Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
الذاريات
Adh-Dhariyat
The Winnowing Winds · Meccan · 60 ayahs
Allah thề bởi những cơn gió thổi cát bụi bay đi.
Allah thề bởi những đám mây chứa nước mưa.
Allah thề bởi những con tàu, thuyền vượt trùng dương một cách nhẹ nhàng, êm ái.
Allah thề bởi các vị Thiên Thần được giao nhiệm vụ phân phối theo mệnh lệnh của Ngài.
Quả thật, điều mà Thượng Đế của các ngươi đã hứa với các người từ việc phán xét, thưởng phạt là thật, chắc chắn sẽ xảy ra, không có gì phải hoài nghi và ngờ vực cả.
Quả thật việc phán xử các bề tôi vào Ngày Phục Sinh là điều chắc chắn xảy ra.
Allah thề bởi bầu trời tốt đẹp chứa đầy những con đường.
Hỡi cư dân Makkah, quả thật các ngươi không có sự thống nhất trong lời nói. Có lúc các ngươi nói Qur'an là thứ bùa chú, có lúc các ngươi nói Qur'an là thơ ca; có lúc các ngươi nói Muhammad là một tên thầy bùa và có lúc các ngươi lại nói Y là một nhà thơ.
51:9Page 521
يُؤۡفَكُ عَنۡهُ مَنۡ أُفِكَ ٩
Deluded away from it [i.e., the Qur’ān] is he who is deluded.
Những kẻ lánh xa Qur'an và Thiên Sứ Muhammad là những kẻ lánh xa sự chỉ đạo và hướng dẫn.
Những kẻ phủ nhận, những kẻ mà chúng đã nói không đúng về Qur'an và Thiên Sứ Muhammad, bị nguyền rủa.
51:11Page 521
ٱلَّذِينَ هُمۡ فِي غَمۡرَةٖ سَاهُونَ ١١
Who are within a flood [of confusion] and heedless.
Những kẻ mà chúng không quan tâm và nghĩ đến cuộc sống cõi Đời Sau.
Chúng hỏi bao giờ Ngày Thưởng Phạt sẽ đến ý muốn phủ nhận.
51:13Page 521
يَوۡمَ هُمۡ عَلَى ٱلنَّارِ يُفۡتَنُونَ ١٣
[It is] the Day they will be tormented over the Fire
Allah trả lời cho câu hỏi của chúng: Đó là Ngày mà chúng sẽ bị trừng phạt trên Lửa.
51:14Page 521
ذُوقُواْ فِتۡنَتَكُمۡ هَٰذَا ٱلَّذِي كُنتُم بِهِۦ تَسۡتَعۡجِلُونَ ١٤
[And will be told], "Taste your torment. This is that for which you were impatient."
Rồi đây sẽ có lời bảo chúng: Các ngươi hãy nếm mùi của sự trừng phạt dành cho các ngươi. Đây là cái mà các ngươi cứ thường hối thúc nó mau đến bằng những câu hỏi chế giễu khi các ngươi được cảnh báo.
51:15Page 521
إِنَّ ٱلۡمُتَّقِينَ فِي جَنَّٰتٖ وَعُيُونٍ ١٥
Indeed, the righteous will be among gardens and springs,
Quả thật những người kính sợ Thượng Đế của họ qua việc chấp hành các mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm, vào Ngày Phán Xét, sẽ được ở trong các Ngôi Vườn bên những con suối chảy nơi Thiên Đàng.
51:16Page 521
ءَاخِذِينَ مَآ ءَاتَىٰهُمۡ رَبُّهُمۡۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَبۡلَ ذَٰلِكَ مُحۡسِنِينَ ١٦
Accepting what their Lord has given them. Indeed, they were before that doers of good.
Họ sẽ thụ hưởng những gì mà Thượng Đế của họ ban thưởng cho họ. Quả thật, trên thế gian họ đã làm tốt và đó là phần thưởng dành cho họ.
51:17Page 521
كَانُواْ قَلِيلٗا مِّنَ ٱلَّيۡلِ مَا يَهۡجَعُونَ ١٧
They used to sleep but little of the night,1
Họ thường dâng lễ nguyện Salah trong đêm, họ chỉ ngủ một chút ít trong đêm.
