Al-MukhtasarAl‑Mu'minun · 23:1–84

Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese

المؤمنون

Al-Mu'minun

The Believers · Meccan · 118 ayahs

23:1Page 342

قَدۡ أَفۡلَحَ ٱلۡمُؤۡمِنُونَ ١

Certainly will the believers have succeeded:

Chắc chắn những người có đức tin nơi Allah sẽ thành công. Họ luôn tuân thủ theo sắc lệnh của Ngài cho nên họ sẽ đạt được điều họ mong muốn và tránh được điều họ lo sợ.

23:2Page 342

ٱلَّذِينَ هُمۡ فِي صَلَاتِهِمۡ خَٰشِعُونَ ٢

They who are during their prayer humbly intent

Những người luôn khúm núm lúc hành lễ Salah, cơ thể họ nghiêm trang và con tim của họ gạt bỏ mọi thứ.

23:3Page 342

وَٱلَّذِينَ هُمۡ عَنِ ٱللَّغۡوِ مُعۡرِضُونَ ٣

And they who turn away from ill speech

Những người mà họ tránh xa mọi chuyện tầm phào, vô bổ và mọi lời nói, hành động khiến họ tội lỗi với Allah.

23:4Page 342

وَٱلَّذِينَ هُمۡ لِلزَّكَوٰةِ فَٰعِلُونَ ٤

And they who are observant of zakāh

Những người mà họ biết tẩy sạch cơ thể mình khỏi sự keo kiệt và tẩy sạch tài sản của mình bằng cách xuất Zakah.

23:5Page 342

وَٱلَّذِينَ هُمۡ لِفُرُوجِهِمۡ حَٰفِظُونَ ٥

And they who guard their private parts

Những người mà họ biết giữ phần kín của mình tránh xa Zina (tình dục ngoài hôn nhân), tình dục đồng giới và mọi điều dâm ô khác, họ là những người thanh khiết và đức hạnh.

23:6Page 342

إِلَّا عَلَىٰٓ أَزۡوَٰجِهِمۡ أَوۡ مَا مَلَكَتۡ أَيۡمَٰنُهُمۡ فَإِنَّهُمۡ غَيۡرُ مَلُومِينَ ٦

Except from their wives or those their right hands possess,1 for indeed, they will not be blamed -

Ngoại trừ với các bà vợ hoặc với các nữ nô lệ của họ thì họ không bị bắt tội khi muốn gần gũi, ân ái.

23:7Page 342

فَمَنِ ٱبۡتَغَىٰ وَرَآءَ ذَٰلِكَ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡعَادُونَ ٧

But whoever seeks beyond that, then those are the transgressors -

Cho nên, ai tìm cách ân ái với ai khác ngoài các bà vợ và các nữ nô lệ của y thì y đã vượt giới cấm của Allah, y đã chối bỏ cách hưởng thụ Halal (được phép) để đến với cách hưởng thụ Haram (bị cấm đoán).

23:8Page 342

وَٱلَّذِينَ هُمۡ لِأَمَٰنَٰتِهِمۡ وَعَهۡدِهِمۡ رَٰعُونَ ٨

And they who are to their trusts and their promises attentive

Những ai mà họ giữ những gì được Allah ủy thác hoặc những gì mà đám nô lệ của Ngài ủy thác; họ thực hiện đúng giao ước đã cam kết.

23:9Page 342

وَٱلَّذِينَ هُمۡ عَلَىٰ صَلَوَٰتِهِمۡ يُحَافِظُونَ ٩

And they who carefully maintain their prayers -

Những ai luôn duy trì các lễ nguyện Salah, luôn thực hiện đúng giờ giấc, đầy đủ các nền tảng, các điều bắt buộc và các điều khuyến khích của Salah.

23:10Page 342

أُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡوَٰرِثُونَ ١٠

Those are the inheritors

Tất cả những ai có được những đức tính như đã mô tả sẽ là những người xứng đáng được thừa kế.

23:11Page 342

ٱلَّذِينَ يَرِثُونَ ٱلۡفِرۡدَوۡسَ هُمۡ فِيهَا خَٰلِدُونَ ١١

Who will inherit al-Firdaus.1 They will abide therein eternally.

Họ sẽ được thừa hưởng Thiên Đàng tầng cao nhất, họ ở mãi mãi trong đó và sự hưởng thụ không bao giờ dứt.

23:12Page 342

وَلَقَدۡ خَلَقۡنَا ٱلۡإِنسَٰنَ مِن سُلَٰلَةٖ مِّن طِينٖ ١٢

And certainly did We create man from an extract of clay.

Và quả thật, TA (Allah) đã tạo tổ tiên loài người - Adam - từ đất được lấy khắp mọi nơi trên trái đất và trộn với nước để nhào nặn.

23:13Page 342

ثُمَّ جَعَلۡنَٰهُ نُطۡفَةٗ فِي قَرَارٖ مَّكِينٖ ١٣

Then We placed him as a sperm-drop1 in a firm lodging [i.e., the womb].

Sau đó, TA tạo con cháu của Y tức con người từ tinh dịch được lưu trữ trong tử cung mãi đến khi sinh nở.

23:14Page 342

ثُمَّ خَلَقۡنَا ٱلنُّطۡفَةَ عَلَقَةٗ فَخَلَقۡنَا ٱلۡعَلَقَةَ مُضۡغَةٗ فَخَلَقۡنَا ٱلۡمُضۡغَةَ عِظَٰمٗا فَكَسَوۡنَا ٱلۡعِظَٰمَ لَحۡمٗا ثُمَّ أَنشَأۡنَٰهُ خَلۡقًا ءَاخَرَۚ فَتَبَارَكَ ٱللَّهُ أَحۡسَنُ ٱلۡخَٰلِقِينَ ١٤

Then We made the sperm-drop into a clinging clot, and We made the clot into a lump [of flesh], and We made [from] the lump, bones, and We covered the bones with flesh; then We developed him into another creation. So blessed is Allāh, the best of creators.1

Rồi Với tinh dịch được lưu trữ trong tử cung, TA tạo nó thành cục máu đỏ, rồi từ cục máu đỏ đó TA tạo tiếp thành thứ tựa như miếng thịt bị cắn, rồi từ miếng thịt đó TA tạo tiếp thành khúc xương cứng rắn, rồi TA bao phủ khúc xương đó bằng lớp thịt, rồi TA tạo ra một hình hài mới bằng cách thổi linh hồn vào nó, rồi cho y trào đời có cuộc sống. Thật phúc thay Allah, quả là một qui trình tạo hóa ưu việt.

