Al-MukhtasarAn‑Naml · 27:1–73

Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese

النمل

An-Naml

The Ant · Meccan · 93 ayahs

27:1Page 377

طسٓۚ تِلۡكَ ءَايَٰتُ ٱلۡقُرۡءَانِ وَكِتَابٖ مُّبِينٍ ١

Ṭā, Seen.1 These are the verses of the Qur’ān [i.e., recitation] and a clear Book

{Ta. Sin} những chữ cái đã được giải thích ở đầu chương Al-Baqarah. Đây là những câu Kinh thiên khải cho Ngươi, Chúng là những câu Kinh Qur'an, một Kinh Sách rõ ràng không hề có uẩn khúc, ai nghiền ngẫm về Nó chắc sẽ nhận biết Nó đến từ Allah.

27:2Page 377

هُدٗى وَبُشۡرَىٰ لِلۡمُؤۡمِنِينَ ٢

As guidance and good tidings for the believers

Những câu Kinh này hướng dẫn đi đến Chân Lý và là nguồn tin vui dành cho nhóm người có đức tin đã tin tưởng Allah và các Thiên Sứ của Ngài.

27:3Page 377

ٱلَّذِينَ يُقِيمُونَ ٱلصَّلَوٰةَ وَيُؤۡتُونَ ٱلزَّكَوٰةَ وَهُم بِٱلۡأٓخِرَةِ هُمۡ يُوقِنُونَ ٣

Who establish prayer and give zakāh, and of the Hereafter they are certain [in faith].

Những ai duy trì tốt bổn phận Salah, xuất Zakat từ tài sản riêng của họ vào đúng mục tiêu của Zakat và họ tin kiên định nơi những gì trong cuộc sống Đời Sau từ việc thưởng và phạt.

27:4Page 377

إِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤۡمِنُونَ بِٱلۡأٓخِرَةِ زَيَّنَّا لَهُمۡ أَعۡمَٰلَهُمۡ فَهُمۡ يَعۡمَهُونَ ٤

Indeed, for those who do not believe in the Hereafter, We have made pleasing to them their deeds, so they wander blindly.

Đối với nhóm người ngoại đạo không tin vào Đời Sau cũng như việc thưởng phạt thì việc làm xấu xa của chúng bị phủ lên một lớp ngụy trang khiến chúng nhìn rất đẹp, cứ thế chúng mãi mê chìm sâu trong hành động xấu xa đó, khiến chúng cứ lẩn quẩn không thấy được Chân Lý và sự hướng dẫn.

27:5Page 377

أُوْلَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ لَهُمۡ سُوٓءُ ٱلۡعَذَابِ وَهُمۡ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ هُمُ ٱلۡأَخۡسَرُونَ ٥

Those are the ones for whom there will be the worst of punishment, and in the Hereafter they are the greatest losers.

Nhóm người có những đặc điểm như miêu tả sẽ gánh chịu sự trừng phạt nhục nhã ở trần gian bằng sự giết chóc và bắt làm tù binh, còn ở Đời Sau chúng sẽ là nhóm người thất bại nhất vì chúng đã khiến bản thân và gia đình phải mãi mãi trong Hỏa Ngục của Ngày Tận Thế.

27:6Page 377

وَإِنَّكَ لَتُلَقَّى ٱلۡقُرۡءَانَ مِن لَّدُنۡ حَكِيمٍ عَلِيمٍ ٦

And indeed, [O Muḥammad], you receive the Qur’ān from one Wise and Knowing.

Và chắc chắn Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đang tiếp nhận Qur'an này từ Đấng Sáng Suốt trong tạo hóa, quản lý và qui định, Đấng Am Tường mọi việc của đám nô lệ của Ngài dù tốt hay xấu.

27:7Page 377

إِذۡ قَالَ مُوسَىٰ لِأَهۡلِهِۦٓ إِنِّيٓ ءَانَسۡتُ نَارٗا سَـَٔاتِيكُم مِّنۡهَا بِخَبَرٍ أَوۡ ءَاتِيكُم بِشِهَابٖ قَبَسٖ لَّعَلَّكُمۡ تَصۡطَلُونَ ٧

[Mention] when Moses said to his family, "Indeed, I have perceived a fire. I will bring you from there information or will bring you a burning torch that you may warm yourselves."

Ngươi hãy nhớ lại - hỡi Thiên Sứ - khi Musa nói với gia đình mình: Ta đã nhìn thấy một ngọn lửa, Ta sẽ đến đó hỏi thăm đường đi từ người nhúm lửa đó hoặc sẽ xin họ một ít lửa để mọi người cùng sưởi ấm.

27:8Page 377

فَلَمَّا جَآءَهَا نُودِيَ أَنۢ بُورِكَ مَن فِي ٱلنَّارِ وَمَنۡ حَوۡلَهَا وَسُبۡحَٰنَ ٱللَّهِ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٨

But when he came to it, he was called, "Blessed is whoever is at the fire and whoever is around it. And exalted is Allāh, Lord of the worlds.

Nhưng khi Musa đến nơi có lửa thì được Allah gọi: Thật hồng phúc cho ai đang ở gần lửa và những Thiên Thần đang ở xung quanh, đang tán tụng Đấng Chúa Tể của toàn vũ trụ và muôn loài, lọc ra khỏi Ngài mọi thuộc tính không phù hợp với Ngài đã bị nhóm lầm lạc gán ghép.

27:9Page 377

يَٰمُوسَىٰٓ إِنَّهُۥٓ أَنَا ٱللَّهُ ٱلۡعَزِيزُ ٱلۡحَكِيمُ ٩

O Moses, indeed it is I - Allāh, the Exalted in Might, the Wise."

Allah nói với Musa: Hỡi Musa, TA chính là Allah, Đấng Quyền Lực chế ngự tất cả, Đấng Sáng Suốt trong tạo hóa, quản lý và định đoạt.

27:10Page 377

وَأَلۡقِ عَصَاكَۚ فَلَمَّا رَءَاهَا تَهۡتَزُّ كَأَنَّهَا جَآنّٞ وَلَّىٰ مُدۡبِرٗا وَلَمۡ يُعَقِّبۡۚ يَٰمُوسَىٰ لَا تَخَفۡ إِنِّي لَا يَخَافُ لَدَيَّ ٱلۡمُرۡسَلُونَ ١٠

And [he was told], "Throw down your staff." But when he saw it writhing as if it were a snake, he turned in flight and did not return.1 [Allāh said], "O Moses, fear not. Indeed, in My presence the messengers do not fear.

Allah bảo Musa ném cây gậy của Ngươi xuống. Khi Musa làm theo thì thấy cây gậy cử động thành con rắn khiến Người hoảng sợ quay lưng bỏ đi không dám nhìn lại. Lúc đó, Allah phán bảo Người: Ngươi đừng sợ, bởi chưa từng có Thiên Sứ nào của TA lại sợ con rắn cũng như những thứ tương tự.

27:11Page 377

إِلَّا مَن ظَلَمَ ثُمَّ بَدَّلَ حُسۡنَۢا بَعۡدَ سُوٓءٖ فَإِنِّي غَفُورٞ رَّحِيمٞ ١١

Otherwise, he who wrongs, then substitutes good after evil - indeed, I am Forgiving and Merciful.