51:18Page 521
وَبِٱلۡأَسۡحَارِ هُمۡ يَسۡتَغۡفِرُونَ ١٨
And in the hours before dawn they would ask forgiveness,
Và vào khoảng thời gian cuối của đêm trước lễ nguyện Salah Fajr, họ thường cầu xin Allah tha thứ cho tội lỗi của họ.
51:19Page 521
وَفِيٓ أَمۡوَٰلِهِمۡ حَقّٞ لِّلسَّآئِلِ وَٱلۡمَحۡرُومِ ١٩
And from their properties was [given] the right of the [needy] petitioner and the deprived.
Họ luôn trích một phần trong tài sản của họ như một nghĩa vụ bắt buộc dành cho những người ăn xin trong thiên hạ cũng như những người túng thiếu nhưng không xin xỏ thiên hạ.
51:20Page 521
وَفِي ٱلۡأَرۡضِ ءَايَٰتٞ لِّلۡمُوقِنِينَ ٢٠
And on the earth are signs for the certain [in faith]
Và trên trái đất, nơi mà Allah đã đặt lên đó núi non, biển cả, sông ngòi, cây cối, động vật, là những bằng chứng về quyền năng của Allah cho những người có đức tin kiên định rằng Allah là Đấng Tạo Hóa.
Hỡi những nhân loại, các bằng chứng về quyền năng của Allah có cả trong bản thân của các ngươi, thế các ngươi không nhìn thấy và suy ngẫm ư?!
51:22Page 521
وَفِي ٱلسَّمَآءِ رِزۡقُكُمۡ وَمَا تُوعَدُونَ ٢٢
And in the heaven is your provision and whatever you are promised.
Và trên bầu trời có những nguồn bổng lộc cho cuộc sống thế tục và cho tôn giáo của các ngươi, và còn có những thứ mà các ngươi đã được hứa từ điều xấu và điều tốt.
51:23Page 521
فَوَرَبِّ ٱلسَّمَآءِ وَٱلۡأَرۡضِ إِنَّهُۥ لَحَقّٞ مِّثۡلَ مَآ أَنَّكُمۡ تَنطِقُونَ ٢٣
Then by the Lord of the heaven and earth, indeed, it is truth - just as [sure as] it is that you are speaking.
Do vậy, thề bởi Thượng Đế của bầu trời và trái đất, quả thật sự Phục Sinh là sự thật, nó chắc chắn sẽ xảy ra, không phải nghi ngờ gì về việc đó, giống như không có sự nghi ngờ trong lời nói của các ngươi khi các ngươi nói chuyện.
51:24Page 521
هَلۡ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ضَيۡفِ إِبۡرَٰهِيمَ ٱلۡمُكۡرَمِينَ ٢٤
Has there reached you the story of the honored guests of Abraham?1 -
Ngươi, hỡi Thiên Sứ có nhận được thông tin về nhóm khách đã viếng thăm Ibrahim (Ap-ra-ham) không? Họ là những Thiên Thần cao quí.
51:25Page 521
إِذۡ دَخَلُواْ عَلَيۡهِ فَقَالُواْ سَلَٰمٗاۖ قَالَ سَلَٰمٞ قَوۡمٞ مُّنكَرُونَ ٢٥
When they entered upon him and said, "[We greet you with] peace." He answered, "[And upon you] peace; [you are] a people unknown."
Khi họ (các Thiên Thần) vào nhà Ibrahim, họ đã chào Salam và Ibrahim đáp lại lời Salam. Ibrahim đã nói trong lòng: những người này lạ quá, mình không biết họ.
51:26Page 521
فَرَاغَ إِلَىٰٓ أَهۡلِهِۦ فَجَآءَ بِعِجۡلٖ سَمِينٖ ٢٦
Then he went to his family and came with a fat [roasted] calf.
Sau đó, Ibrahim lặng lẽ vào gặp người nhà rồi mang ra một con bò non mập béo để tiếp đãi các vị khách vì nghĩ rằng họ người phàm tục.
51:27Page 521
فَقَرَّبَهُۥٓ إِلَيۡهِمۡ قَالَ أَلَا تَأۡكُلُونَ ٢٧
And placed it near them; he said, "Will you not eat?"
Ibrahim mang con bò ra tiếp đãi họ (nhưng họ không ăn) nên Ibrahim nói: sao quí ngài không ăn?
51:28Page 521
فَأَوۡجَسَ مِنۡهُمۡ خِيفَةٗۖ قَالُواْ لَا تَخَفۡۖ وَبَشَّرُوهُ بِغُلَٰمٍ عَلِيمٖ ٢٨
And he felt from them apprehension.1 They said, "Fear not," and gave him good tidings of a learned boy.
Khi thấy họ không ăn, Ibrahim lo sợ trong lòng. Các Thiên Thần trấn an: Ngươi đừng sợ, chúng tôi là các Sứ Giả được Allah cử đến. Rồi họ báo tin vui cho Ibrahim về đứa con trai hiểu biết mà Allah sẽ ban cho Y, đó là Is-haq.
51:29Page 521
فَأَقۡبَلَتِ ٱمۡرَأَتُهُۥ فِي صَرَّةٖ فَصَكَّتۡ وَجۡهَهَا وَقَالَتۡ عَجُوزٌ عَقِيمٞ ٢٩
And his wife approached with a cry [of alarm] and struck her face and said, "[I am] a barren old woman!"
Khi nghe báo tin, vợ Ibrahim bước lên và lớn tiếng trong sự vui mừng thốt lên một lời lẽ ngạc nhiên: một bà lão già nua và hiếm muộn sẽ sinh con ư?!
51:30Page 521
قَالُواْ كَذَٰلِكِ قَالَ رَبُّكِۖ إِنَّهُۥ هُوَ ٱلۡحَكِيمُ ٱلۡعَلِيمُ ٣٠
They said, "Thus has said your Lord; indeed, He is the Wise, the Knowing."
Các Thiên Thần nói với vợ Ibrahim: Những gì chúng tôi thông báo cho bà ta là những gì mà Thượng Đế của bà ta đã phán, và những gì Ngài đã phán là chắc chắn. Quả thật Ngài là Đấng Sáng Suốt trong việc tạo hóa và định đoạt, và Ngài là Đấng Hằng Biết điều gì cải thiện cho đám bề tôi của Ngài.
51:31Page 522
۞ قَالَ فَمَا خَطۡبُكُمۡ أَيُّهَا ٱلۡمُرۡسَلُونَ ٣١
[Abraham] said, "Then what is your business [here], O messengers?"
Ibrahim hỏi các Thiên Thần: Các ngài có nhiệm vụ gì? Các ngài đến đây với mục đích gì?
51:32Page 522
قَالُوٓاْ إِنَّآ أُرۡسِلۡنَآ إِلَىٰ قَوۡمٖ مُّجۡرِمِينَ ٣٢
They said, "Indeed, we have been sent to a people of criminals1
Các Thiên Thần đáp: Allah cử phái chúng tôi đến với đám người tội lỗi làm những điều thối nát.
Để đổ lên họ trận mưa đá bằng đất nung.
51:34Page 522
مُّسَوَّمَةً عِندَ رَبِّكَ لِلۡمُسۡرِفِينَ ٣٤
Marked in the presence of your Lord for the transgressors."
Đã được Thượng Đế của Ngươi - hỡi Ibrahim - giáng xuống trừng phạt đám người vượt quá giới luật của Allah về sự vô đức tin và tội lỗi.
51:35Page 522
فَأَخۡرَجۡنَا مَن كَانَ فِيهَا مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٣٥
So We brought out whoever was in them [i.e., the cities] of the believers.
Bọn ta cứu những người có đức tin bình an rời khỏi ngôi làng của Lut, họ không bị trừng phạt cùng những đám người tội lỗi.
51:36Page 522
فَمَا وَجَدۡنَا فِيهَا غَيۡرَ بَيۡتٖ مِّنَ ٱلۡمُسۡلِمِينَ ٣٦
And We found not within them other than a [single] house of Muslims.1
Tiếc là bọn ta chỉ tìm thấy một gia đình Muslim duy nhất, đó là gia đình của Nabi Lut.