23:15Page 342

ثُمَّ إِنَّكُم بَعۡدَ ذَٰلِكَ لَمَيِّتُونَ ١٥

Then indeed, after that you are to die.

Rồi các ngươi - hỡi nhân loại - sau khi trải qua các quá trình hình thành và phát triển thành con người hoàn chỉnh thì các ngươi sẽ chết khi tuổi thọ đã hết.

23:16Page 342

ثُمَّ إِنَّكُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ تُبۡعَثُونَ ١٦

Then indeed you, on the Day of Resurrection, will be resurrected.

Rồi sau khi các ngươi chết các ngươi bị phục sinh sống lại từ cõi mộ trong Ngày Tận Thế để chịu sự thanh toán về tất cả mọi việc mà các người đã từng làm trước đây.

23:17Page 342

وَلَقَدۡ خَلَقۡنَا فَوۡقَكُمۡ سَبۡعَ طَرَآئِقَ وَمَا كُنَّا عَنِ ٱلۡخَلۡقِ غَٰفِلِينَ ١٧

And We have created above you seven layered heavens, and never have We been of [Our] creation unaware.

Và quả thật, TA (Allah) đã tạo hóa bên trên các ngươi - hỡi nhân loại - bảy tầng trời chất chồng lên nhau, TA chẳng bao giờ hời hợt, xao lãng những gì TA đã tạo hóa.

23:18Page 343

وَأَنزَلۡنَا مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءَۢ بِقَدَرٖ فَأَسۡكَنَّٰهُ فِي ٱلۡأَرۡضِۖ وَإِنَّا عَلَىٰ ذَهَابِۭ بِهِۦ لَقَٰدِرُونَ ١٨

And We have sent down rain from the sky in a measured amount and settled it in the earth. And indeed, We are Able to take it away.

Và TA (Allah) đã trút nước mưa từ trời xuống theo mức lượng phù hợp, không quá nhiều gây lũ lụt và không quá ít không đủ nước dùng cho các ngươi, rồi TA lưu trữ lượng nước đó trong đất để giúp ích con người và động thực vật, và chắc chắn TA thừa khả năng đẩy trôi hết lượng nước đó và các ngươi không hưởng được gì.

23:19Page 343

فَأَنشَأۡنَا لَكُم بِهِۦ جَنَّٰتٖ مِّن نَّخِيلٖ وَأَعۡنَٰبٖ لَّكُمۡ فِيهَا فَوَٰكِهُ كَثِيرَةٞ وَمِنۡهَا تَأۡكُلُونَ ١٩

And We brought forth for you thereby gardens of palm trees and grapevines in which for you are abundant fruits and from which you eat.

Với nguồn nước mưa đó, TA đã ban cho các ngươi vườn chà là, vườn nho, từ đó chúng cho ra biết bao cây trái đủ hình dạng, màu sắc như sung, lựu, táo để các ngươi dùng.

23:20Page 343

وَشَجَرَةٗ تَخۡرُجُ مِن طُورِ سَيۡنَآءَ تَنۢبُتُ بِٱلدُّهۡنِ وَصِبۡغٖ لِّلۡأٓكِلِينَ ٢٠

And [We brought forth] a tree issuing from Mount Sinai which produces oil and food [i.e., olives] for those who eat.

Và TA đã làm mọc lên cho các ngươi giống cây ô liu tại vùng núi Saina' và từ nó các ngươi thu hoạch được dầu để thoa và ăn.

23:21Page 343

وَإِنَّ لَكُمۡ فِي ٱلۡأَنۡعَٰمِ لَعِبۡرَةٗۖ نُّسۡقِيكُم مِّمَّا فِي بُطُونِهَا وَلَكُمۡ فِيهَا مَنَٰفِعُ كَثِيرَةٞ وَمِنۡهَا تَأۡكُلُونَ ٢١

And indeed, for you in livestock is a lesson. We give you drink from that which is in their bellies, and for you in them are numerous benefits, and from them you eat.

Và qua các loài gia súc như lạc đà, bò, cừu, dê... giúp các ngươi - hỡi con người - thu thập được nhiều bằng chứng khẳng định khả năng và lòng tử tế của Allah dành cho các ngươi. TA đã cung cấp thức uống từ bụng của các loài thú nuôi này cho các ngươi, đó là loại sữa tinh khiết làm ngon miệng người uống, ngoài ra các ngươi còn hưởng được biết bao điều lợi của chúng như cưỡi, lấy lông, da và ăn thịt của chúng.

23:22Page 343

وَعَلَيۡهَا وَعَلَى ٱلۡفُلۡكِ تُحۡمَلُونَ ٢٢

And upon them and on ships you are carried.

Và trên cạn các ngươi dùng lạc đà và trên biển các ngươi dùng tàu bè để chuyên chở.

23:23Page 343

وَلَقَدۡ أَرۡسَلۡنَا نُوحًا إِلَىٰ قَوۡمِهِۦ فَقَالَ يَٰقَوۡمِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ مَا لَكُم مِّنۡ إِلَٰهٍ غَيۡرُهُۥٓۚ أَفَلَا تَتَّقُونَ ٢٣

And We had certainly sent Noah to his people, and he said, "O my people, worship Allāh; you have no deity other than Him; then will you not fear Him?"

Và trước đây, TA đã gởi Nuh đến với dân chúng của Y để kêu gọi họ trở về với Allah, Y nói với họ: "Hỡi người dân của Ta, các ngươi hãy thờ phượng một mình Allah thôi, ngoài Ngài các ngươi không có một Thượng Đế đích thực nào khác, thế sao các ngươi vẫn chưa biết sợ Ngài mà thực thi theo mệnh lệnh của Ngài đã sai bảo và tránh xa những điều Ngài ngăn cấm?!"