Nhưng đối với ai bất công với chính bản thân mình khi làm tội lỗi rồi hối hận cho hành động đó thì chắc chắn sẽ được TA tha thứ, khoan dung.

27:12Page 377

وَأَدۡخِلۡ يَدَكَ فِي جَيۡبِكَ تَخۡرُجۡ بَيۡضَآءَ مِنۡ غَيۡرِ سُوٓءٖۖ فِي تِسۡعِ ءَايَٰتٍ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ وَقَوۡمِهِۦٓۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَوۡمٗا فَٰسِقِينَ ١٢

And put your hand into the opening of your garment [at the breast]; it will come out white without disease. [These are] among the nine signs [you will take] to Pharaoh and his people. Indeed, they have been a people defiantly disobedient."

Ngươi hãy đút bày tay mình vào cổ áo, sau khi rút ra Ngươi sẽ thấy nó trắng như tuyết không phải do bệnh, đó là một trong chín Dấu Lạ khẳng định sứ mạng của Ngươi là thật - cùng với bàn tay trắng toát, có cây gậy, hạn hán, mất mùa, lũ lụt, cào cào, rận, ếch nhái và máu - để gặp Fir'awn và đồng bọn của hắn. Quả thật chúng là đám người bất tuân Allah và phủ nhận Ngài.

27:13Page 377

فَلَمَّا جَآءَتۡهُمۡ ءَايَٰتُنَا مُبۡصِرَةٗ قَالُواْ هَٰذَا سِحۡرٞ مُّبِينٞ ١٣

But when there came to them Our visible signs, they said, "This is obvious magic."

Khi các dấu hiệu của TA đến với chúng. Musa đã trình bày rõ ràng các dấu hiệu cho chúng nhìn thấy tận mặt thì chúng bảo: Những gì Musa đã mang đến rõ ràng là ma thuật.

27:14Page 378

وَجَحَدُواْ بِهَا وَٱسۡتَيۡقَنَتۡهَآ أَنفُسُهُمۡ ظُلۡمٗا وَعُلُوّٗاۚ فَٱنظُرۡ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلۡمُفۡسِدِينَ ١٤

And they rejected them, while their [inner] selves were convinced thereof, out of injustice and haughtiness. So see how was the end of the corrupters.

Và chúng ngoan cố bác bỏ hết những Dấu Lạ đó, tỏ ra chống đối trong khi trong thâm tâm chúng đã nhận biết đó là của Allah. Chúng ngoảnh mặt với Chân Lý chỉ vì sự sai quấy và ngạo mạn. Ngươi hãy nghĩ xem - hỡi Thiên Sứ - hậu quả mà đám người hư đốn đó nhận được trong cuộc sống này do hành động vô đức tin và bất tuân không gì ngoài việc chúng bị TA tiêu diệt toàn bộ.

27:15Page 378

وَلَقَدۡ ءَاتَيۡنَا دَاوُۥدَ وَسُلَيۡمَٰنَ عِلۡمٗاۖ وَقَالَا ٱلۡحَمۡدُ لِلَّهِ ٱلَّذِي فَضَّلَنَا عَلَىٰ كَثِيرٖ مِّنۡ عِبَادِهِ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٥

And We had certainly given to David and Solomon knowledge, and they said, "Praise [is due] to Allāh, who has favored us over many of His believing servants."

TA đã ban cho Dawood (David) và con trai Y, Sulaiman (Salamon) kiến thức, và dạy Sulaiman ngôn ngữ loài chim. Hai cha con Dawood và Sulaiman tạ ơn Allah, nói: “Alhamdulillah, Đấng Toàn Năng và Hiển Vinh, Đấng đã ban cho hai cha con bề tôi kiến thức và lời tiên tri hơn nhiều người trong số bầy tôi có đức tin của Ngài.”

27:16Page 378

وَوَرِثَ سُلَيۡمَٰنُ دَاوُۥدَۖ وَقَالَ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ عُلِّمۡنَا مَنطِقَ ٱلطَّيۡرِ وَأُوتِينَا مِن كُلِّ شَيۡءٍۖ إِنَّ هَٰذَا لَهُوَ ٱلۡفَضۡلُ ٱلۡمُبِينُ ١٦

And Solomon inherited David. He said, "O people, we have been taught the language of birds, and we have been given from all things. Indeed, this is evident bounty."

Và Sulayman kế thừa sứ mạng Thiên Sứ, kiến thức và vương quyền sau cha của mình Dawood. Người tuyên bố về hồng ân mà Allah đã đặc ân cho hai cha con Người: Hỡi mọi người, Allah đã dạy Ta hiểu được tiếng của loài chim, Ngài ban cho Ta mọi thứ mà Ngài đã ban cho Nabi và vua chúa trước đây. Quả thật, đây quả là những hồng ân đặc biệt mà Allah ban cho Ta.

27:17Page 378

وَحُشِرَ لِسُلَيۡمَٰنَ جُنُودُهُۥ مِنَ ٱلۡجِنِّ وَٱلۡإِنسِ وَٱلطَّيۡرِ فَهُمۡ يُوزَعُونَ ١٧

And gathered for Solomon were his soldiers of the jinn and men and birds, and they were [marching] in rows

Đoàn quân của Sulayman gồm Jinn (ma quỷ), con người và chim chóc được gọi triệu tâp, tất cả đều đứng so hàng thẳng tấp.

27:18Page 378

حَتَّىٰٓ إِذَآ أَتَوۡاْ عَلَىٰ وَادِ ٱلنَّمۡلِ قَالَتۡ نَمۡلَةٞ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّمۡلُ ٱدۡخُلُواْ مَسَٰكِنَكُمۡ لَا يَحۡطِمَنَّكُمۡ سُلَيۡمَٰنُ وَجُنُودُهُۥ وَهُمۡ لَا يَشۡعُرُونَ ١٨

Until, when they came upon the valley of the ants, an ant said, "O ants, enter your dwellings that you not be crushed by Solomon and his soldiers while they perceive not."

Khi đoàn quân hành quân đến một thung lũng của loài kiến (ở Sham), một con kiến lên tiếng: Hỡi loài kiến, các ngươi hãy mau chui vào hang của mình tránh phải bị Sulayman và đoàn quân của Người giẫm nát các ngươi trong lúc họ không hề hay biết, bởi nếu họ nhận biết là họ không giẫm đạp các người.

27:19Page 378

فَتَبَسَّمَ ضَاحِكٗا مِّن قَوۡلِهَا وَقَالَ رَبِّ أَوۡزِعۡنِيٓ أَنۡ أَشۡكُرَ نِعۡمَتَكَ ٱلَّتِيٓ أَنۡعَمۡتَ عَلَيَّ وَعَلَىٰ وَٰلِدَيَّ وَأَنۡ أَعۡمَلَ صَٰلِحٗا تَرۡضَىٰهُ وَأَدۡخِلۡنِي بِرَحۡمَتِكَ فِي عِبَادِكَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١٩

So [Solomon] smiled, amused at her speech, and said, "My Lord, enable me1 to be grateful for Your favor which You have bestowed upon me and upon my parents and to do righteousness of which You approve. And admit me by Your mercy into [the ranks of] Your righteous servants."2

Khi Sulayman nghe được lời nói của kiến thì Người mỉm cười và khấn vái: Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài hãy phù hộ bề tôi biết tạ ơn Ngài về những hồng phúc mà Ngài đã ban cho bề tôi, cho song thân của bề tôi, xin Ngài hãy phù hộ bề tôi năng hành đạo được Ngài hài lòng và xin Ngài hãy lấy lòng thương xót của Ngài thu nhận bề tôi vào cùng đám nô lệ sùng đạo của Ngài.