51:37Page 522
وَتَرَكۡنَا فِيهَآ ءَايَةٗ لِّلَّذِينَ يَخَافُونَ ٱلۡعَذَابَ ٱلۡأَلِيمَ ٣٧
And We left therein a sign for those who fear the painful punishment.
Và TA (Allah) đã bỏ lại ngôi làng mà dân chúng của Lut đã ở dấu hiệu của hình phạt, chứng minh hình phạt đã giáng lên họ để làm bài học cho những ai biết sợ hình phạt kinh hoàng đã giáng lên dân chúng nơi đó để họ không làm những hành động mà dân chúng đó đã làm.
51:38Page 522
وَفِي مُوسَىٰٓ إِذۡ أَرۡسَلۡنَٰهُ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ بِسُلۡطَٰنٖ مُّبِينٖ ٣٨
And in Moses [was a sign], when We sent him to Pharaoh with clear authority.1
Và Musa, TA đã cử phái Y đến gặp Fir'awn với các bằng chứng rõ ràng, dấu hiệu đó dành cho người biết khiếp sợ về hình phạt đau đớn.
51:39Page 522
فَتَوَلَّىٰ بِرُكۡنِهِۦ وَقَالَ سَٰحِرٌ أَوۡ مَجۡنُونٞ ٣٩
But he turned away with his supporters and said, "A magician or a madman."
Fir'awn dựa vào sức mạnh và quân lực đã phủ nhận chân lý, hắn nói về Musa: Đây là tên phù thủy chuyên mê hoặc thiên hạ hoặc là tên thần kinh không kiểm soát được mình đang nói gì.
51:40Page 522
فَأَخَذۡنَٰهُ وَجُنُودَهُۥ فَنَبَذۡنَٰهُمۡ فِي ٱلۡيَمِّ وَهُوَ مُلِيمٞ ٤٠
So We took him and his soldiers and cast them into the sea, and he was blameworthy.
Thế là TA đã túm bắt lấy hắn và đám thuộc hạ của hắn, ném tất cả chúng xuống biển cho chúng chết chìm, và Fir'awn là tên đáng bị khiển trách vì ngông cuồng tự xưng là thượng đế.
51:41Page 522
وَفِي عَادٍ إِذۡ أَرۡسَلۡنَا عَلَيۡهِمُ ٱلرِّيحَ ٱلۡعَقِيمَ ٤١
And in ʿAad [was a sign], when We sent against them the barren wind.1
Và về 'Ad dân chúng của Hud là bài học cho ai biết lo sợ về hình phạt đau đớn khi TA gởi đến họ một cơn giông tố, không mang mưa đến, không giúp cây thụ phấn được cũng không mang đến bất cứ điều tốt nào.
51:42Page 522
مَا تَذَرُ مِن شَيۡءٍ أَتَتۡ عَلَيۡهِ إِلَّا جَعَلَتۡهُ كَٱلرَّمِيمِ ٤٢
It left nothing of what it came upon but that it made it like disintegrated ruins.
Nó không chừa lại bất cứ thứ gì, con người, tài sản hay những thứ gì khác, mỗi khi nó đi qua.
51:43Page 522
وَفِي ثَمُودَ إِذۡ قِيلَ لَهُمۡ تَمَتَّعُواْ حَتَّىٰ حِينٖ ٤٣
And in Thamūd, when it was said to them, "Enjoy yourselves for a time."
Và về Thamud, dân chúng của Saleh, là một bài học dành cho những ai biết lo sợ về hình phạt đau đớn, khi có lời bảo họ: Các ngươi hãy tận dụng cuộc đời mình làm điều hữu ích trước khi hết tuổi thọ.
51:44Page 522
فَعَتَوۡاْ عَنۡ أَمۡرِ رَبِّهِمۡ فَأَخَذَتۡهُمُ ٱلصَّٰعِقَةُ وَهُمۡ يَنظُرُونَ ٤٤
But they were insolent toward the command of their Lord, so the thunderbolt seized them while they were looking on.
Nhưng họ đã ngông cuồng kháng lại lệnh của Thượng Đế của họ, thể hiện sự tự cao, vô đức tin và bất tuân, thế là họ đã bị lưỡi tầm sét giáng xuống trong lúc họ chỉ biết trố mắt ra nhìn một cách bất lực. Bởi trước đó ba ngày họ được cho biết rằng sự trừng phạt sẽ đến.