23:24Page 343

فَقَالَ ٱلۡمَلَؤُاْ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِن قَوۡمِهِۦ مَا هَٰذَآ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُكُمۡ يُرِيدُ أَن يَتَفَضَّلَ عَلَيۡكُمۡ وَلَوۡ شَآءَ ٱللَّهُ لَأَنزَلَ مَلَٰٓئِكَةٗ مَّا سَمِعۡنَا بِهَٰذَا فِيٓ ءَابَآئِنَا ٱلۡأَوَّلِينَ ٢٤

But the eminent among those who disbelieved from his people said, "This is not but a man like yourselves who wishes to take precedence over you; and if Allāh had willed [to send a messenger], He would have sent down angels. We have not heard of this among our forefathers.

Những tên thượng lưu và những tên lãnh đạo vốn phủ nhận Allah trong đám dân của Nuh tuyên bố trước công chúng: "Đây là ai mà Y dám tự nhận mình là Thiên Sứ, chẳng phải Y là một người phàm như các người hay sao, chắc Y muốn lên nắm quyền thống trị các người, bởi nếu Allah muốn thì Ngài đã gởi đến chúng ta những vị Thiên Thần mất rồi, chứ không gởi đến một người phàm như thế này đâu, điều này chúng ta chưa từng nghe tổ tiên của chúng ta nhắc đến bao giờ."

23:25Page 343

إِنۡ هُوَ إِلَّا رَجُلُۢ بِهِۦ جِنَّةٞ فَتَرَبَّصُواْ بِهِۦ حَتَّىٰ حِينٖ ٢٥

He is not but a man possessed with madness, so wait concerning him for a time."

Và đây là một người đàn ông bị thần kinh, Y không ý thức được điều mình đang nói, mọi người hãy chờ xem thực hư về Y sẽ được sáng tỏ.

23:26Page 343

قَالَ رَبِّ ٱنصُرۡنِي بِمَا كَذَّبُونِ ٢٦

[Noah] said, "My Lord, support me because they have denied me."

Nuh khấn vái: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin hãy phù hộ bề tôi trừng phạt họ vì họ đã phủ nhận bề tôi."

23:27Page 343

فَأَوۡحَيۡنَآ إِلَيۡهِ أَنِ ٱصۡنَعِ ٱلۡفُلۡكَ بِأَعۡيُنِنَا وَوَحۡيِنَا فَإِذَا جَآءَ أَمۡرُنَا وَفَارَ ٱلتَّنُّورُ فَٱسۡلُكۡ فِيهَا مِن كُلّٖ زَوۡجَيۡنِ ٱثۡنَيۡنِ وَأَهۡلَكَ إِلَّا مَن سَبَقَ عَلَيۡهِ ٱلۡقَوۡلُ مِنۡهُمۡۖ وَلَا تُخَٰطِبۡنِي فِي ٱلَّذِينَ ظَلَمُوٓاْ إِنَّهُم مُّغۡرَقُونَ ٢٧

So We inspired to him, "Construct the ship under Our observation and Our inspiration, and when Our command comes and the oven overflows,1 put into it [i.e., the ship] from each [creature] two mates and your family, except him for whom the decree [of destruction] has proceeded. And do not address Me concerning those who have wronged; indeed, they are to be drowned.

Thế là TA đã thiên khải cho Y: Ngươi hãy đóng một chiếc tàu theo hướng dẫn và giám sát của TA. Đến khi TA ra lệnh trừng phạt bọn chúng thì có một dấu hiệu báo trước cho Ngươi, đó là nguồn nước phun trào mạnh từ bếp lò, lúc đó Ngươi hãy mang lên tàu mỗi loài động vật một cặp đực cái để chúng duy trì nồi giống, cùng với gia đình Ngươi, ngoại trừ những ai đã bị TA báo trước sẽ trừng phạt chúng chẳng hạn như vợ và con trai của Ngươi. Khi ấy, Ngươi đừng van xin TA tha mạng cho nhóm người ngoại đạo, bạo ngược, chắc chắn chúng sẽ bị nhấn chìm trong trận đại hồng thủy không thể tránh khỏi.

23:28Page 344

فَإِذَا ٱسۡتَوَيۡتَ أَنتَ وَمَن مَّعَكَ عَلَى ٱلۡفُلۡكِ فَقُلِ ٱلۡحَمۡدُ لِلَّهِ ٱلَّذِي نَجَّىٰنَا مِنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلظَّٰلِمِينَ ٢٨

And when you have boarded the ship, you and those with you, then say, 'Praise to Allāh who has saved us from the wrongdoing people.'

Đến khi Ngươi và nhóm người có đức tin theo Ngươi lên tàu an toàn, các ngươi hãy nói: Alhamdulillah - tức xin tạ ơn Allah - Đấng đã cứu bầy tôi thoát khỏi đám người ngoại đạo mà Ngài đã tiêu diệt họ.

23:29Page 344

وَقُل رَّبِّ أَنزِلۡنِي مُنزَلٗا مُّبَارَكٗا وَأَنتَ خَيۡرُ ٱلۡمُنزِلِينَ ٢٩

And say, 'My Lord, let me land at a blessed landing place, and You are the best to accommodate [us].'"

Và Ngươi (Nuh) hãy cầu nguyện: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin cho bề tôi cập được một bến đổ hồng phúc và Ngài là Đấng ban cho bến đổ tốt nhất."

23:30Page 344

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ وَإِن كُنَّا لَمُبۡتَلِينَ ٣٠

Indeed in that are signs, and indeed, We are ever testing [Our servants].

Quả thật, qua hình ảnh Nuh và nhóm người có đức tin cùng với Y được cứu rỗi bình an và việc nhấn chìm nhóm người vô đức tin là trong những bằng chứng khẳng định Quyền Năng vô song của Allah trong việc sẵn sàn phù hộ giới Thiên Sứ của Ngài và tiêu diệt hết nhóm người phủ nhận sứ mạng của Họ. Và chính TA đã thử thách dân chúng của Nuh qua việc gởi Người đến với họ để Ngài phân biệt rõ ai thuộc nhóm người có đức tin và ai thuộc nhóm người vô đức tin; ai vâng lời và ai bất tuân.

23:31Page 344

ثُمَّ أَنشَأۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِمۡ قَرۡنًا ءَاخَرِينَ ٣١

Then We produced after them a generation of others.

Sau khi đã tiêu diệt hết dân chúng của Nuh, TA đã tạo ra một thế hệ mới.