27:20Page 378

وَتَفَقَّدَ ٱلطَّيۡرَ فَقَالَ مَالِيَ لَآ أَرَى ٱلۡهُدۡهُدَ أَمۡ كَانَ مِنَ ٱلۡغَآئِبِينَ ٢٠

And he took attendance of the birds and said, "Why do I not see the hoopoe - or is he among the absent?

Và khi Sulayman kiểm quân số của loài chim thì không nhìn thấy con chim Hudhud (chim đầu rìu), Người nói: Sao Ta không nhìn thấy con Hudhud đâu cả, có vật gì đó cản Ta nhìn thấy nó hay nó vắng mặt?

27:21Page 378

لَأُعَذِّبَنَّهُۥ عَذَابٗا شَدِيدًا أَوۡ لَأَاْذۡبَحَنَّهُۥٓ أَوۡ لَيَأۡتِيَنِّي بِسُلۡطَٰنٖ مُّبِينٖ ٢١

I will surely punish him with a severe punishment or slaughter him unless he brings me clear authorization."1

Sau khi biết rõ con chim vắng mặt, Người nói: Chắc chắn Ta sẽ trừng phạt nó thích đáng hoặc sẽ xử tử nó hoặc nó phải giải thích rõ ràng cho Ta biết lý do vắng mặt của nó.

27:22Page 378

فَمَكَثَ غَيۡرَ بَعِيدٖ فَقَالَ أَحَطتُ بِمَا لَمۡ تُحِطۡ بِهِۦ وَجِئۡتُكَ مِن سَبَإِۭ بِنَبَإٖ يَقِينٍ ٢٢

But he [i.e., the hoopoe] stayed not long and said, "I have encompassed [in knowledge] that which you have not encompassed, and I have come to you from Sheba with certain news.

Chim Hudhud không dám chậm trễ lâu hơn, khi trở về gặp Sulayman thì Hudhud giải trình: Hạ thần đã phát hiện ra thứ mà bệ hạ chưa phát hiện, hạ thần mang đến cho bệ hạ một nguồn tin hệ trọng chính xác từ thành phố Saba' (ở Yemen).

27:23Page 379

إِنِّي وَجَدتُّ ٱمۡرَأَةٗ تَمۡلِكُهُمۡ وَأُوتِيَتۡ مِن كُلِّ شَيۡءٖ وَلَهَا عَرۡشٌ عَظِيمٞ ٢٣

Indeed, I found [there] a woman ruling them, and she has been given of all things, and she has a great throne.

Hạ thần thấy một nữ vương nắm quyền thống lãnh một vương quốc. Bà ta được ban cho tất cả mọi thứ giúp vương quốc và sự cai trị của bà hùng mạnh, bà ta ngồi trên một chiếc giường khổng lồ để giải quyết mọi việc trong cộng đồng mình.

27:24Page 379

وَجَدتُّهَا وَقَوۡمَهَا يَسۡجُدُونَ لِلشَّمۡسِ مِن دُونِ ٱللَّهِ وَزَيَّنَ لَهُمُ ٱلشَّيۡطَٰنُ أَعۡمَٰلَهُمۡ فَصَدَّهُمۡ عَنِ ٱلسَّبِيلِ فَهُمۡ لَا يَهۡتَدُونَ ٢٤

I found her and her people prostrating to the sun instead of Allāh, and Satan has made their deeds pleasing to them and averted them from [His] way, so they are not guided,

Hạ thần đã nhìn thấy bà ta và dân chúng của bà quỳ lạy mặt trời thay vì Allah Hiển Vinh và Tối Cao, họ đã bị Shaytan ngụy trang việc làm Shirk và chống đối của mình, hắn đã kéo họ lệch xa con đường Chân Lý khiến họ không tài nào đến được với nó.

27:25Page 379

أَلَّاۤ يَسۡجُدُواْۤ لِلَّهِ ٱلَّذِي يُخۡرِجُ ٱلۡخَبۡءَ فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَيَعۡلَمُ مَا تُخۡفُونَ وَمَا تُعۡلِنُونَ ٢٥

[And] so they do not prostrate to Allāh, who brings forth what is hidden within the heavens and the earth and knows what you conceal and what you declare -

Shaytan đã ngụy trang việc làm Shirk và tội lỗi của họ khiến họ rất hài lòng, trong khi họ không được phép quỳ lạy ngoại trừ quỳ lạy Allah duy nhất bởi Ngài là Đấng đã kéo thứ đã bị bầu trời che đậy như nước mưa, bị đất che đậy như thảo mộc, Ngài biết rõ mọi việc làm của các ngươi dù công khai hay thầm kín, không gì giấu được Ngài.

27:26Page 379

ٱللَّهُ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا هُوَ رَبُّ ٱلۡعَرۡشِ ٱلۡعَظِيمِ۩ ٢٦

Allāh - there is no deity except Him, Lord of the Great Throne."

Allah, Đấng không có Thượng Đế đích thực nào ngoài Ngài, Chủ Nhân của chiếc ngai vương vĩ đại.

27:27Page 379

۞ قَالَ سَنَنظُرُ أَصَدَقۡتَ أَمۡ كُنتَ مِنَ ٱلۡكَٰذِبِينَ ٢٧

[Solomon] said, "We will see whether you were truthful or were of the liars.

Sulayman nói với chim Hudhud: Ta sẽ kiểm chứng lời nói của ngươi xem ngươi trung thực hay ngươi chỉ là một tên nói dối.

27:28Page 379

ٱذۡهَب بِّكِتَٰبِي هَٰذَا فَأَلۡقِهۡ إِلَيۡهِمۡ ثُمَّ تَوَلَّ عَنۡهُمۡ فَٱنظُرۡ مَاذَا يَرۡجِعُونَ ٢٨

Take this letter of mine and deliver it to them. Then leave them and see what [answer] they will return."

Sulayman viết một bức thư giao cho chim Hudhud, bảo: Ngươi hãy mang bức thư này của Ta ném cho dân chúng Saba', khi họ nhận được nó thì ngươi hãy tạm lánh mặt để lắng nghe xem họ bàn bạc như thế nào về bức thư này.

27:29Page 379

قَالَتۡ يَٰٓأَيُّهَا ٱلۡمَلَؤُاْ إِنِّيٓ أُلۡقِيَ إِلَيَّ كِتَٰبٞ كَرِيمٌ ٢٩

She said, "O eminent ones, indeed, to me has been delivered a noble letter.

Sau khi nữ vương nhận được bức thư, bà nói: Hơi các chư thần, ta vừa được ném cho một bức thư rất quan trọng.

