà y mong muốn bởi Đời Sau và cả đời này cũng đều thuộc về một mình Allah, Ngài muốn ban phát và cấm đoán như thế nào là tùy Ngài.

53:26Page 526

۞ وَكَم مِّن مَّلَكٖ فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ لَا تُغۡنِي شَفَٰعَتُهُمۡ شَيۡـًٔا إِلَّا مِنۢ بَعۡدِ أَن يَأۡذَنَ ٱللَّهُ لِمَن يَشَآءُ وَيَرۡضَىٰٓ ٢٦

And how many angels there are in the heavens whose intercession will not avail at all except [only] after Allāh has permitted [it] to whom He wills and approves.

Và có được mấy Thiên Thần trên các tầng trời có được thẩm quyền biện hộ cho người khác, ngoại trừ ai đó trong họ được Allah cho phép biện hộ và hài lòng về đối tượng được họ biện hộ. Tất nhiên Allah sẽ không cho phép người tạo dựng một đối tượng ngang hàng với Ngài quyền biện hộ đó và cũng chẳng hài lòng về kẻ được hưởng biện hộ là kẻ thờ phượng vật thể khác ngoài Allah.

53:27Page 527

إِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤۡمِنُونَ بِٱلۡأٓخِرَةِ لَيُسَمُّونَ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ تَسۡمِيَةَ ٱلۡأُنثَىٰ ٢٧

Indeed, those who do not believe in the Hereafter name the angels female names,

Thật vậy đối với những ai không có đức tin vào sự phục sinh ở Đời Sau đều tin rằng các Thiên Thần là nữ giới, là những đứa con gái của Allah, quả thật Allah tối cao và vĩ đại hơn những gì họ nói về Ngài.

53:28Page 527

وَمَا لَهُم بِهِۦ مِنۡ عِلۡمٍۖ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّۖ وَإِنَّ ٱلظَّنَّ لَا يُغۡنِي مِنَ ٱلۡحَقِّ شَيۡـٔٗا ٢٨

And they have thereof no knowledge. They follow not except assumption, and indeed, assumption avails not against the truth at all.

Việc họ gọi các Thiên Thần là nữ giới là không dựa trên bất cứ cơ sở nào, chẳng qua họ chỉ làm theo trí tưởng tượng và sở thích của bản thân, trong khi những điều này không thay đổi được sự thật bất cứ điều gì.

53:29Page 527

فَأَعۡرِضۡ عَن مَّن تَوَلَّىٰ عَن ذِكۡرِنَا وَلَمۡ يُرِدۡ إِلَّا ٱلۡحَيَوٰةَ ٱلدُّنۡيَا ٢٩

So turn away from whoever turns his back on Our message and desires not except the worldly life.

Vì vậy, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy rời xa những ai quay lưng với lời nhắc nhở của Allah và không quan tâm đến nó, y chỉ muốn mỗi cuộc sống trần gian này, y không hề đầu tư cho Đời Sau bởi y đã không tin tưởng.

53:30Page 527

ذَٰلِكَ مَبۡلَغُهُم مِّنَ ٱلۡعِلۡمِۚ إِنَّ رَبَّكَ هُوَ أَعۡلَمُ بِمَن ضَلَّ عَن سَبِيلِهِۦ وَهُوَ أَعۡلَمُ بِمَنِ ٱهۡتَدَىٰ ٣٠

That is their sum of knowledge. Indeed, your Lord is most knowing of who strays from His way, and He is most knowing of who is guided.

Với câu nói của người đa thần - gọi Thiên Thần là nữ giới - là sự giới hạn của kiến thức bởi họ vốn là những kẻ ngu muội, họ không đến được với sự kiên định. Quả thât, Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - luôn tận tường ai là kẻ chống lại con đường chân lý và ai là người được hướng dẫn đến với con đường đó và không một điều gì có thể giấu giếm được Ngài.