23:32Page 344

فَأَرۡسَلۡنَا فِيهِمۡ رَسُولٗا مِّنۡهُمۡ أَنِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ مَا لَكُم مِّنۡ إِلَٰهٍ غَيۡرُهُۥٓۚ أَفَلَا تَتَّقُونَ ٣٢

And We sent among them a messenger1 from themselves, [saying], "Worship Allāh; you have no deity other than Him; then will you not fear Him?"

Rồi TA cũng chọn một người trong họ làm Thiên Sứ đứng lên kêu gọi họ trở về với Allah, vị Thiên Sứ đó bảo: "Các ngươi hãy thờ phượng Allah duy nhất, ngoài Ngài các ngươi sẽ không có Thượng Đế đích thực nào khác, thế sao các ngươi vẫn chưa biết sợ Ngài mà thực thi theo mệnh lệnh của Ngài đã sai bảo cũng như tránh xa những gì Ngài ngăn cấm?!"

23:33Page 344

وَقَالَ ٱلۡمَلَأُ مِن قَوۡمِهِ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَكَذَّبُواْ بِلِقَآءِ ٱلۡأٓخِرَةِ وَأَتۡرَفۡنَٰهُمۡ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا مَا هَٰذَآ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُكُمۡ يَأۡكُلُ مِمَّا تَأۡكُلُونَ مِنۡهُ وَيَشۡرَبُ مِمَّا تَشۡرَبُونَ ٣٣

And the eminent among his people who disbelieved and denied the meeting of the Hereafter while We had given them luxury in the worldly life said, "This is not but a man like yourselves. He eats of that from which you eat and drinks of what you drink.

Và nhóm người thượng lưu và lãnh đạo trong đám dân của Y vốn phủ nhận đức tin nơi Allah, bác bỏ việc bị phục sinh và mọi thứ liên quan đến sự thanh toán, thưởng phạt bằng sự cao ngạo bởi sự giàu có, quyền lực trong cuộc sống trần gian lên tiếng trước công chúng: "Há tên này không phải là người phàm như mọi người sao? Y ăn uống giống như các người ăn uống, Y không có gì nổi trội hơn các người để y được chọn làm Thiên Sứ được cử đến với các người."

23:34Page 344

وَلَئِنۡ أَطَعۡتُم بَشَرٗا مِّثۡلَكُمۡ إِنَّكُمۡ إِذٗا لَّخَٰسِرُونَ ٣٤

And if you should obey a man like yourselves, indeed, you would then be losers.

Và nếu các ngươi nghe lời tên người phàm giống như các ngươi thì điều đó sẽ khiến các ngươi trở thành đám thất bại, việc các ngươi tuân lệnh Y và ruồng bỏ thần linh của mình sẽ không giúp ích được gì cho các ngươi cả, trong khi ở nơi Y không có điều gì tốt hơn các ngươi.

23:35Page 344

أَيَعِدُكُمۡ أَنَّكُمۡ إِذَا مِتُّمۡ وَكُنتُمۡ تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَنَّكُم مُّخۡرَجُونَ ٣٥

Does he promise you that when you have died and become dust and bones that you will be brought forth [once more]?

Có phải tên này khẳng định với mọi người rằng Y là Thiên Sứ và cho mọi người biết sau khi mọi người chết thành cát bụi và đóng xương khô thì mọi người lại được phục sinh sống trở lại từ cõi mộ đúng không? Mọi người nghĩ việc này có thật ư?

23:36Page 344

۞ هَيۡهَاتَ هَيۡهَاتَ لِمَا تُوعَدُونَ ٣٦

How far, how far, is that which you are promised.1

Thật viển vông cho những gì mà Y đã hứa rằng mọi người sẽ sống lại từ cõi mộ sau khi đã biến thành cát bụi và xương khô.

23:37Page 344

إِنۡ هِيَ إِلَّا حَيَاتُنَا ٱلدُّنۡيَا نَمُوتُ وَنَحۡيَا وَمَا نَحۡنُ بِمَبۡعُوثِينَ ٣٧

It [i.e., life] is not but our worldly life - we die and live, but we will not be resurrected.

Không có cuộc sống nào ngoài cuộc sống ở trần gian này, không có cuộc sống Đời Sau, người sống trong chúng ta sẽ chết chứ không có việc sống trở lại, trẻ con được sinh ra tiếp tục sống kế thừa thế hệ trước và chúng ta không hề bị phục sinh để chịu sự thanh toán sau khi chết vào Ngày Tận Thế.

23:38Page 344

إِنۡ هُوَ إِلَّا رَجُلٌ ٱفۡتَرَىٰ عَلَى ٱللَّهِ كَذِبٗا وَمَا نَحۡنُ لَهُۥ بِمُؤۡمِنِينَ ٣٨

He is not but a man who has invented a lie about Allāh, and we will not believe him."

Đây chỉ là kẻ mạo danh Thiên Sứ được gởi đến cho mọi người, Y vốn là một người phàm bịa ra chuyện rồi vu khống cho Allah nên chúng ta đừng tin điều Y nói.

23:39Page 344

قَالَ رَبِّ ٱنصُرۡنِي بِمَا كَذَّبُونِ ٣٩

He said, "My Lord, support me because they have denied me."

Thiên Sứ cầu nguyện: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài hãy giúp bề tôi trừng phạt họ vì họ đã phủ nhận bề tôi."

23:40Page 344

قَالَ عَمَّا قَلِيلٖ لَّيُصۡبِحُنَّ نَٰدِمِينَ ٤٠

[Allāh] said, "After a little, they will surely become regretful."

Allah trả lời Nuh: Chỉ với một thời gian ngắn nữa thôi, đám người phủ nhận điều Ngươi mang đến sẽ ân hận về hành động bác bỏ này của chúng.

23:41Page 344

فَأَخَذَتۡهُمُ ٱلصَّيۡحَةُ بِٱلۡحَقِّ فَجَعَلۡنَٰهُمۡ غُثَآءٗۚ فَبُعۡدٗا لِّلۡقَوۡمِ ٱلظَّٰلِمِينَ ٤١

So the shriek1 seized them in truth,2 and We made them as [plant] stubble. Then away with the wrongdoing people.

Rồi bọn chúng bị một âm thanh chát chúa túm lấy tiêu diệt chúng bằng hình phạt thích đáng, chúng bị biến thành thứ như đống bọt biển, thật khốn nạn thay cho đám người sai quấy.