27:30Page 379

إِنَّهُۥ مِن سُلَيۡمَٰنَ وَإِنَّهُۥ بِسۡمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحۡمَٰنِ ٱلرَّحِيمِ ٣٠

Indeed, it is from Solomon, and indeed, it is [i.e., reads]: 'In the name of Allāh, the Entirely Merciful, the Especially Merciful,

Bức thư này được Sulayman gởi đến được khai đề bằng câu: Nhân danh Allah, Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung.

27:31Page 379

أَلَّا تَعۡلُواْ عَلَيَّ وَأۡتُونِي مُسۡلِمِينَ ٣١

Be not haughty with me but come to me in submission [as Muslims].'"

Các ngươi đừng tỏ vẻ cao ngạo với Ta, hãy đến trình diện Ta như một tín đồ Muslim khi Ta mời gọi các ngươi đến với việc tôn thờ một mình Allah và từ bỏ sự tổ hợp các thần linh cùng với Ngài, đó là việc các ngươi đang thờ phượng mặt trời cùng với Ngài.

27:32Page 379

قَالَتۡ يَٰٓأَيُّهَا ٱلۡمَلَؤُاْ أَفۡتُونِي فِيٓ أَمۡرِي مَا كُنتُ قَاطِعَةً أَمۡرًا حَتَّىٰ تَشۡهَدُونِ ٣٢

She said, "O eminent ones, advise me in my affair. I would not decide a matter until you witness [for] me."1

Nữ vương hỏi các chư thần của mình: Hỡi các chư thần, mong các chư thần cho ta biết ý kiến, ta nên quyết định thế nào, ta không thể tự phán quyết cho đến khi các chư thần trưng bày ý kiến của riêng mình.

27:33Page 379

قَالُواْ نَحۡنُ أُوْلُواْ قُوَّةٖ وَأُوْلُواْ بَأۡسٖ شَدِيدٖ وَٱلۡأَمۡرُ إِلَيۡكِ فَٱنظُرِي مَاذَا تَأۡمُرِينَ ٣٣

They said, "We are men of strength and of great military might, but the command is yours, so see what you will command."

Các chư thần giải trình: Chúng ta vốn là một vương quốc hùng mạnh, quân binh của chúng ta có dày dặn kinh nghiệm trên sa trường, nữ vương cứ xem xét và ra lệnh, các thần nhất quyết phục tùng mệnh lệnh.

27:34Page 379

قَالَتۡ إِنَّ ٱلۡمُلُوكَ إِذَا دَخَلُواْ قَرۡيَةً أَفۡسَدُوهَا وَجَعَلُوٓاْ أَعِزَّةَ أَهۡلِهَآ أَذِلَّةٗۚ وَكَذَٰلِكَ يَفۡعَلُونَ ٣٤

She said, "Indeed kings - when they enter a city, they ruin it and render the honored of its people humbled. And thus do they do.

Nữ vương nói: Theo thường lệ khi vua chúa muốn tấn công xâm lược một khu vực nào đó là họ sẽ tàn phá, giết chóc, cướp bóc, phế bỏ quyền lực của các lãnh đạo, tịch thu tài sản của người giàu, bắt tất cả làm thứ dân thấp hèn nhất, đó là kế sách phổ biến được vua chúa xâm lược triển khai khi họ chiếm được xóm làng, để gieo rắc hoang mang và sợ hãi trong lòng người.

27:35Page 379

وَإِنِّي مُرۡسِلَةٌ إِلَيۡهِم بِهَدِيَّةٖ فَنَاظِرَةُۢ بِمَ يَرۡجِعُ ٱلۡمُرۡسَلُونَ ٣٥

But indeed, I will send to them a gift and see with what [reply] the messengers will return."

Ta sẽ gởi lại chủ nhân của bức thư này và quân lính của ông vật phẩm cống nạp, và ta chờ đợi xem sứ thần sẽ mang điều gì trở về sau lễ vật cống nạp này của ta.

27:36Page 380

فَلَمَّا جَآءَ سُلَيۡمَٰنَ قَالَ أَتُمِدُّونَنِ بِمَالٖ فَمَآ ءَاتَىٰنِۦَ ٱللَّهُ خَيۡرٞ مِّمَّآ ءَاتَىٰكُمۚ بَلۡ أَنتُم بِهَدِيَّتِكُمۡ تَفۡرَحُونَ ٣٦

So when they came to Solomon, he said, "Do you provide me with wealth? But what Allāh has given me is better than what He has given you. Rather, it is you who rejoice in your gift.

Khi sứ giả của nữ vương mang cống vật đến tặng ra mắt Sulayman thì bị Sulayman từ chối không nhận và nói: Các ngươi định lo lót Ta bằng tài sản này để Ta bỏ qua cho các ngươi đó ư? Với những gì mà Allah ban cho Ta như sứ mạng, quyền lực và tài sản tốt hơn nhiều so với những thứ mà Ngài ban cho các ngươi, vậy mà các ngươi tỏ ra thích thú với những thứ ảo huyền của trần gian này đó ư?!

27:37Page 380

ٱرۡجِعۡ إِلَيۡهِمۡ فَلَنَأۡتِيَنَّهُم بِجُنُودٖ لَّا قِبَلَ لَهُم بِهَا وَلَنُخۡرِجَنَّهُم مِّنۡهَآ أَذِلَّةٗ وَهُمۡ صَٰغِرُونَ ٣٧

Return to them, for we will surely come to them with soldiers that they will be powerless to encounter, and we will surely expel them therefrom in humiliation, and they will be debased."

Sulayman nói với sứ giả: Ngươi hãy mang tất cả quà cống nạp này trở về trình tâu vơi họ, chắc chắn Ta sẽ cho một đoàn quân tấn công vương quốc của nữ vương khiến bà ta cũng như quân lính bất khả kháng, Ta sẽ trục xuất tất cả họ ra khỏi Saba' một cách nhục nhã trong khi trước đây họ được tôn trọng nếu như họ vẫn không đầu hàng.

27:38Page 380

قَالَ يَٰٓأَيُّهَا ٱلۡمَلَؤُاْ أَيُّكُمۡ يَأۡتِينِي بِعَرۡشِهَا قَبۡلَ أَن يَأۡتُونِي مُسۡلِمِينَ ٣٨

[Solomon] said, "O assembly [of jinn], which of you will bring me her throne before they come to me in submission?"

Sulayman nói với toàn thể quân thần dưới quyền mình: Hỡi các chư thần, ai trong các ngươi mang đến cho Ta chiếc giường của nữ vương trước khi họ đến trình diệnTa?

27:39Page 380

قَالَ عِفۡرِيتٞ مِّنَ ٱلۡجِنِّ أَنَا۠ ءَاتِيكَ بِهِۦ قَبۡلَ أَن تَقُومَ مِن مَّقَامِكَۖ وَإِنِّي عَلَيۡهِ لَقَوِيٌّ أَمِينٞ ٣٩

A powerful one from among the jinn said, "I will bring it to you before you rise from your place, and indeed, I am for this [task] strong and trustworthy."

Một tên Jinn có sức mạnh phi thường lên tiếng: Hạ thần sẽ mang chiếc giường của Ả đến trước khi bệ hạ đứng dậy rời khỏi nơi bệ hạ đang ngồi. Quả thật hạ thần có thừa sức mạnh, uy tín mang chiếc Ngai vương đó đến mà không bị hư hao bất cứ thứ gì.