53:31Page 527

وَلِلَّهِ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِي ٱلۡأَرۡضِ لِيَجۡزِيَ ٱلَّذِينَ أَسَٰٓـُٔواْ بِمَا عَمِلُواْ وَيَجۡزِيَ ٱلَّذِينَ أَحۡسَنُواْ بِٱلۡحُسۡنَى ٣١

And to Allāh belongs whatever is in the heavens and whatever is in the earth - that He may recompense those who do evil with [the penalty of] what they have done and recompense those who do good with the best [reward] -

Vạn vật ở trên trời và dưới đất từ đều thuộc về vương quyền của Ngài từ sự tạo hóa, quản lý và chi phối, để Ngài trừng phạt những kẻ đã làm tội lỗi bằng hình phạt thích đáng và để trọng thưởng cho những người tin tưởng đã làm tốt những việc làm của họ bằng cách cho vào Thiên Đàng.

53:32Page 527

ٱلَّذِينَ يَجۡتَنِبُونَ كَبَٰٓئِرَ ٱلۡإِثۡمِ وَٱلۡفَوَٰحِشَ إِلَّا ٱللَّمَمَۚ إِنَّ رَبَّكَ وَٰسِعُ ٱلۡمَغۡفِرَةِۚ هُوَ أَعۡلَمُ بِكُمۡ إِذۡ أَنشَأَكُم مِّنَ ٱلۡأَرۡضِ وَإِذۡ أَنتُمۡ أَجِنَّةٞ فِي بُطُونِ أُمَّهَٰتِكُمۡۖ فَلَا تُزَكُّوٓاْ أَنفُسَكُمۡۖ هُوَ أَعۡلَمُ بِمَنِ ٱتَّقَىٰٓ ٣٢

Those who avoid the major sins and immoralities, only [committing] slight ones. Indeed, your Lord is vast in forgiveness. He was most knowing of you when He produced you from the earth and when you were fetuses in the wombs of your mothers. So do not claim yourselves to be pure; He is most knowing of who fears Him.

Đối với những ai không vi phạm những tội lớn và những tội lỗi đáng xấu hổ (như tình dục ngoài hôn nhân) nhưng không tránh được những tội nhỏ thì những tội lỗi nhỏ đó sẽ được xí xóa bằng sự từ bỏ những đại tội và sự nhiều hành đạo và việc làm thiện tốt. Hỡi Thiên Sứ, quả thật Thượng Đế của Ngươi có tấm lòng tha thứ bao la, Ngài sẵn sàng tha thứ cho đám bầy tôi của Ngài khi họ biết ăn năn sám hối với Ngài. Ngài luôn biết rõ mọi hoàn cảnh và mọi việc làm của các ngươi, bởi vì Ngài đã tạo ông tổ Adam của các ngươi từ đất và Ngài đã ban hình thể của các ngươi khi các ngươi còn là bào thai trong bụng mẹ của các ngươi, không gì giấu giếm được Ngài. Vì vậy, các ngươi đừng tự đề cao mình là người có lòng kính sợ Allah trong khi Ngài luôn biết rõ ai mới thật sự là người biết kính sợ và phục tùng theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa điều Ngài ngăn cấm.

53:33Page 527

أَفَرَءَيۡتَ ٱلَّذِي تَوَلَّىٰ ٣٣

Have you seen the one who turned away

Ngươi có thấy sự xấu xa của kẻ ngoảnh mặt với Islam sau khi y rất gần với nó.

53:34Page 527

وَأَعۡطَىٰ قَلِيلٗا وَأَكۡدَىٰٓ ٣٤

And gave a little and [then] refrained?

Trong khi y chỉ cho đi một ít tiền của rồi không cho nữa, bởi bản tính vốn keo kiệt của y, vậy mà y lại tự đề cao bản thân.

53:35Page 527

أَعِندَهُۥ عِلۡمُ ٱلۡغَيۡبِ فَهُوَ يَرَىٰٓ ٣٥

Does he have knowledge of the unseen, so he sees?1

Phải chăng y biết được điều vô hình nên y thấy được những gì đang xảy ra trong tương lai?

53:36Page 527

أَمۡ لَمۡ يُنَبَّأۡ بِمَا فِي صُحُفِ مُوسَىٰ ٣٦

Or has he not been informed of what was in the scriptures of Moses

Hay y nói dối rồi đổ thừa cho Allah rằng Ngài đã không báo trước điều đó trong Kinh Sách trước đây đã thiên khải cho Musa?