23:42Page 344

ثُمَّ أَنشَأۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِمۡ قُرُونًا ءَاخَرِينَ ٤٢

Then We produced after them other generations.

Sau khi bọn chungs bị tiêu diệt thì TA (Allah) đã tạo ra một nhóm người khác giống như cộng đồng của Lut, cộng đồng của Shu'aib và cộng đồng của Yunus.

23:43Page 345

مَا تَسۡبِقُ مِنۡ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسۡتَـٔۡخِرُونَ ٤٣

No nation will precede its time [of termination], nor will they remain [thereafter].

Không một cộng đồng nào trong số những cộng đồng phủ nhận Chân Lý có thể thúc sự trừng phạt sớm hoặc trễ hơn thời hạn đã ấn định cho nó dù họ có cố gắng ra sao.

23:44Page 345

ثُمَّ أَرۡسَلۡنَا رُسُلَنَا تَتۡرَاۖ كُلَّ مَا جَآءَ أُمَّةٗ رَّسُولُهَا كَذَّبُوهُۖ فَأَتۡبَعۡنَا بَعۡضَهُم بَعۡضٗا وَجَعَلۡنَٰهُمۡ أَحَادِيثَۚ فَبُعۡدٗا لِّقَوۡمٖ لَّا يُؤۡمِنُونَ ٤٤

Then We sent Our messengers in succession. Every time there came to a nation its messenger, they denied him, so We made them follow one another [to destruction], and We made them narrations.1 So away with a people who do not believe.

Sau đó, TA đã không ngừng việc cử phái các Thiên Sứ của TA đến với họ hết lần này đến lần khác, nhưng bất cứ Thiên Sứ nào được TA gởi đến đều bị họ phủ nhận. Cho nên, TA lần lượt tiêu diệt hết nhóm này rồi đến nhóm kia. Giờ đây, họ chỉ còn mỗi những mẫu chuyện được lưu truyền. Đó là hậu quả của những những kẻ không vô đức tin nơi sứ mạng của những Thiên Sứ mà Thượng Đế gởi đến cho họ.

23:45Page 345

ثُمَّ أَرۡسَلۡنَا مُوسَىٰ وَأَخَاهُ هَٰرُونَ بِـَٔايَٰتِنَا وَسُلۡطَٰنٖ مُّبِينٍ ٤٥

Then We sent Moses and his brother Aaron with Our signs and a clear authority1

Sau đó, TA gởi hai anh em Musa và Harun mang theo chín dấu hiệu: (gồm cây gậy, bàn tay, nạn châu chấu, nạn rận, nạn ếch nhái, nạn máu, lũ lụt, hạn hán và mất mùa) với những bằng chứng rõ ràng.

23:46Page 345

إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ وَمَلَإِيْهِۦ فَٱسۡتَكۡبَرُواْ وَكَانُواْ قَوۡمًا عَالِينَ ٤٦

To Pharaoh and his establishment, but they were arrogant and were a haughty people.

TA phái hai anh em Y đến gặp Fir'awn và đám quân thần của hắn nhưng chúng tỏ ra hống hách, không chịu tin vào lời nói của hai người họ, chúng vốn là đám bạo ngược đàn áp thiên hạ.

23:47Page 345

فَقَالُوٓاْ أَنُؤۡمِنُ لِبَشَرَيۡنِ مِثۡلِنَا وَقَوۡمُهُمَا لَنَا عَٰبِدُونَ ٤٧

They said, "Should we believe two men like ourselves while their people are for us in servitude?"

Chúng nói: "Lẽ nào chúng ta lại tin tưởng vào hai tên người phàm như chúng ta trong khi hai tên đó không có gì trội hơn chúng ta, vả lại dân chúng của hai tên đó (dân Israel) lại là đám người tôi tớ phục vụ cho chúng ta."

23:48Page 345

فَكَذَّبُوهُمَا فَكَانُواْ مِنَ ٱلۡمُهۡلَكِينَ ٤٨

So they denied them and were of those destroyed.

Thế là họ đã phủ nhận những gì mà hai anh em Musa, Harun mang đến từ Allah, với lý do đó của họ khiến họ bị tiêu diệt.

23:49Page 345

وَلَقَدۡ ءَاتَيۡنَا مُوسَى ٱلۡكِتَٰبَ لَعَلَّهُمۡ يَهۡتَدُونَ ٤٩

And We certainly gave Moses the Scripture that perhaps they1 would be guided.

Và TA đã ban cho Musa Kinh Tawrah (Cựu Ước) với hi vọng dân chúng của Y dựa vào Nó để đến với Chân Lý và làm theo.

23:50Page 345

وَجَعَلۡنَا ٱبۡنَ مَرۡيَمَ وَأُمَّهُۥٓ ءَايَةٗ وَءَاوَيۡنَٰهُمَآ إِلَىٰ رَبۡوَةٖ ذَاتِ قَرَارٖ وَمَعِينٖ ٥٠

And We made the son of Mary and his mother a sign and sheltered them within a high ground having level [areas] and flowing water.

Và TA đã làm cho Ysa và mẹ của Y, Maryam thành hiện tượng lạ chứng minh quyền năng của TA, rằng TA đã cho nữ ta mang thai không cần đến nam giới, và TA đã ban cho hai mẹ con họ ở trên vùng đất nhô cao có cuộc sống an lành, nơi đó có dòng nước chảy luôn tươi mới.

23:51Page 345

يَٰٓأَيُّهَا ٱلرُّسُلُ كُلُواْ مِنَ ٱلطَّيِّبَٰتِ وَٱعۡمَلُواْ صَٰلِحًاۖ إِنِّي بِمَا تَعۡمَلُونَ عَلِيمٞ ٥١

[Allāh said], "O messengers, eat from the good foods and work righteousness. Indeed I, of what you do, am Knowing.

Hỡi các Thiên Sứ, các ngươi hãy ăn uống mọi thức ăn Halal thuộc các loại thức ăn mà các ngươi ưa thích, các ngươi hãy hành đạo đúng theo luật lệ giáo lý, quả thật, TA luôn tận tường mọi việc mà các ngươi làm, không một hành động nào của các ngươi che giấu được TA.