27:40Page 380

قَالَ ٱلَّذِي عِندَهُۥ عِلۡمٞ مِّنَ ٱلۡكِتَٰبِ أَنَا۠ ءَاتِيكَ بِهِۦ قَبۡلَ أَن يَرۡتَدَّ إِلَيۡكَ طَرۡفُكَۚ فَلَمَّا رَءَاهُ مُسۡتَقِرًّا عِندَهُۥ قَالَ هَٰذَا مِن فَضۡلِ رَبِّي لِيَبۡلُوَنِيٓ ءَأَشۡكُرُ أَمۡ أَكۡفُرُۖ وَمَن شَكَرَ فَإِنَّمَا يَشۡكُرُ لِنَفۡسِهِۦۖ وَمَن كَفَرَ فَإِنَّ رَبِّي غَنِيّٞ كَرِيمٞ ٤٠

Said one who had knowledge from the Scripture, "I will bring it to you before your glance returns to you." And when [Solomon] saw it placed before him, he said, "This is from the favor of my Lord to test me whether I will be grateful or ungrateful. And whoever is grateful - his gratitude is only for [the benefit of] himself. And whoever is ungrateful - then indeed, my Lord is Free of need and Generous."

Một người đàn ông ngoan đạo, uyên bác về Kinh Sách trong quân binh của Sulayman, ông biết được một đại danh của Allah, chỉ cần cầu xin Ngài bằng đại danh đó thì được toại nguyện, ông nói: Hạ thần sẽ mang chiếc giường đó đến đây trước khi bệ hạ chớp mắt, ông đã cầu xin Allah mang đến cho ông chiếc giường, lời cầu xin đó liền được đáp lại. Ngay khi Sulayman nhìn thấy chiếc giường nằm ngay trước mặt mình thì Người nói: Đây đúng là thiên ân mà Allah đã ban cho bề tôi, để thử xem bề tôi biết tạ ơn hay là kẻ vong ân? Ai tạ ơn Allah thì lời tạ ơn đó giúp ích cho y chứ không hề gia tăng thêm gì cho Allah bởi Ngài rất giàu, còn ai vong ân không biết tạ ơn thì Ngài rất giàu có không cần đến lời tạ ơn đó, Ngài luôn rộng lượng đối với họ.

27:41Page 380

قَالَ نَكِّرُواْ لَهَا عَرۡشَهَا نَنظُرۡ أَتَهۡتَدِيٓ أَمۡ تَكُونُ مِنَ ٱلَّذِينَ لَا يَهۡتَدُونَ ٤١

He said, "Disguise for her her throne; we will see whether she will be guided [to truth] or will be of those who is not guided."

Sulayman ra lệnh: Các ngươi hãy thay đổi hình dạng của chiếc giường của nữ ta để xem nữ tya có thể tự nhận biết đó là chiếc giường của mình hay không thể tự nhận biết.

27:42Page 380

فَلَمَّا جَآءَتۡ قِيلَ أَهَٰكَذَا عَرۡشُكِۖ قَالَتۡ كَأَنَّهُۥ هُوَۚ وَأُوتِينَا ٱلۡعِلۡمَ مِن قَبۡلِهَا وَكُنَّا مُسۡلِمِينَ ٤٢

So when she arrived, it was said [to her], "Is your throne like this?" She said, "[It is] as though it was it." [Solomon said], "And we were given knowledge before her, and we have been Muslims [in submission to Allāh].

Khi nữ vương của Saba' đến trình diện Sulayman thì nữ ta được hỏi để kiểm tra: Có phải chiếc giường này giống như của nàng không? Nữ ta trả lời suôn theo câu hỏi: Dường như là vậy. Sulayman nói: Ta đã được Allah ban cho kiến thức từ trước để có khả năng làm những thứ như thế này và Ta đã thần phục Allah, luôn tuân lệnh Ngài.

27:43Page 380

وَصَدَّهَا مَا كَانَت تَّعۡبُدُ مِن دُونِ ٱللَّهِۖ إِنَّهَا كَانَتۡ مِن قَوۡمٖ كَٰفِرِينَ ٤٣

And that which she was worshipping other than Allāh had averted her [from submission to Him]. Indeed, she was from a disbelieving people."

Điều kéo nữ lệch khỏi sự độc tôn hóa Allah là việc nghe lời và bắt chước theo dân chúng của nữ, điều đó khiến nữ trở thành một trong nhóm người vô đức tin nơi Allah.

27:44Page 380

قِيلَ لَهَا ٱدۡخُلِي ٱلصَّرۡحَۖ فَلَمَّا رَأَتۡهُ حَسِبَتۡهُ لُجَّةٗ وَكَشَفَتۡ عَن سَاقَيۡهَاۚ قَالَ إِنَّهُۥ صَرۡحٞ مُّمَرَّدٞ مِّن قَوَارِيرَۗ قَالَتۡ رَبِّ إِنِّي ظَلَمۡتُ نَفۡسِي وَأَسۡلَمۡتُ مَعَ سُلَيۡمَٰنَ لِلَّهِ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٤٤

She was told, "Enter the palace." But when she saw it, she thought it was a body of water1 and uncovered her shins [to wade through]. He said, "Indeed, it is a palace [whose floor is] made smooth with glass." She said, "My Lord, indeed I have wronged myself, and I submit with Solomon to Allāh, Lord of the worlds."

Có lời mời nữ: "Xin mời nữ vương bước vào cung điện" và cung điện có nền lót tựa như hồ nước long lanh khiến nữ tưởng là nước thật nên vén váy lên làm lộ ra cặp ống quyển. Sulayman lên tiếng: Đó chẳng qua chỉ là nền được lót bằng pha lê và Người mời gọi nữ vương vào Islam. Lập tức nữ vương đáp lại lời mời gọi và nói: Lạy Thượng Đế của bề tôi, bề tôi đã sai lầm khi thờ phượng thần linh khác ngoài Ngài, nay bề tôi xin cùng với Sulayman nguyện thần phục Allah, Chủ Nhân của toàn vũ trụ và muôn loài.

27:45Page 381

وَلَقَدۡ أَرۡسَلۡنَآ إِلَىٰ ثَمُودَ أَخَاهُمۡ صَٰلِحًا أَنِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ فَإِذَا هُمۡ فَرِيقَانِ يَخۡتَصِمُونَ ٤٥

And We had certainly sent to Thamūd their brother Ṣāliḥ, [saying], "Worship Allāh," and at once they were two parties conflicting.

Và TA đã gởi đến người dân Thamud một người anh em trong số chúng, Saleh, để mời gọi chúng thờ phượng Allah duy nhất, sau lời mời gọi đó chúng chia thành hai nhóm: một nhóm có đức tin và một nhóm vô đức tin, cả hai tranh cải nhau ai mới là nhóm ở trên Chân Lý.

27:46Page 381

قَالَ يَٰقَوۡمِ لِمَ تَسۡتَعۡجِلُونَ بِٱلسَّيِّئَةِ قَبۡلَ ٱلۡحَسَنَةِۖ لَوۡلَا تَسۡتَغۡفِرُونَ ٱللَّهَ لَعَلَّكُمۡ تُرۡحَمُونَ ٤٦

He said, "O my people, why are you impatient for evil before [i.e., instead of] good?1 Why do you not seek forgiveness of Allāh that you may receive mercy?"