53:37Page 527

وَإِبۡرَٰهِيمَ ٱلَّذِي وَفَّىٰٓ ٣٧

And [of] Abraham, who fulfilled [his obligations] -

Và trong các tờ Kinh của Ibrahim, một người đã làm tròn mọi trọng trách mà Thượng Đế đã giao phó.

53:38Page 527

أَلَّا تَزِرُ وَازِرَةٞ وِزۡرَ أُخۡرَىٰ ٣٨

That no bearer of burdens will bear the burden of another

Rằng con người không chịu tội thay cho người khác.

53:39Page 527

وَأَن لَّيۡسَ لِلۡإِنسَٰنِ إِلَّا مَا سَعَىٰ ٣٩

And that there is not for man except that [good] for which he strives

Và con người không hưởng được gì ngoài những điều mà y đã từng làm trước đây.

53:40Page 527

وَأَنَّ سَعۡيَهُۥ سَوۡفَ يُرَىٰ ٤٠

And that his effort is going to be seen -

Và rồi việc làm của y sẽ sớm được nhìn thấy tận mắt trong Ngày Tận Thế.

53:41Page 527

ثُمَّ يُجۡزَىٰهُ ٱلۡجَزَآءَ ٱلۡأَوۡفَىٰ ٤١

Then he will be recompensed for it with the fullest recompense -

Rồi y sẽ được ban thưởng cho việc làm của mình một cách đầy đủ không thiếu sót.

53:42Page 527

وَأَنَّ إِلَىٰ رَبِّكَ ٱلۡمُنتَهَىٰ ٤٢

And that to your Lord is the finality

Và thật ra nơi Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là nơi trở về cuối cùng của con người sau khi chết.

53:43Page 527

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَضۡحَكَ وَأَبۡكَىٰ ٤٣

And that it is He who makes [one] laugh and weep

Và Ngài là Đấng muốn bất cứ ai vui mừng đến bật cười hoặc muốn ai đau khổ đến khóc tùy ý Ngài.

53:44Page 527

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَمَاتَ وَأَحۡيَا ٤٤

And that it is He who causes death and gives life

Và Ngài là Đấng kết thúc sự sống bằng cái chết ở trần gian và phục sinh cái chết bằng cách dựng sống lại.

53:45Page 528

وَأَنَّهُۥ خَلَقَ ٱلزَّوۡجَيۡنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلۡأُنثَىٰ ٤٥

And that He creates the two mates - the male and female -

Và Ngài là Đấng đã tạo ra hai loài giống đực và giống cái.

53:46Page 528

مِن نُّطۡفَةٍ إِذَا تُمۡنَىٰ ٤٦

From a sperm-drop when it is emitted

Từ tinh dịch khi được đặt vào dạ con của người phụ nữ.

53:47Page 528

وَأَنَّ عَلَيۡهِ ٱلنَّشۡأَةَ ٱلۡأُخۡرَىٰ ٤٧

And that [incumbent] upon Him is the other [i.e., next] creation.

Và Ngài phải phục sinh tất cả tạo vật sau khi đã bị diệt vong.

53:48Page 528

وَأَنَّهُۥ هُوَ أَغۡنَىٰ وَأَقۡنَىٰ ٤٨

And that it is He who enriches and suffices

Và Ngài chính là Đấng muốn cho ai giàu có thì y sẽ được giàu bằng tài sản mà Ngài ban cho và khiến y hài lòng những gì đã ban cho.

53:49Page 528

وَأَنَّهُۥ هُوَ رَبُّ ٱلشِّعۡرَىٰ ٤٩

And that it is He who is the Lord of Sirius1

Ngài là Thượng Đế của Ash-She'ra, một ngôi sao mà một số người đa thần đã từng tôn thờ ngoài Allah.

53:50Page 528

وَأَنَّهُۥٓ أَهۡلَكَ عَادًا ٱلۡأُولَىٰ ٥٠

And that He destroyed the first [people of] ʿAad

Và Ngài chính là Đấng đã hủy diệt toàn bộ dân tộc 'Ad trước đây, một dân tộc thuộc cộng đồng của Nabi Hud khi mà họ vẫn ngoan cố ở trên sự vô đức tin.

53:51Page 528

وَثَمُودَاْ فَمَآ أَبۡقَىٰ ٥١

And Thamūd - and He did not spare [them] -

Và Ngài hủy diệt luôn cả dân tộc Thamud thuộc cộng đồng của Nabi Saleh, không ai trong họ sống sót.

53:52Page 528

وَقَوۡمَ نُوحٖ مِّن قَبۡلُۖ إِنَّهُمۡ كَانُواْ هُمۡ أَظۡلَمَ وَأَطۡغَىٰ ٥٢

And the people of Noah before. Indeed, it was they who were [even] more unjust and oppressing.

Và trước 'Ad và Thamud Ngài đã tiêu diệt cộng đồng của Nuh. Quả thật cộng đồng Nuh gây ra sự bất công quá độ, ngông cuồng hơn cả 'Ad và Thamud, bởi Nabi Nuh đã ở cùng họ đến chín trăm năm mươi năm để kêu gọi họ mỗi một điều - đó là tôn thờ duy nhất một mình Allah - nhưng họ không đáp lại lời kêu gọi của Người.

53:53Page 528

وَٱلۡمُؤۡتَفِكَةَ أَهۡوَىٰ ٥٣

And the overturned towns1 He hurled down

Và những thành phố của cộng đồng Nabi Lut đã bị Ngài đưa cao lên trời rồi lật úp chúng xuống đất trở lại.

53:54Page 528

فَغَشَّىٰهَا مَا غَشَّىٰ ٥٤

And covered them by that which He covered.1

Rồi Ngài tiếp tục trút lên chúng cơn mưa đá sau khi chúng đã bị nâng cao lên trời rồi lật úp xuống đất.

53:55Page 528

فَبِأَيِّ ءَالَآءِ رَبِّكَ تَتَمَارَىٰ ٥٥

Then which of the favors of your Lord do you doubt?

Hãy chỉ xem đâu là dấu hiệu nói về quyền năng của Thượng Đế ngươi hỡi con người khiến ngươi hoài nghi, phủ nhận nó?

53:56Page 528

هَٰذَا نَذِيرٞ مِّنَ ٱلنُّذُرِ ٱلۡأُولَىٰٓ ٥٦

This [Prophet (ﷺ)] is a warner from [i.e., like] the former warners.

Đây chính là Thiên Sứ được gởi đến cho các ngươi thuộc tầng lớp Thiên Sứ trước đây.

53:57Page 528

أَزِفَتِ ٱلۡأٓزِفَةُ ٥٧

The Approaching Day has approached.

Ngày Tận Thế đang tiến đến rất gần.

53:58Page 528

لَيۡسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ كَاشِفَةٌ ٥٨

Of it, [from those] besides Allāh, there is no remover.

Không ai có thể ngăn chặn được nó xảy ra cũng như biết trước được bao giờ nó xảy ra, ngoại trừ một mình Allah.

53:59Page 528

أَفَمِنۡ هَٰذَا ٱلۡحَدِيثِ تَعۡجَبُونَ ٥٩

Then at this statement do you wonder?

Phải chăng với Qur'an đang xướng đọc cho các ngươi nghe này đây khiến các ngươi ngạc nhiên khi biết Nó đến từ Allah?!

53:60Page 528

وَتَضۡحَكُونَ وَلَا تَبۡكُونَ ٦٠

And you laugh and do not weep

Và các ngươi bật cười chế nhạo về điều đó và không hề biết khóc khi nghe được những lời cảnh báo.

53:61Page 528

وَأَنتُمۡ سَٰمِدُونَ ٦١

While you are proudly sporting?1

Và rồi các ngươi cười khinh khi chẳng thèm quan tâm.

53:62Page 528

فَٱسۡجُدُواْۤ لِلَّهِۤ وَٱعۡبُدُواْ۩ ٦٢

So prostrate to Allāh and worship [Him].

Thế nên các ngươi hãy quỳ lạy Allah duy nhất và thành tâm thờ phượng Ngài.

Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences

Contents

Ayat al-Kursi36Al-Kahfpage 42juz 15Bukhari 1Muslim 2999

Style

Theme
Text size
Layout

Читать на русском