23:52Page 345

وَإِنَّ هَٰذِهِۦٓ أُمَّتُكُمۡ أُمَّةٗ وَٰحِدَةٗ وَأَنَا۠ رَبُّكُمۡ فَٱتَّقُونِ ٥٢

And indeed this, your religion, is one religion,1 and I am your Lord, so fear Me."

Và quả thật, cộng đồng của các ngươi - hỡi các Thiên Sứ - vốn là một cộng đồng duy nhất, đó là Islam và TA là Thượng Đế của các ngươi, ngoài TA không có Thượng Đế nào khác cả. Do đó các ngươi hãy kính sợ TA mà thực hiện theo mọi lệnh TA truyền cũng như tránh xa những gì TA cấm.

23:53Page 345

فَتَقَطَّعُوٓاْ أَمۡرَهُم بَيۡنَهُمۡ زُبُرٗاۖ كُلُّ حِزۡبِۭ بِمَا لَدَيۡهِمۡ فَرِحُونَ ٥٣

But they [i.e., the people] divided their religion among them into portions [i.e., sects] - each faction, in what it has,1 rejoicing.

Những người theo Họ (các Thiên Sứ) đã chia rẽ trong tôn giáo để tự thành lập giáo phái riêng, mỗi nhóm tự mãn cho rằng nhóm mình là nhóm được Allah hài lòng và chúng không thèm ngó ngàng gì đến các giáo phái khác.

23:54Page 345

فَذَرۡهُمۡ فِي غَمۡرَتِهِمۡ حَتَّىٰ حِينٍ ٥٤

So leave them in their confusion for a time.

Vậy nên Ngươi - hỡi Thiên Sứ - cứ mặc chúng chìm trong ngu muội và lầm lạc đến khi hình phạt giáng xuống chúng.

23:55–56Page 345

أَيَحۡسَبُونَ أَنَّمَا نُمِدُّهُم بِهِۦ مِن مَّالٖ وَبَنِينَ ٥٥

Do they think that what We extend to them of wealth and children

نُسَارِعُ لَهُمۡ فِي ٱلۡخَيۡرَٰتِۚ بَل لَّا يَشۡعُرُونَ ٥٦

Is [because] We hasten for them good things? Rather, they do not perceive.1

Phải chăng các nhóm phái này mừng rỡ khi chúng được TA ban cho tài sản và con cái trong cuộc sống trần gian này vì chúng xứng đáng được hưởng điều tốt ư? Sự việc không giống như chúng nghĩ. TA ban cho chúng chẳng qua là vì muốn gieo rắc cám dỗ cho chúng, nhưng chúng không cảm thấy điều đó.

23:57Page 345

إِنَّ ٱلَّذِينَ هُم مِّنۡ خَشۡيَةِ رَبِّهِم مُّشۡفِقُونَ ٥٧

Indeed, they who are apprehensive from fear of their Lord

Quả thật, chỉ có những người có đức tin Iman và sùng đạo mới biết kính sợ Thượng Đế họ.

23:58Page 345

وَٱلَّذِينَ هُم بِـَٔايَٰتِ رَبِّهِمۡ يُؤۡمِنُونَ ٥٨

And they who believe in the signs of their Lord

Và những ai mà họ đã tin nơi các câu trong Kinh Sách (Qur'an).

23:59Page 345

وَٱلَّذِينَ هُم بِرَبِّهِمۡ لَا يُشۡرِكُونَ ٥٩

And they who do not associate anything with their Lord

Và những ai mà họ chỉ thờ phượng riêng Allah, không tổ hợp đối tác ngang hàng với Ngài.

23:60Page 346

وَٱلَّذِينَ يُؤۡتُونَ مَآ ءَاتَواْ وَّقُلُوبُهُمۡ وَجِلَةٌ أَنَّهُمۡ إِلَىٰ رَبِّهِمۡ رَٰجِعُونَ ٦٠

And they who give what they give while their hearts are fearful1 because they will be returning to their Lord -

Và những ai mà họ cố gắng hành đạo, cố gắng dâng lên Allah nhiều việc ngoan đạo khác và tấm lòng của họ luôn lo sợ cho việc bố thí cũng như mọi việc hành đạo khác của họ không được Allah chấp nhận khi họ trở về trình diện Ngài.

23:61Page 346

أُوْلَٰٓئِكَ يُسَٰرِعُونَ فِي ٱلۡخَيۡرَٰتِ وَهُمۡ لَهَا سَٰبِقُونَ ٦١

It is those who hasten to good deeds, and they outstrip [others] therein.

Với những người được mô tả bởi những thuộc tính vĩ đại đó là nhóm người nỗ lực thi đua làm việc thiện, và là nhóm người tiên phong.

23:62Page 346

وَلَا نُكَلِّفُ نَفۡسًا إِلَّا وُسۡعَهَاۚ وَلَدَيۡنَا كِتَٰبٞ يَنطِقُ بِٱلۡحَقِّ وَهُمۡ لَا يُظۡلَمُونَ ٦٢

And We charge no soul except [with that within] its capacity, and with Us is a record which speaks with truth; and they will not be wronged.

Và TA không bao giờ ép một ai đảm nhận công việc quá sức, ở nơi TA có quyển số ghi chép đầy đủ mọi điều đã làm, đó là sự thật, họ không phải sợ bị đối xử bất công: mất đi ân phước và bị tội oan.

23:63Page 346

بَلۡ قُلُوبُهُمۡ فِي غَمۡرَةٖ مِّنۡ هَٰذَا وَلَهُمۡ أَعۡمَٰلٞ مِّن دُونِ ذَٰلِكَ هُمۡ لَهَا عَٰمِلُونَ ٦٣

But their hearts are covered with confusion over this, and they have [evil] deeds besides that [i.e., disbelief] which they are doing,

Không, những con tim của những kẻ vô đức tin đang dửng dưng với Qur'an, Kinh Sách mà Nó nói điều chân lý, và một Kinh Sách được thiên khải cho chúng và chúng còn có những hành động vô đức tin khác nữa.

23:64Page 346

حَتَّىٰٓ إِذَآ أَخَذۡنَا مُتۡرَفِيهِم بِٱلۡعَذَابِ إِذَا هُمۡ يَجۡـَٔرُونَ ٦٤

Until when We seize their affluent ones with punishment,1 at once they are crying [to Allāh] for help.