Saleh nói với chúng: Tại sao các người lại cầu mong bị trừng phạt thay vì cầu xin được thương xót? Sao các người không cầu xin Allah tha thứ về mọi tội lỗi đã phạm mong rằng được Ngài đoái thương.

27:47Page 381

قَالُواْ ٱطَّيَّرۡنَا بِكَ وَبِمَن مَّعَكَۚ قَالَ طَٰٓئِرُكُمۡ عِندَ ٱللَّهِۖ بَلۡ أَنتُمۡ قَوۡمٞ تُفۡتَنُونَ ٤٧

They said, "We consider you a bad omen, you and those with you." He said, "Your omen [i.e., fate] is with Allāh. Rather, you are a people being tested."1

Dân chúng của Saleh ngoan cố phủ nhận Chân Lý nói: Bọn ta có điềm báo rằng ngươi và những ai tin tưởng theo ngươi là sự xui xẻo. Saleh đáp lại chúng: Thứ mà các người đoán được khiến các người không thích đều được Allah biết rõ không gì giấu được Ngài. Đúng hơn các người đang bị thử thách bởi những điều xấu và điều mà các người sẽ gặp phải.

27:48Page 381

وَكَانَ فِي ٱلۡمَدِينَةِ تِسۡعَةُ رَهۡطٖ يُفۡسِدُونَ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَلَا يُصۡلِحُونَ ٤٨

And there were in the city nine family heads causing corruption in the land and not amending [its affairs].

Và trong thành phố Al-Hijr (phía tây bán đảo Ả-rập) có chín tên vô đức tin chuyên gieo rắc tội lỗi, chúng không biết hối cải để có đức tin Iman và hành đạo cho tốt hơn.

27:49Page 381

قَالُواْ تَقَاسَمُواْ بِٱللَّهِ لَنُبَيِّتَنَّهُۥ وَأَهۡلَهُۥ ثُمَّ لَنَقُولَنَّ لِوَلِيِّهِۦ مَا شَهِدۡنَا مَهۡلِكَ أَهۡلِهِۦ وَإِنَّا لَصَٰدِقُونَ ٤٩

They said, "Take a mutual oath by Allāh that we will kill him by night, he and his family. Then we will say to his executor,1 'We did not witness the destruction of his family, and indeed, we are truthful.'"

Họ bảo nhau rằng: Mỗi người trong chúng ta hãy lập lời thề trước Allah rằng chúng ta cùng nhau tấn công vào nhà của Y lúc đêm khuya và cùng nhau ám sát tất cả gia đình Y. Sau đó chúng ta công bố với người thân của Y là chúng ta không có mặt lúc gia đình của Saleh bị sát hại, tin chắc chúng ta sẽ được tin là nói thật.

27:50Page 381

وَمَكَرُواْ مَكۡرٗا وَمَكَرۡنَا مَكۡرٗا وَهُمۡ لَا يَشۡعُرُونَ ٥٠

And they planned a plan, and We planned a plan, while they perceived not.

Và chúng đã âm thầm lên kế hoạch sát hại Saleh và những ai theo Y và TA cũng đã có kế hoạch phù hộ, bảo vệ an toàn cho cả nhóm trước kế hoạch tàn sát của nhóm người vô đức tin mặc dù chúng không hề hay biết về điều đó.

27:51Page 381

فَٱنظُرۡ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ مَكۡرِهِمۡ أَنَّا دَمَّرۡنَٰهُمۡ وَقَوۡمَهُمۡ أَجۡمَعِينَ ٥١

Then look how was the outcome of their plan - that We destroyed them and their people, all.

Ngươi hãy suy ngẫm - hỡi Thiên Sứ - về kết quả của kế hoạch mà chúng đã vạch ra, há chúng đã không bị TA túm lấy bằng hình phạt tiêu diệt toàn bộ đó sao?!

27:52Page 381

فَتِلۡكَ بُيُوتُهُمۡ خَاوِيَةَۢ بِمَا ظَلَمُوٓاْۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗ لِّقَوۡمٖ يَعۡلَمُونَ ٥٢

So those are their houses, desolate because of the wrong they had done. Indeed in that is a sign for people who know.

Đấy, những ngôi nhà của chúng đã bị hoang tàn chỉ còn mỗi đống đổ nát. Đó là hậu quả của hành động sai quấy của chúng mà ra. Trong hình phạt giáng xuống đám người sai quấy là một bài học quí cho nhóm người có đức tin, họ luôn có sự nhận thức về các sự kiện đã xảy ra.

27:53Page 381

وَأَنجَيۡنَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَكَانُواْ يَتَّقُونَ ٥٣

And We saved those who believed and used to fear Allāh.

Và TA đã giải cứu cho đám người có đức tin nơi Allah trong dân chúng của Saleh, do trước đây chúng luôn tuân thủ đúng theo mệnh lệnh của Allah và tránh xa những gì Ngài cấm.

27:54Page 381

وَلُوطًا إِذۡ قَالَ لِقَوۡمِهِۦٓ أَتَأۡتُونَ ٱلۡفَٰحِشَةَ وَأَنتُمۡ تُبۡصِرُونَ ٥٤

And [mention] Lot, when he said to his people, "Do you commit immorality1 while you are seeing?2

Ngươi hãy nhớ lại - hỡi Thiên Sứ - khi Lut nói với người dân của mình bằng thái độ khiển trách: Sao các người lại làm những điều ô nhục này - đó là tình dục đồng tính - trong khi các người vẫn nhận thức được đó là điều xấu xa?

27:55Page 381

أَئِنَّكُمۡ لَتَأۡتُونَ ٱلرِّجَالَ شَهۡوَةٗ مِّن دُونِ ٱلنِّسَآءِۚ بَلۡ أَنتُمۡ قَوۡمٞ تَجۡهَلُونَ ٥٥

Do you indeed approach men with desire instead of women? Rather, you are a people behaving ignorantly."

Các người muốn tìm đến đàn ông để thỏa mãn tình dục thay vì tìm đến phụ nữ đó ư? Các người không muốn danh dự cũng như con cái mà chỉ muốn thỏa mãn ham muốn thú tính của các người. Các người đúng là một nhóm người ngu muội không biết điều nào giúp các người có đức tin Iman, danh dự và tránh xa tội lỗi.

27:56Page 382

۞ فَمَا كَانَ جَوَابَ قَوۡمِهِۦٓ إِلَّآ أَن قَالُوٓاْ أَخۡرِجُوٓاْ ءَالَ لُوطٖ مِّن قَرۡيَتِكُمۡۖ إِنَّهُمۡ أُنَاسٞ يَتَطَهَّرُونَ ٥٦

But the answer of his people was not except that they said, "Expel the family of Lot from your city. Indeed, they are people who keep themselves pure."

Đám dân của Lut đã không có câu trả lời nào ngoại trừ câu nói: "Hãy trục xuất gia đình của Lut ra khỏi quê hương của quí vị, quả thật chúng là những kẻ luôn giữ mình tránh khỏi dơ bẩn và ô uế." Chúng nói như thế vì muốn nhạo báng gia đình Lut vì đã không tham gia cùng chúng trong quan hệ đồng tính, mà còn cản trở hành động của chúng nữa.