51:45Page 522
فَمَا ٱسۡتَطَٰعُواْ مِن قِيَامٖ وَمَا كَانُواْ مُنتَصِرِينَ ٤٥
And they were unable to arise, nor could they defend themselves.
Dù đã biết trước hình phạt sắp đến nhưng họ vẫn bất lực tránh khỏi hình phạt, cũng như không đủ sức mạnh ngăn cản hình phạt đang dần đến hủy diệt họ.
51:46Page 522
وَقَوۡمَ نُوحٖ مِّن قَبۡلُۖ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَوۡمٗا فَٰسِقِينَ ٤٦
And [We destroyed] the people of Noah before; indeed, they were a people defiantly disobedient.
Và TA cũng đã tiêu diệt cộng đồng của Nuh bằng trận Đại Hồng Thủy trước đám người đã được nhắc trên đây. Quả thật, chúng là đám người không biết tuân lệnh Allah và chúng đáng bị trừng phạt.
51:47Page 522
وَٱلسَّمَآءَ بَنَيۡنَٰهَا بِأَيۡيْدٖ وَإِنَّا لَمُوسِعُونَ ٤٧
And the heaven We constructed with strength,1 and indeed, We are [its] expander.
Và bầu trời do TA tạo dựng nó, TA trang hoàng nó được chỉnh chu bằng sức mạnh và TA kéo dãn nó ra rộng bao la.
51:48Page 522
وَٱلۡأَرۡضَ فَرَشۡنَٰهَا فَنِعۡمَ ٱلۡمَٰهِدُونَ ٤٨
And the earth We have spread out, and excellent is the preparer.
Và mặt đất được TA trải bằng phẳng cho cư dân trú ngụ tựa như chiếc thảm, thật hồng phúc thay cho việc trải rộng đó.
51:49Page 522
وَمِن كُلِّ شَيۡءٍ خَلَقۡنَا زَوۡجَيۡنِ لَعَلَّكُمۡ تَذَكَّرُونَ ٤٩
And of all things We created two mates [i.e., counterparts]; perhaps you will remember.
Và tất cả mọi thứ TA đều tạo ra theo từng cặp như: bầu trời và trái đất, đại dương và đất liền mong rằng các ngươi biết tin tưởng vào Allah duy nhất, Đấng đã tạo ra mọi thứ đều có cặp đôi cũng như mong rằng các ngươi biết ghi nhớ quyền năng của Ngài.
51:50Page 522
فَفِرُّوٓاْ إِلَى ٱللَّهِۖ إِنِّي لَكُم مِّنۡهُ نَذِيرٞ مُّبِينٞ ٥٠
So flee to Allāh.1 Indeed, I am to you from Him a clear warner.
Vì vậy các ngươi hãy chạy khỏi hình phạt của Allah để đến với phần thưởng của Ngài, các ngươi hãy phục tùng Ngài, các ngươi chớ đừng bất tuân Ngài, quả thật, Ta đối với các ngươi - hỡi nhân loại - chỉ là người cảnh báo về hình phạt của Ngài mà thôi.
51:51Page 522
وَلَا تَجۡعَلُواْ مَعَ ٱللَّهِ إِلَٰهًا ءَاخَرَۖ إِنِّي لَكُم مِّنۡهُ نَذِيرٞ مُّبِينٞ ٥١
And do not make [as equal] with Allāh another deity. Indeed, I am to you from Him a clear warner.
Và các ngươi đừng có tạo dựng cùng với Allah một thần linh để thờ phượng thay vì thờ Ngài duy nhất, quả thật, Ta đối với các ngươi chỉ là người công khai cảnh báo các ngươi về hình phạt của Ngài mà thôi.
51:52Page 523
كَذَٰلِكَ مَآ أَتَى ٱلَّذِينَ مِن قَبۡلِهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا قَالُواْ سَاحِرٌ أَوۡ مَجۡنُونٌ ٥٢
Similarly, there came not to those before them any messenger except that they said, "A magician or a madman."
Các thế hệ trước đây cũng phủ nhận sứ mạng của Thiên Sứ giống như thị dân Makkah vậy, bất cứ Thiên Sứ nào được Allah phái đến gặp họ đều bị họ bảo là tên phù thủy hoặc là thằng điên.
51:53Page 523
أَتَوَاصَوۡاْ بِهِۦۚ بَلۡ هُمۡ قَوۡمٞ طَاغُونَ ٥٣
Did they suggest it to them?1 Rather, they [themselves] are a transgressing people.
Hay là các thế hệ trước truyền di chúc lại cho thế hệ sau là phải phủ nhận Thiên Sứ thì phải? Không, đúng hơn tất cả bọn chúng là đám người ngông cuồng quá mức.
51:54Page 523
فَتَوَلَّ عَنۡهُمۡ فَمَآ أَنتَ بِمَلُومٖ ٥٤
So leave them, [O Muḥammad], for you are not to be blamed.
Do vậy, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy lánh xa những kẻ phủ nhận đó đi. Ngươi không bị khiển trách gì đâu, bởi Ngươi đã truyền đạt hết thông tin mà Ngươi đã nhận.
51:55Page 523
وَذَكِّرۡ فَإِنَّ ٱلذِّكۡرَىٰ تَنفَعُ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٥٥
And remind, for indeed, the reminder benefits the believers.
Và không cấm Ngươi nhắc nhở họ, Ngươi hãy khuyên bảo họ bởi quả thật lời nhắc nhở rất hữu dụng đối với tín đồ có đức tin nơi Allah.
51:56Page 523
وَمَا خَلَقۡتُ ٱلۡجِنَّ وَٱلۡإِنسَ إِلَّا لِيَعۡبُدُونِ ٥٦
And I did not create the jinn and mankind except to worship Me.
Và TA đã tạo ra loài Jinn và loài người chỉ với mục đích để chúng thờ phượng TA duy nhất, chứ không phải để chúng tổ hợp cùng với TA.
51:57Page 523
مَآ أُرِيدُ مِنۡهُم مِّن رِّزۡقٖ وَمَآ أُرِيدُ أَن يُطۡعِمُونِ ٥٧
I do not want from them any provision, nor do I want them to feed Me.
TA không cần họ ban bổng lộc hay nuôi ăn TA.
51:58Page 523
إِنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلرَّزَّاقُ ذُو ٱلۡقُوَّةِ ٱلۡمَتِينُ ٥٨
Indeed, it is Allāh who is the [continual] Provider,1 the firm possessor of strength.
Quả thật, Allah là Đấng cung cấp bổng lộc cho đám nô lệ của Ngài, tất cả vạn vật đều cần đến bổng lộc của Ngài để sống, Đấng có sức mạnh tuyệt đối không thế lực nào thắng được Ngài, tất cả loài Jinn và loài người đều hạ mình phủ phục trước sức mạnh của Ngài Toàn Năng.
51:59Page 523
فَإِنَّ لِلَّذِينَ ظَلَمُواْ ذَنُوبٗا مِّثۡلَ ذَنُوبِ أَصۡحَٰبِهِمۡ فَلَا يَسۡتَعۡجِلُونِ ٥٩
And indeed, for those who have wronged is a portion [of punishment] like the portion of their companions [i.e., predecessors], so let them not impatiently urge Me.
Đối với đám người tự bất công với bản thân họ bằng cách phủ nhận sứ mạng của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - họ sẽ bị trừng phạt giống như đám người của những thế hệ trước đây, họ sẽ có một giới hạn nhất định, thế nên họ đừng vội vàng thúc giục TA ban hình phạt đến với họ sớm hơn thời gian đã định.
51:60Page 523
فَوَيۡلٞ لِّلَّذِينَ كَفَرُواْ مِن يَوۡمِهِمُ ٱلَّذِي يُوعَدُونَ ٦٠
And woe to those who have disbelieved from their Day which they are promised.
Đáng bị tiêu diệt và bị thất bại đối với đám người phủ nhận đức tin nơi Allah và bác bỏ sứ mạng của Thiên Sứ của Ngài, những người mà họ đã được hứa hẹn về một sự trừng phạt giáng lên họ trong Ngày Tận Thế.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences