Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
الطور
At-Tur
The Mount · Meccan · 49 ayahs
Allah thề bởi ngọn núi Tur, nơi mà Ngài đã nói chuyện với Musa.
Ngài thề bởi quyển Kinh Qur'an đã được chép.
Trên những miếng da thuộc được mở ra tựa như những Kinh Sách được thiên khải.
Và Ngài thề bởi Ngôi Đền ở trên trời nơi mà các Thiên Thần vào đó thờ phượng Allah.
Và Ngài thề bởi bầu trời được nâng cao làm mái vòm cho trái đất.
Và Ngài thề bởi biển biển cả mênh mông nước.
Quả thật, hình phạt của Thượng Đế Ngươi - hỡi Thiên Sứ - chắc chắn sẽ xảy ra đối với người vô đức tin. Đó là điều không tránh khỏi.
Không có bất cứ ai giúp y thoát khỏi hình phạt hoặc ngăn chặn hình phạt cho y.
52:9Page 523
يَوۡمَ تَمُورُ ٱلسَّمَآءُ مَوۡرٗا ٩
On the Day the heaven will sway with circular motion
Ngày mà bầu trời sẽ bị rung chuyển bởi sự chấn động dữ dội của giờ Tận Thế.
Và những quả núi kiên cố bị dời đi khỏi vị trí của nó.
Sự diệt vong và thất bại vào Ngày hôm đó dành cho đám người phủ nhận sẽ diễn ra như Allah đã hứa trừng phạt đám người vô đức tin.
52:12Page 523
ٱلَّذِينَ هُمۡ فِي خَوۡضٖ يَلۡعَبُونَ ١٢
Who are in [empty] discourse amusing themselves.
Họ là những ai chỉ biết vui chơi với những thú vui phù phiếm, không màng đến Ngày Phục Sinh và Triệu Tập.
52:13Page 523
يَوۡمَ يُدَعُّونَ إِلَىٰ نَارِ جَهَنَّمَ دَعًّا ١٣
The Day they are thrust toward the fire of Hell with a [violent] thrust, [its angels will say],
Ngày mà họ bị quẳng vào Lửa của Hỏa Ngục một cách không thương tiếc.
52:14Page 523
هَٰذِهِ ٱلنَّارُ ٱلَّتِي كُنتُم بِهَا تُكَذِّبُونَ ١٤
"This is the Fire which you used to deny.
Và có lời nói xỉ nhục họ: Đây chính là Lửa mà các ngươi từng bác bỏ khi giới Thiên Sứ cảnh báo các ngươi về nó.
52:15Page 524
أَفَسِحۡرٌ هَٰذَآ أَمۡ أَنتُمۡ لَا تُبۡصِرُونَ ١٥
Then is this magic, or do you not see?
Há lẽ nào sự trừng phạt lại là màn ảo thuật hay chẳng lẽ các ngươi không nhận biết được?
52:16Page 524
ٱصۡلَوۡهَا فَٱصۡبِرُوٓاْ أَوۡ لَا تَصۡبِرُواْ سَوَآءٌ عَلَيۡكُمۡۖ إِنَّمَا تُجۡزَوۡنَ مَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ ١٦
[Enter to] burn therein; then be patient or impatient - it is all the same for you. You are only being recompensed [for] what you used to do."
Các ngươi hãy vào trong đó mà nếm cái nóng của Lửa Hỏa Ngục, hãy cố mà chịu đựng đi nhưng dù cho các ngươi có cố gắng chịu đựng sức nóng của nó hay không thì cũng như nhau, bởi lẽ hình phạt của Ngày hôm nay chính là hậu quả của những việc mà các ngươi đã từng làm ở trên thế gian từ sự vô đức tin và phạm tội.
52:17Page 524
إِنَّ ٱلۡمُتَّقِينَ فِي جَنَّٰتٖ وَنَعِيمٖ ١٧
Indeed, the righteous will be in gardens and pleasure,
Quả thật, người biết kính sợ Thượng Đế của họ - qua việc phục tùng mọi mệnh lệnh của Ngài - sẽ được ở trong Thiên Đàng và được hưởng những khoái lạc và niềm vui bất tận.
52:18Page 524
فَٰكِهِينَ بِمَآ ءَاتَىٰهُمۡ رَبُّهُمۡ وَوَقَىٰهُمۡ رَبُّهُمۡ عَذَابَ ٱلۡجَحِيمِ ١٨
Enjoying what their Lord has given them, and their Lord protected them from the punishment of Hellfire.
Họ vui vẻ trong niềm hạnh phúc với những phần thưởng vô tận được Allah ban tặng từ thức ăn, thức uống và người bạn đời. Ngoài ra, họ còn được Thượng Đế bảo vệ thoát khỏi hình phạt của Hỏa Ngục, họ đạt được những gì họ khát khao mong đợi và được bảo vệ thoát khỏi mọi điều mà họ tránh né.
52:19Page 524
كُلُواْ وَٱشۡرَبُواْ هَنِيٓـَٔۢا بِمَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ ١٩
[They will be told], "Eat and drink in satisfaction for what you used to do."
Có lời bảo họ: Các ngươi hãy ăn uống thỏa thích những thứ mà các ngươi ưa thích, xin chúc mừng, các ngươi không còn phải lo sợ bất cứ điều gì gây hại cho các ngươi qua việc ăn uống. Đó là một phần thưởng cho việc làm tốt đẹp của các ngươi trên thế gian.
52:20Page 524
مُتَّكِـِٔينَ عَلَىٰ سُرُرٖ مَّصۡفُوفَةٖۖ وَزَوَّجۡنَٰهُم بِحُورٍ عِينٖ ٢٠
They will be reclining on thrones lined up, and We will marry them to fair women with large, [beautiful] eyes.
Họ ngồi hưởng lạc trên những chiếc giường đối mặt được xếp cạnh nhau, và những người vợ của họ là những nàng trinh nữ với làn da trắng và đôi mắt to tuyệt đẹp.
52:21Page 524
وَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَٱتَّبَعَتۡهُمۡ ذُرِّيَّتُهُم بِإِيمَٰنٍ أَلۡحَقۡنَا بِهِمۡ ذُرِّيَّتَهُمۡ وَمَآ أَلَتۡنَٰهُم مِّنۡ عَمَلِهِم مِّن شَيۡءٖۚ كُلُّ ٱمۡرِيِٕۭ بِمَا كَسَبَ رَهِينٞ ٢١
And those who believed and whose descendants followed them in faith - We will join with them their descendants, and We will not deprive them of anything of their deeds.1 Every person, for what he earned, is retained.2
Và những ai đã tin tưởng và con cháu của họ cũng tin theo đức tin của họ, TA sẽ cho con cháu họ đoàn tụ với họ để họ được hài lòng dẫu cho việc làm của con cháu họ chưa đạt được mức độ của họ và không một việc làm nào của họ bị bỏ sót cả. Mỗi người tự chịu trách nhiệm cho việc xấu mình đã làm, không phải gánh tội cho ai khác cả.
52:22Page 524
وَأَمۡدَدۡنَٰهُم بِفَٰكِهَةٖ وَلَحۡمٖ مِّمَّا يَشۡتَهُونَ ٢٢
And We will provide them with fruit and meat from whatever they desire.
Và cư dân của Thiên Đàng được TA ban thêm cho đủ loại trái cây và đủ loại thịt mà họ ưa thích.
52:23Page 524
يَتَنَٰزَعُونَ فِيهَا كَأۡسٗا لَّا لَغۡوٞ فِيهَا وَلَا تَأۡثِيمٞ ٢٣
They will exchange with one another a cup [of wine] wherein [results] no ill speech or commission of sin.
Họ được trao cho những tách rượu trong Thiên Đàng không có kéo theo những hệ lụy xấu như rượu ở trần gian, không lời nói xàm bậy và tội lỗi do say xỉn.
52:24Page 524
۞ وَيَطُوفُ عَلَيۡهِمۡ غِلۡمَانٞ لَّهُمۡ كَأَنَّهُمۡ لُؤۡلُؤٞ مَّكۡنُونٞ ٢٤
There will circulate among them [servant] boys [especially] for them, as if they were pearls well-protected.
Có những đứa trẻ con đi loanh quanh họ để họ sai khiến, đám trẻ con trông như những viên ngọc trai trắng tinh được cất giữ rất cẩn thận.
52:25Page 524
وَأَقۡبَلَ بَعۡضُهُمۡ عَلَىٰ بَعۡضٖ يَتَسَآءَلُونَ ٢٥
And they will approach one another, inquiring of each other.
Cư dân Thiên Đàng hướng mặt về nhau, họ thường chuyện trò với nhau về cuộc sống của họ ở trần gian.
52:26Page 524
قَالُوٓاْ إِنَّا كُنَّا قَبۡلُ فِيٓ أَهۡلِنَا مُشۡفِقِينَ ٢٦
They will say, "Indeed, we were previously among our people fearful [of displeasing Allāh].
Họ đáp lời nhau: Quả thật, trước đây trên trần gian lúc còn sống với gia đình chúng tôi rất lo sợ về hình phạt của Allah.
52:27Page 524
فَمَنَّ ٱللَّهُ عَلَيۡنَا وَوَقَىٰنَا عَذَابَ ٱلسَّمُومِ ٢٧
So Allāh conferred favor upon us and protected us from the punishment of the Scorching Fire.
Rồi chúng tôi được Allah ban ân, Ngài hướng dẫn chúng tôi đến với Islam và Ngài đã giải cứu chúng tôi thoát khỏi hình phạt của cái nóng dữ dội.
52:28Page 524
إِنَّا كُنَّا مِن قَبۡلُ نَدۡعُوهُۖ إِنَّهُۥ هُوَ ٱلۡبَرُّ ٱلرَّحِيمُ ٢٨
Indeed, we used to supplicate1 Him before. Indeed, it is He who is the Beneficent, the Merciful."
Quả thật, trước đây lúc còn sống trên trần gian chúng tôi đã thờ phượng Ngài, cầu xin Ngài bảo vệ chúng tôi khỏi hình phạt của Hỏa Ngục. Quả thật, Ngài là Đấng tốt đẹp, uy tín trong lời hứa với đám nô lệ của Ngài, Ngài khoan dung với họ và trong những điều tốt đẹp và sự khoan dung của Ngài qua việc Ngài đã hướng dẫn chúng tôi đến với đức tin Iman rồi thu nhận chúng tôi vào Thiên Đàng và bảo vệ chúng tôi khỏi Hỏa Ngục.
52:29Page 524
فَذَكِّرۡ فَمَآ أَنتَ بِنِعۡمَتِ رَبِّكَ بِكَاهِنٖ وَلَا مَجۡنُونٍ ٢٩
So remind, [O Muḥammad], for you are not, by the favor of your Lord, a soothsayer or a madman.
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nhắc nhở bằng Qur'an, với những ân huệ mà Thượng Đế ban cho Ngươi từ niềm tin Iman và trí tuệ nên Ngươi chẳng phải là tên thầy bói đoán mò dựa dẫm vào loài Jinn và cũng không phải là tên thần kinh.
52:30Page 524
أَمۡ يَقُولُونَ شَاعِرٞ نَّتَرَبَّصُ بِهِۦ رَيۡبَ ٱلۡمَنُونِ ٣٠
Or do they say [of you], "A poet for whom we await a misfortune of time"?1
Hay là đám người phủ nhận đó cho rằng: Muhammad chẳng phải là Thiên Sứ mà Y chính là một nhà thơ, chúng ta cứ chờ đợi đến khi Y chết thì chúng ta sẽ tránh được phiền phức từ Y.
52:31Page 524
قُلۡ تَرَبَّصُواْ فَإِنِّي مَعَكُم مِّنَ ٱلۡمُتَرَبِّصِينَ ٣١
Say, "Wait, for indeed I am, with you, among the waiters."
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với chúng: Các ngươi hãy đợi về cái chết của Ta còn Ta thì đợi những hình phạt sẽ giáng lên các ngươi với lý do các ngươi đã phủ nhận sứ mạng của Ta.
52:32Page 525
أَمۡ تَأۡمُرُهُمۡ أَحۡلَٰمُهُم بِهَٰذَآۚ أَمۡ هُمۡ قَوۡمٞ طَاغُونَ ٣٢
Or do their minds1 command them to [say] this, or are they a transgressing people?
Chắc là đầu óc của họ đã bảo họ nói rằng Y là tên thầy bói và tên thần kinh thì phải? Đây là hai thuộc tính không thể có trong một con người, đúng hơn họ là đám người vượt quá giới luật.
52:33Page 525
أَمۡ يَقُولُونَ تَقَوَّلَهُۥۚ بَل لَّا يُؤۡمِنُونَ ٣٣
Or do they say, "He has made it up"? Rather, they do not believe.
Hay chúng cho rằng, chính Muhammad đã bịa ra Qur'an chứ Y nào được ai mặc khải đâu? Không, bọn họ chỉ vì tự cao nên đã không tin vào Y và đã nói: Y đã bịa ra Nó.
52:34Page 525
فَلۡيَأۡتُواْ بِحَدِيثٖ مِّثۡلِهِۦٓ إِن كَانُواْ صَٰدِقِينَ ٣٤
Then let them produce a statement like it, if they should be truthful.
Vậy chúng hãy mang đến một lời nói giống như Qur'an này nếu Y thực sự bịa ra giống như lời chúng đã cho rằng Y đã bịa đặt.
52:35Page 525
أَمۡ خُلِقُواْ مِنۡ غَيۡرِ شَيۡءٍ أَمۡ هُمُ ٱلۡخَٰلِقُونَ ٣٥
Or were they created by nothing, or were they the creators [of themselves]?
Hay phải chăng họ không được Đấng Tạo Hóa tạo ra hoặc phải chẳng họ tự tạo ra bản thân họ? Không thể nào tồn tại tạo vật mà không có Đấng Tạo Hóa, và lại càng không có tạo vật tự tạo ra bản thân nó, thế tại sao họ vẫn không tôn thờ Đấng đã tạo ra họ vậy?
52:36Page 525
أَمۡ خَلَقُواْ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضَۚ بَل لَّا يُوقِنُونَ ٣٦
Or did they create the heavens and the earth? Rather, they are not certain.
Hay các tầng trời và trái đất là do họ đã tạo ra? Không, họ không tin rằng Allah đã tạo hóa ra họ, bởi nếu họ tin là họ đã tôn thờ duy nhất một mình Ngài và đã tin vào Thiên Sứ của Ngài.
52:37Page 525
أَمۡ عِندَهُمۡ خَزَآئِنُ رَبِّكَ أَمۡ هُمُ ٱلۡمُصَۜيۡطِرُونَ ٣٧
Or have they the depositories [containing the provision] of your Lord? Or are they the controllers [of them]?
Hay phải chắng họ nắm giữ trong tay tất cả kho tàng của Thượng Đế Ngươi từ bổng lộc để rồi họ muốn ban phát thế nào tùy thích, ngay cả sứ mạng Nabi họ muốn ban cho ai và không ban cho ai là quyền của họ? Hay phải chăng họ tự do tự tung tự tác làm bất cứ điều gì họ muốn?
52:38Page 525
أَمۡ لَهُمۡ سُلَّمٞ يَسۡتَمِعُونَ فِيهِۖ فَلۡيَأۡتِ مُسۡتَمِعُهُم بِسُلۡطَٰنٖ مُّبِينٍ ٣٨
Or have they a stairway [into the heaven] upon which they listen? Then let their listener produce a clear authority [i.e., proof].
Hay phải chăng họ có con đường liên thông lên trời để lắng nghe lời thiên khải của Allah rằng Ngài đã thiên khải cho biết rằng họ đang ở trên chân lý. Thế hãy mang đến kẻ đã nghe được điều đó với bằng chứng xác đáng rằng lời tuyên bố của họ là thật.
Hay phải chăng Đấng Toàn Năng chỉ có toàn con gái, điều mà họ đã không ưa thích và con trai là của họ, điều mà họ luôn thích thú đó ư?
52:40Page 525
أَمۡ تَسۡـَٔلُهُمۡ أَجۡرٗا فَهُم مِّن مَّغۡرَمٖ مُّثۡقَلُونَ ٤٠
Or do you, [O Muḥammad], ask of them a payment, so they are by debt burdened down?
Hay phải chẳng Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã yêu cầu họ tiền công cho việc Ngươi truyền tải thông điệp của Allah đến với họ, nên đã khiến họ không có khả năng trả được phần tiền thù lao đó?
52:41Page 525
أَمۡ عِندَهُمُ ٱلۡغَيۡبُ فَهُمۡ يَكۡتُبُونَ ٤١
Or have they [knowledge of] the unseen, so they write [it] down?
Hay phải chăng bọn họ có kiến thức về điều huyền bí nên họ đã viết nó ra cho nhân loại biết như thế nào tùy theo ý của họ?
52:42Page 525
أَمۡ يُرِيدُونَ كَيۡدٗاۖ فَٱلَّذِينَ كَفَرُواْ هُمُ ٱلۡمَكِيدُونَ ٤٢
Or do they intend a plan? But those who disbelieve - they are the object of a plan.