27:57Page 382

فَأَنجَيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥٓ إِلَّا ٱمۡرَأَتَهُۥ قَدَّرۡنَٰهَا مِنَ ٱلۡغَٰبِرِينَ ٥٧

So We saved him and his family, except for his wife; We destined her to be of those who remained behind.

Thế là TA đã cứu Lut và gia đình của Y khỏi sự trừng phạt mà nó sẽ xảy ra trong đám dân của Y, ngoại trừ mụ vợ của Y đã bị TA định trước phải ở lại cùng đám người bị trừng phạt để trở thành nhóm người bị tiêu diệt.

27:58Page 382

وَأَمۡطَرۡنَا عَلَيۡهِم مَّطَرٗاۖ فَسَآءَ مَطَرُ ٱلۡمُنذَرِينَ ٥٨

And We rained upon them a rain [of stones], and evil was the rain of those who were warned.

Và TA đã trừng phạt chúng bằng một trận mưa đá từ trời đổ xuống. Đó là một trận mưa xấu xa để hủy diệt những kẻ đã bị cảnh báo mà không biết sợ, không biết vâng lời.

27:59Page 382

قُلِ ٱلۡحَمۡدُ لِلَّهِ وَسَلَٰمٌ عَلَىٰ عِبَادِهِ ٱلَّذِينَ ٱصۡطَفَىٰٓۗ ءَآللَّهُ خَيۡرٌ أَمَّا يُشۡرِكُونَ ٥٩

Say, [O Muḥammad], "Praise be to Allāh, and peace upon His servants whom He has chosen. Is Allāh better or what they associate with Him?"

Ngươi hãy nói - hỡi Thiên Sứ -: Mọi lời ca ngợi và tán dương kính dâng Allah về những thiên ân mà Ngài đã ban cũng như sự che chở bảo vệ của Ngài thoát khỏi sự trừng phạt mà Ngài đã trừng phạt đám dân của Lut và nhóm ngoan đạo trong số Sahabah của Thiên Sứ ﷺ. Há không phải Allah đáng được tôn thờ khi Ngài nắm quyền thống trị vạn vật, mọi thứ tốt đẹp đều nằm trong tay Ngài hay những kẻ đa thần chỉ muốn tôn thờ ngoài Ngài những vật không giúp ích được cũng không hãm hại được chúng?!

27:60Page 382

أَمَّنۡ خَلَقَ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضَ وَأَنزَلَ لَكُم مِّنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءٗ فَأَنۢبَتۡنَا بِهِۦ حَدَآئِقَ ذَاتَ بَهۡجَةٖ مَّا كَانَ لَكُمۡ أَن تُنۢبِتُواْ شَجَرَهَآۗ أَءِلَٰهٞ مَّعَ ٱللَّهِۚ بَلۡ هُمۡ قَوۡمٞ يَعۡدِلُونَ ٦٠

[More precisely], is He [not best] who created the heavens and the earth and sent down for you rain from the sky, causing to grow thereby gardens of joyful beauty which you could not [otherwise] have grown the trees thereof? Is there a deity with Allāh?1 [No], but they are a people who ascribe equals [to Him].

Ai đã tạo ra các tầng trời và trái đất khi chúng không là gì, và ban mưa từ trên trời xuống cho các ngươi - hỡi nhân loại -, rồi TA (Allah) làm mọc ra những mảnh vườn xanh tươi đẹp đẽ thứ mà các ngươi bất lực làm ra chúng. Chính Allah mới là Đấng cho thảo mộc mọc lên đó. Phải chăng có một thần linh cùng tham gia với Allah ư? Không, chúng là một đám người đi chệch khỏi Chân Lý khi đã bịa ra một đấng tạo hóa khác ngoài Ngài một cách bất công.

27:61Page 382

أَمَّن جَعَلَ ٱلۡأَرۡضَ قَرَارٗا وَجَعَلَ خِلَٰلَهَآ أَنۡهَٰرٗا وَجَعَلَ لَهَا رَوَٰسِيَ وَجَعَلَ بَيۡنَ ٱلۡبَحۡرَيۡنِ حَاجِزًاۗ أَءِلَٰهٞ مَّعَ ٱللَّهِۚ بَلۡ أَكۡثَرُهُمۡ لَا يَعۡلَمُونَ ٦١

Is He [not best] who made the earth a stable ground and placed within it rivers and made for it firmly set mountains and placed between the two seas a barrier? Is there a deity with Allāh? [No], but most of them do not know.

Ai đã làm trái đất thành một nơi ở vững chắc ổn định không bị xáo trộn bởi bất cứ gì trên nó, đã đặt giữa nó các dòng sông chảy, đã đặt các dãy núi lên nó để được kiên cố, và đã đặt giữa hai biển: Nước mặn và nước ngọt một bức chắn để không cho nước mặn lấn chiếm nước ngọt khiến không thể uống được. Phải chăng có một thần linh cùng chia sẽ quyền năng với Allah? Không, đa số bọn chúng đều không biết gì, nếu chúng biết là chúng đã không tổ hợp bất kỳ tạo vật nào cùng với Ngài.

27:62Page 382

أَمَّن يُجِيبُ ٱلۡمُضۡطَرَّ إِذَا دَعَاهُ وَيَكۡشِفُ ٱلسُّوٓءَ وَيَجۡعَلُكُمۡ خُلَفَآءَ ٱلۡأَرۡضِۗ أَءِلَٰهٞ مَّعَ ٱللَّهِۚ قَلِيلٗا مَّا تَذَكَّرُونَ ٦٢

Is He [not best] who responds to the desperate one when he calls upon Him and removes evil and makes you inheritors of the earth?1 Is there a deity with Allāh? Little do you remember.

Ai đã đáp lại lời cầu cứu của người bị nguy nan khi y van xin Ngài, cũng như cứu con người thoát khỏi bệnh tật, nghèo đói và những thứ khác, và làm cho các ngươi thành những người kế thừa trên trái đất để lại cho nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác. Phải chăng có một thần linh cùng chia sẽ quyền năng với Allah? Không, thật ít những ai biết nghĩ và lưu tâm đến.

27:63Page 382

أَمَّن يَهۡدِيكُمۡ فِي ظُلُمَٰتِ ٱلۡبَرِّ وَٱلۡبَحۡرِ وَمَن يُرۡسِلُ ٱلرِّيَٰحَ بُشۡرَۢا بَيۡنَ يَدَيۡ رَحۡمَتِهِۦٓۗ أَءِلَٰهٞ مَّعَ ٱللَّهِۚ تَعَٰلَى ٱللَّهُ عَمَّا يُشۡرِكُونَ ٦٣

Is He [not best] who guides you through the darknesses of the land and sea and who sends the winds as good tidings before His mercy? Is there a deity with Allāh? High is Allāh above whatever they associate with Him.

Ai đã hướng dẫn các ngươi qua những lớp tăm tối trên đất liền, ở ngoài biển khơi qua việc sắp cho các những ngôi sao để chỉ đường, làm cột mốc cho các ngươi; và ai đã gởi những luồng gió loan báo tin vui báo trước về trận mưa sắp đến, Ngài dùng nó để thương xót đám nô lệ của Ngài. Phải chăng có một thần linh cùng chia sẽ quyền năng với Allah? Allah trong sạch, Ngài vô can với mọi điều chúng qui cho Ngài.

27:64Page 383

أَمَّن يَبۡدَؤُاْ ٱلۡخَلۡقَ ثُمَّ يُعِيدُهُۥ وَمَن يَرۡزُقُكُم مِّنَ ٱلسَّمَآءِ وَٱلۡأَرۡضِۗ أَءِلَٰهٞ مَّعَ ٱللَّهِۚ قُلۡ هَاتُواْ بُرۡهَٰنَكُمۡ إِن كُنتُمۡ صَٰدِقِينَ ٦٤

Is He [not best] who begins creation and then repeats it and who provides for you from the heaven and earth? Is there a deity with Allāh? Say, "Produce your proof, if you should be truthful."

Ai bắt đầu sự tạo hóa trong dạ con từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, sau đó phục sinh y sống lại sau khi khiến y chết; và ai đã cung dưỡng cho các người từ trên trời với những cơn mưa cũng như cung dưỡng cho các ngươi từ mặt đất khi cho mọc ra thảo mộc! Phải chăng có một thần linh cùng chia sẽ quyền năng với Allah? Hãy nói đi - hỡi Thiên Sứ - với nhóm người đa thần: Hãy đưa các bằng chứng của các người ra xem nếu các người nói thật về sự đa thần cũng như những gì các người tuyên bố rằng các người đang ở trên Chân Lý.

27:65Page 383

قُل لَّا يَعۡلَمُ مَن فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ ٱلۡغَيۡبَ إِلَّا ٱللَّهُۚ وَمَا يَشۡعُرُونَ أَيَّانَ يُبۡعَثُونَ ٦٥

Say, "None in the heavens and earth knows the unseen except Allāh, and they do not perceive when they will be resurrected."

Hãy nói đi - hỡi Thiên Sứ -: Không một ai biết rõ điều vô hình từ dân cư trên trời như các Thiên Thần đến dân cư của trái đất như loài người, chỉ riêng Allah duy nhất mới biết rõ, và không một ai trong tất cả dân cư trên trời và dân cư dưới đất biết rõ khi nào họ sẽ được phục sinh trở lại cho việc xét xử và thưởng phạt ngoại trừ Allah.

27:66Page 383

بَلِ ٱدَّٰرَكَ عِلۡمُهُمۡ فِي ٱلۡأٓخِرَةِۚ بَلۡ هُمۡ فِي شَكّٖ مِّنۡهَاۖ بَلۡ هُم مِّنۡهَا عَمُونَ ٦٦

Rather, their knowledge is arrested concerning the Hereafter. Rather, they are in doubt about it. Rather, they are, concerning it, blind.

Hay chúng nắm được tin tức Ngày Tận Thế, sao không tự xác định nó đi? Không, chúng nghi ngờ và lưỡng lự về Đời Sau, đúng hơn là chúng thực sự mù tịt về nó.

27:67Page 383

وَقَالَ ٱلَّذِينَ كَفَرُوٓاْ أَءِذَا كُنَّا تُرَٰبٗا وَءَابَآؤُنَآ أَئِنَّا لَمُخۡرَجُونَ ٦٧

And those who disbelieve say, "When we have become dust as well as our forefathers, will we indeed be brought out [of the graves]?

Và những người không tin tưởng đã phủ nhận, nói: Khi chúng tôi chết và trở thành cát bụi, lúc đó chúng tôi thực sự sẽ được dựng sống trở lại ư?

27:68Page 383

لَقَدۡ وُعِدۡنَا هَٰذَا نَحۡنُ وَءَابَآؤُنَا مِن قَبۡلُ إِنۡ هَٰذَآ إِلَّآ أَسَٰطِيرُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٦٨

We have been promised this, we and our forefathers, before. This is not but legends of the former peoples."

Thực ra chúng tôi lẫn tổ tiên của mình cũng đã được hứa rằng tất cả đều được dựng sống lại, nhưng chúng tôi nào thấy sự kiện đó thành hiện thực. Do đó lời hứa này mà tất cả chúng tôi đã được hứa chỉ là chuyện cổ tích của người xưa mà họ đã viết vào trong kinh sách của họ.

27:69Page 383

قُلۡ سِيرُواْ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَٱنظُرُواْ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلۡمُجۡرِمِينَ ٦٩

Say, [O Muḥammad], "Proceed [i.e., travel] through the land and observe how was the end of the criminals."

Ngươi hãy nói - hỡi Thiên Sứ - với những kẻ phủ nhận việc phục sinh: Các ngươi hãy đi chu du bất cứ nơi nào trên trái đất rồi nhìn và suy ngẫm xem kết cuộc của những kẻ tội lỗi và phủ nhận việc phục sinh, họ đã bị TA tiêu diệt bởi sự phủ nhận của họ như thế nào?

27:70Page 383

وَلَا تَحۡزَنۡ عَلَيۡهِمۡ وَلَا تَكُن فِي ضَيۡقٖ مِّمَّا يَمۡكُرُونَ ٧٠

And grieve not over them or be in distress from what they conspire.

Và Ngươi chớ buồn phiền vì nguyên nhân bị những kẻ thờ đa thần khước từ lời kêu gọi của Ngươi và cũng đừng khổ tâm về những điều chúng lập mưu, bởi Allah sẽ giúp Ngươi chiến thắng chúng.

27:71Page 383

وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلۡوَعۡدُ إِن كُنتُمۡ صَٰدِقِينَ ٧١

And they say, "When is [the fulfillment of] this promise, if you should be truthful?"

Những kẻ vô đức tin phủ nhận việc phục sinh thuộc dân chúng của Ngươi nói rằng: Khi nào chúng tôi sẽ đối diện với điều mà chúng tôi đã được hứa về sự trừng phạt qua lời nói của Ngươi và những người có đức tin, nếu các ngươi nói thật?

27:72Page 383

قُلۡ عَسَىٰٓ أَن يَكُونَ رَدِفَ لَكُم بَعۡضُ ٱلَّذِي تَسۡتَعۡجِلُونَ ٧٢

Say, "Perhaps it is close behind you [i.e., very near] - some of that for which you are impatient.

Ngươi hãy nói với chúng - hỡi Thiên Sứ -: Sự trừng phạt mà một số các ngươi mong muốn cho mau đến có lẽ đang ở sát sau lưng của các người đó.

27:73Page 383

وَإِنَّ رَبَّكَ لَذُو فَضۡلٍ عَلَى ٱلنَّاسِ وَلَٰكِنَّ أَكۡثَرَهُمۡ لَا يَشۡكُرُونَ ٧٣

And indeed, your Lord is the possessor of bounty for the people, but most of them are not grateful."

Và quả thật Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã đặc ân đối với loài người khi Ngài đã không vội vã trừng phạt họ với những gì họ phủ nhận cũng như những tội lỗi mà họ đã phạm, nhưng hầu hết bọn họ không biết ơn đến Ngài về những ân huệ mà Ngài đã ban cho họ.

Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences

Contents

Ayat al-Kursi36Al-Kahfpage 42juz 15Bukhari 1Muslim 2999

Style

Theme
Text size
Layout

Читать на русском