Mãi khi TA (Allah) trừng phạt những kẻ hưởng lạc trong cuộc sống trần gian bằng hình phạt ở Đời Sau thì chúng hô la van xin tha thứ.

23:65Page 346

لَا تَجۡـَٔرُواْ ٱلۡيَوۡمَۖ إِنَّكُم مِّنَّا لَا تُنصَرُونَ ٦٥

Do not cry out today. Indeed, by Us you will not be helped.

Chúng được đáp lại bằng một lời khiến chúng tuyệt vọng khỏi lòng thương xót của Allah: Ngày hôm nay, các ngươi chớ gào thét, khấn vái làm gì, chắc chắn không còn ai dám đứng ra giúp đỡ các ngươi thoát khỏi hình phạt của Allah đâu.

23:66Page 346

قَدۡ كَانَتۡ ءَايَٰتِي تُتۡلَىٰ عَلَيۡكُمۡ فَكُنتُمۡ عَلَىٰٓ أَعۡقَٰبِكُمۡ تَنكِصُونَ ٦٦

My verses had already been recited to you, but you were turning back on your heels

Quả thật, những lời phán trong Kinh Sách của Allah được xướng đọc cho các ngươi nghe ở trần gian, vậy mà các ngươi vẫn ngoảnh mặt không thèm nghe.

23:67Page 346

مُسۡتَكۡبِرِينَ بِهِۦ سَٰمِرٗا تَهۡجُرُونَ ٦٧

In arrogance regarding it,1 conversing by night, speaking evil.

Các ngươi tỏ ra tự cao trước thiên hạ cho rằng mình sẽ không thất bại. Không đâu, bởi chỉ có người kính sợ mới được Allah bảo vệ; và các ngươi thức thâu đêm để nói chuyện tầm phào nên các ngươi không phải là nhóm cao quí gì.

23:68Page 346

أَفَلَمۡ يَدَّبَّرُواْ ٱلۡقَوۡلَ أَمۡ جَآءَهُم مَّا لَمۡ يَأۡتِ ءَابَآءَهُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٦٨

Then have they not reflected over the word [i.e., the Qur’ān], or has there come to them that which had not come to their forefathers?

Tại sao những kẻ đa thần không chịu suy nghĩ về lời phán mà Allah đã thiên khải trong Qur'an để chúng có đức tin và phục tùng theo Nó, hay phải chăng do tổ tiên của chúng trước đây không nhận được điều tương tự nên chúng mới phủ nhận Nó.

23:69Page 346

أَمۡ لَمۡ يَعۡرِفُواْ رَسُولَهُمۡ فَهُمۡ لَهُۥ مُنكِرُونَ ٦٩

Or did they not know their Messenger, so they are toward him disacknowledging?

Phải chăng chúng không nhận ra Muhammad, vị Thiên Sứ được Allah gởi đến cho chúng, nên chúng phủ nhận Y. Không đâu, Y biết rõ chúng và chúng biết rõ bản tính trung thực và uy tín của Y.

23:70Page 346

أَمۡ يَقُولُونَ بِهِۦ جِنَّةُۢۚ بَلۡ جَآءَهُم بِٱلۡحَقِّ وَأَكۡثَرُهُمۡ لِلۡحَقِّ كَٰرِهُونَ ٧٠

Or do they say, "In him is madness"? Rather, he brought them the truth, but most of them, to the truth, are averse.

Không, chúng bảo: Y là tên điên nên chúng phủ nhận Y. Không, Y đã mang Chân Lý đến cho chúng theo lệnh của Allah nhưng chỉ vì đa số bọn chúng ghét sự thật, chúng ganh tỵ trong lòng nên mù quáng chiều theo ham muốn của chúng.

23:71Page 346

وَلَوِ ٱتَّبَعَ ٱلۡحَقُّ أَهۡوَآءَهُمۡ لَفَسَدَتِ ٱلسَّمَٰوَٰتُ وَٱلۡأَرۡضُ وَمَن فِيهِنَّۚ بَلۡ أَتَيۡنَٰهُم بِذِكۡرِهِمۡ فَهُمۡ عَن ذِكۡرِهِم مُّعۡرِضُونَ ٧١

But if the Truth [i.e., Allāh] had followed their inclinations, the heavens and the earth and whoever is in them would have been ruined. Rather, We have brought them their message,1 but they, from their message, are turning away.

Nếu như Allah cho diễn cảnh và kết quả của vụ việc theo ý muốn của chúng thì các tầng trời và trái đất đã bị diệt vong, cũng như tàn phá toàn bộ mọi thứ trong chúng bởi chúng không biết về hậu quả của các vấn đề, không biết đâu là biện pháp đúng đắn và đâu là sự tàn phá trong việc quản lý. Thay vào đó TA đã ban cho chúng những điều tạo nên vinh quang và danh dự cho chúng, đó là Kinh Qur'an, tiếc là chúng lại ngoảnh mặt quay lưng.

23:72Page 346

أَمۡ تَسۡـَٔلُهُمۡ خَرۡجٗا فَخَرَاجُ رَبِّكَ خَيۡرٞۖ وَهُوَ خَيۡرُ ٱلرَّٰزِقِينَ ٧٢

Or do you, [O Muḥammad], ask them for payment? But the reward of your Lord is best, and He is the best of providers.

Hay là Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã yêu cầu bọn chúng tiền thù lao cho những gì Ngươi mang đến cho chúng nên đã khiến chúng từ chối lời mời gọi của Ngươi? Điều này không xảy ra ở Ngươi vì phần thưởng và sự trả công của Thượng Đế Ngươi tốt đẹp hơn phần thưởng của chúng và những ai khác chúng, bởi Ngài - Đấng Vinh Quang - là Đấng Ban Phát tốt nhất.

23:73Page 346

وَإِنَّكَ لَتَدۡعُوهُمۡ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ ٧٣

And indeed, you invite them to a straight path.

Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - thực sự luôn mời gọi chúng và những ai khác ngoài chúng đến với Con Đường Ngay Thẳng, không có sự uốn khúc và cong quẹo, đó chính là con đường Islam.

23:74Page 346

وَإِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤۡمِنُونَ بِٱلۡأٓخِرَةِ عَنِ ٱلصِّرَٰطِ لَنَٰكِبُونَ ٧٤

But indeed, those who do not believe in the Hereafter are deviating from the path.

Và chắc chắn những ai không tin tưởng Đời Sau và những sự kiện ở nơi đó từ việc tính sổ, thưởng phạt thì họ đã đi lệch khỏi Islam để đến với con đường uốn khúc, công quẹo dẫn lối tới Hỏa Ngục.

23:75Page 347

۞ وَلَوۡ رَحِمۡنَٰهُمۡ وَكَشَفۡنَا مَا بِهِم مِّن ضُرّٖ لَّلَجُّواْ فِي طُغۡيَٰنِهِمۡ يَعۡمَهُونَ ٧٥

And even if We gave them mercy and removed what was upon them of affliction, they would persist in their transgression, wandering blindly.

Và nếu TA tội nghiệp mà giúp chúng vượt khỏi gian nan cực khổ thì bọn chúng vẫn sa vào lầm lạc, nảy sinh ngờ vực mà xa lánh Chân Lý.

23:76Page 347

وَلَقَدۡ أَخَذۡنَٰهُم بِٱلۡعَذَابِ فَمَا ٱسۡتَكَانُواْ لِرَبِّهِمۡ وَمَا يَتَضَرَّعُونَ ٧٦

And We had gripped them with suffering [as a warning], but they did not yield to their Lord, nor did they humbly supplicate, [and will continue thus]

Và quả thật, TA đã thử thách chúng biết bao tai nạn nhưng chúng vẫn ngoan cố không chịu hạ mình, không khúm núm van xin Ngài lấy khỏi chúng mọi tai nạn giáng xuống chúng.

23:77Page 347

حَتَّىٰٓ إِذَا فَتَحۡنَا عَلَيۡهِم بَابٗا ذَا عَذَابٖ شَدِيدٍ إِذَا هُمۡ فِيهِ مُبۡلِسُونَ ٧٧

Until when We have opened before them a door of severe punishment, immediately they will be therein in despair.

Mãi khi TA mở cho chúng cánh cửa hình phạt khủng khiếp thì chúng mới không còn hy vọng đến bất cứ điều tốt và lối thoát nào nữa.

23:78Page 347

وَهُوَ ٱلَّذِيٓ أَنشَأَ لَكُمُ ٱلسَّمۡعَ وَٱلۡأَبۡصَٰرَ وَٱلۡأَفۡـِٔدَةَۚ قَلِيلٗا مَّا تَشۡكُرُونَ ٧٨

And it is He who produced for you hearing and vision and hearts [i.e., intellect]; little are you grateful.

Và Allah Hiển Vinh là Đấng đã tạo cho các ngươi - hỡi những kẻ phủ nhận sự phục sinh - đôi tai để nghe, đôi mắt để nhìn, con tim để suy nghĩ, nhưng các ngươi rất ít tri ân về những ân huệ đó của Ngài.

23:79Page 347

وَهُوَ ٱلَّذِي ذَرَأَكُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَإِلَيۡهِ تُحۡشَرُونَ ٧٩

And it is He who has multiplied you throughout the earth, and to Him you will be gathered.

Và Ngài đã tạo hóa ra các ngươi - hỡi con người - trên trái đất và các ngươi sẽ trở về trình diện riêng Ngài vào Ngày Tận Thế để Ngài thanh toán và thưởng phạt.

23:80Page 347

وَهُوَ ٱلَّذِي يُحۡيِۦ وَيُمِيتُ وَلَهُ ٱخۡتِلَٰفُ ٱلَّيۡلِ وَٱلنَّهَارِۚ أَفَلَا تَعۡقِلُونَ ٨٠

And it is He who gives life and causes death, and His is the alternation of the night and the day. Then will you not reason?

Và Ngài là Đấng duy nhất khiến cho các ngươi sống hay chết, ngoài Ngài không ai có khả năng đó, cũng chỉ Ngài quyết định sự luân chuyển của ban đêm và ban ngày, làm cho chúng nắng, mát, dài, ngắn. Thế các ngươi vẫn chưa suy nghĩ về quyền năng của Ngài và Ngài là Đấng duy nhất điều hành và chi phối.

23:81Page 347

بَلۡ قَالُواْ مِثۡلَ مَا قَالَ ٱلۡأَوَّلُونَ ٨١

Rather,1 they say like what the former peoples said.

Không, chúng đã nói giống như điều mà tổ tiên vô đức tin trước đây của chúng đã nói.

23:82Page 347

قَالُوٓاْ أَءِذَا مِتۡنَا وَكُنَّا تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَءِنَّا لَمَبۡعُوثُونَ ٨٢

They said, "When we have died and become dust and bones, are we indeed to be resurrected?

Chúng hỏi bằng giọng điệu phủ nhận và khinh khi: Sao, chúng tôi cũng như tổ tiên chúng tôi sẽ được sống trở lại sau khi thể xác chúng tôi đã tan biến thành cát bụi và xương khô ư, rằng chúng tôi sẽ được phục sinh để tính sổ ư?

23:83Page 347

لَقَدۡ وُعِدۡنَا نَحۡنُ وَءَابَآؤُنَا هَٰذَا مِن قَبۡلُ إِنۡ هَٰذَآ إِلَّآ أَسَٰطِيرُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٨٣

We have been promised this, we and our forefathers, before; this is not but legends of the former peoples."

Chúng tôi từng được hứa điều này - sự phục sinh sau khi đã chết - và tổ tiên chúng tôi cũng được hứa như thế trước đây nhưng đến giờ chúng tôi vẫn chưa thấy điều đó xảy ra, đây chắc là những mẫu chuyện cổ tích, những câu chuyện lừa bịp đây mà.

23:84Page 347

قُل لِّمَنِ ٱلۡأَرۡضُ وَمَن فِيهَآ إِن كُنتُمۡ تَعۡلَمُونَ ٨٤

Say, [O Muḥammad], "To whom belongs the earth and whoever is in it, if you should know?"

Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với những kẻ vô đức tin phủ nhận sự phục sinh: "Trái đất này và tất cả những gì trong nó là của ai, nếu các ngươi có kiến thức về điều đó?"

Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences

Contents

Ayat al-Kursi36Al-Kahfpage 42juz 15Bukhari 1Muslim 2999

Style

Theme
Text size
Layout

Читать на русском