Hay phải chăng đám người phủ nhận này muốn lập kế hoạch hại Ngươi và tôn giáo của Ngươi? Ngươi hãy tin tuyệt đối vào Allah, bởi đám người vô đức tin nơi Allah và Thiên Sứ của ngài mới bị sập phải cái bẫy đó, còn Ngươi thì không.
52:43Page 525
أَمۡ لَهُمۡ إِلَٰهٌ غَيۡرُ ٱللَّهِۚ سُبۡحَٰنَ ٱللَّهِ عَمَّا يُشۡرِكُونَ ٤٣
Or have they a deity other than Allāh? Exalted is Allāh above whatever they associate with Him.
Hay phải chăng bọn họ có một thần linh đích thực khác ngoài Allah? Thật vô can thay, trong sạch thay Allah, Ngài hoàn toàn vô can với mọi thứ mà họ đã cố gán ghép cho Ngài.
52:44Page 525
وَإِن يَرَوۡاْ كِسۡفٗا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ سَاقِطٗا يَقُولُواْ سَحَابٞ مَّرۡكُومٞ ٤٤
And if they were to see a fragment from the sky falling,1 they would say, "[It is merely] clouds heaped up."
Và cho dù bọn họ có nhìn thấy một khối khổng lồ rơi từ trời xuống thì họ cũng sẽ nói: Đó chẳng qua là những đám mây kết tụ lại với nhau giống như thường lệ mà thôi, họ chẳng biết sợ hay tin tưởng gì cả.
52:45Page 525
فَذَرۡهُمۡ حَتَّىٰ يُلَٰقُواْ يَوۡمَهُمُ ٱلَّذِي فِيهِ يُصۡعَقُونَ ٤٥
So leave them until they meet their Day in which they will be struck insensible -
Thế nên, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - cứ để mặc bọn họ sống trong ương ngạnh và chống đối cho đến ngày mà họ phải đối mặt với sự trừng phạt trong Ngày Tận Thế.
52:46Page 525
يَوۡمَ لَا يُغۡنِي عَنۡهُمۡ كَيۡدُهُمۡ شَيۡـٔٗا وَلَا هُمۡ يُنصَرُونَ ٤٦
The Day their plan will not avail them at all, nor will they be helped.
Ngày mà tất cả kế hoạch lớn nhỏ đều là thứ vô dụng và cũng không có ai giúp đỡ họ thoát khỏi hình phạt cho được.
52:47Page 525
وَإِنَّ لِلَّذِينَ ظَلَمُواْ عَذَابٗا دُونَ ذَٰلِكَ وَلَٰكِنَّ أَكۡثَرَهُمۡ لَا يَعۡلَمُونَ ٤٧
And indeed, for those who have wronged is a punishment1 before that, but most of them do not know.
Và đám người bất công với chính bản thân mình qua việc tổ hợp (thần linh cùng với Allah) và những điều trái lệnh thì sẽ gánh chịu một sự trừng phạt trước Ngày Tận Thế. Đó là ngay trên thế gian, họ sẽ bị giết chóc và tù đày, trong cõi mộ sẽ bị trừng phạt. Tuy nhiên, đa số bọn họ không biết được điều đó nên họ cứ dửng dưng trong sự vô đức tin.
52:48Page 525
وَٱصۡبِرۡ لِحُكۡمِ رَبِّكَ فَإِنَّكَ بِأَعۡيُنِنَاۖ وَسَبِّحۡ بِحَمۡدِ رَبِّكَ حِينَ تَقُومُ ٤٨
And be patient, [O Muḥammad], for the decision of your Lord, for indeed, you are in Our eyes [i.e., sight]. And exalt [Allāh] with praise of your Lord when you arise
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - cố mà kiên nhẫn để Allah phân xử và vì giáo luật của Ngài, chắc chắn Ngươi đang trong tầm nhìn và sự bảo vệ của Ngài, và Ngươi hãy tụng niệm Thượng Đế của Ngươi sau khi Ngươi thức dậy từ giấc ngủ.
52:49Page 525
وَمِنَ ٱلَّيۡلِ فَسَبِّحۡهُ وَإِدۡبَٰرَ ٱلنُّجُومِ ٤٩
And in a part of the night exalt Him and after [the setting of] the stars.
Và trong đêm, Ngươi hãy tụng niệm Thượng Đế của Ngươi bằng cách hành lễ Salah lúc rạng đông và lúc các vì sao bị mất dần bởi ánh sáng của ban ngày.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences