Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
Юнус 10:55–109
10:55Страница 215
أَلَآ إِنَّ لِلَّهِ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۗ أَلَآ إِنَّ وَعۡدَ ٱللَّهِ حَقّٞ وَلَٰكِنَّ أَكۡثَرَهُمۡ لَا يَعۡلَمُونَ ٥٥
Несомненно, Аллаху принадлежит то, что на небесах и на земле. Несомненно, обещание Аллаха является истиной, но большинство их не знает этого.
Chẳng phải Allah là Đấng Duy Nhất sở hữu các tầng trời và trái đất hay sao? Chẳng phải lời hứa của Allah về sự trừng phạt những kẻ không có đức tin là sự thật mà không có một chút nghi ngờ nào đó sao? Nhưng hầu hết bọn họ không biết về điều đó nên đâm ra nghi ngờ.
10:56Страница 215
هُوَ يُحۡيِۦ وَيُمِيتُ وَإِلَيۡهِ تُرۡجَعُونَ ٥٦
Он оживляет и умерщвляет, и к Нему вы будете возвращены.
Ngài, Đấng Vinh Quang ban sự sống và làm cho chết và các ngươi sẽ được đưa về gặp Ngài trở lại vào Ngày Phán Xét, Ngài sẽ phân xử các ngươi trên những việc làm của các ngươi.
10:57Страница 215
يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ قَدۡ جَآءَتۡكُم مَّوۡعِظَةٞ مِّن رَّبِّكُمۡ وَشِفَآءٞ لِّمَا فِي ٱلصُّدُورِ وَهُدٗى وَرَحۡمَةٞ لِّلۡمُؤۡمِنِينَ ٥٧
О люди! К вам от вашего Господа явилось увещевание, исцеление для того, что в груди, верное руководство и милость для верующих.
Hỡi nhân loại! Quả thật, Qur'an đã được Thượng Đế ban xuống cho các ngươi, trong Nó chứa đựng những lời nhắc nhở, khuyên bảo, răn đe và là một phương thức chữa lành con tim của các ngươi khỏi những căn bệnh nghi ngờ, đố kỵ; là một sự chỉ đạo đến với con đường chân lý, và là một hồng ân cho những người có đức tin; họ sẽ được những lợi ích từ Nó.
10:58Страница 215
قُلۡ بِفَضۡلِ ٱللَّهِ وَبِرَحۡمَتِهِۦ فَبِذَٰلِكَ فَلۡيَفۡرَحُواْ هُوَ خَيۡرٞ مِّمَّا يَجۡمَعُونَ ٥٨
Скажи: «Это - милость и милосердие Аллаха». Пусть они возрадуются этому, ибо это лучше того, что они накапливают.
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy báo cho nhân loại biết: "Những gì đã đến với các ngươi từ Qur'an là hồng ân của Allah đã ban cho các ngươi và là sự khoan dung của Ngài. Vì vậy Ngài đã ban hồng ân và sự khoan dung của Ngài cho các ngươi với việc mặc khải Thiên Kinh Qur'an. Do đó, các ngươi hãy vui hưởng chúng, và Sứ Giả Muhammad [cầu xin Allah cho Người bình an] cũng được cử đến từ Thượng Đế của các ngươi, tất cả tốt hơn cho việc các ngươi tích lũy những tài sản tạm bợ của thế gian ngắn ngủi này.
10:59Страница 215
قُلۡ أَرَءَيۡتُم مَّآ أَنزَلَ ٱللَّهُ لَكُم مِّن رِّزۡقٖ فَجَعَلۡتُم مِّنۡهُ حَرَامٗا وَحَلَٰلٗا قُلۡ ءَآللَّهُ أَذِنَ لَكُمۡۖ أَمۡ عَلَى ٱللَّهِ تَفۡتَرُونَ ٥٩
Скажи: «Что вы думаете об уделе, который ниспослал вам Аллах, часть которого вы объявили запретной, а часть - дозволенной». Скажи: «Аллах позволил вам это или же вы возводите навет на Аллаха?».
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy bảo những người đa thần: "Các ngươi hãy cho ta biết những ân huệ mà Allah đã cho các ngươi với việc ban xuống bổng lộc, nhưng các ngươi đã tự ý làm theo sở thích của các ngươi, tự ý cấm sử dụng một số và cho phép sử dụng một số khác. Ngươi hãy hỏi họ: "Phải chăng Allah cho phép các ngươi tự do cho phép và tự do cấm dùng các món vật mà Allah đã ban xuống cho các ngươi làm thực phẩm, hay là các ngươi bịa đặt rồi đỗ thừa cho Allah?!
10:60Страница 215
وَمَا ظَنُّ ٱلَّذِينَ يَفۡتَرُونَ عَلَى ٱللَّهِ ٱلۡكَذِبَ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِۗ إِنَّ ٱللَّهَ لَذُو فَضۡلٍ عَلَى ٱلنَّاسِ وَلَٰكِنَّ أَكۡثَرَهُمۡ لَا يَشۡكُرُونَ ٦٠
Что думают о Дне воскресения те, которые возводят навет на Аллаха? Воистину, Аллах милостив к людям, но большинство их неблагодарно.
Và những kẻ bịa đặt điều gian dối rồi đổ thừa cho Allah, họ đã nghĩ gì về số phận của mình vào Ngày Phán Xét vậy? Họ có nghĩ rằng Ngài sẽ tha thứ cho họ?! Thật khốn khổ cho họ, quả thật Allah rất mực đối xử tốt với nhân loại khi ban cho họ đầy đủ ân huệ của Ngài và không vội trừng phạt họ mỗi khi họ phạm tội. Vậy mà đa số nhân loại vẫn phủ nhận ân huệ của Ngài và không biết ơn về điều đó.
10:61Страница 215
وَمَا تَكُونُ فِي شَأۡنٖ وَمَا تَتۡلُواْ مِنۡهُ مِن قُرۡءَانٖ وَلَا تَعۡمَلُونَ مِنۡ عَمَلٍ إِلَّا كُنَّا عَلَيۡكُمۡ شُهُودًا إِذۡ تُفِيضُونَ فِيهِۚ وَمَا يَعۡزُبُ عَن رَّبِّكَ مِن مِّثۡقَالِ ذَرَّةٖ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَلَا فِي ٱلسَّمَآءِ وَلَآ أَصۡغَرَ مِن ذَٰلِكَ وَلَآ أَكۡبَرَ إِلَّا فِي كِتَٰبٖ مُّبِينٍ ٦١
Какой бы поступок ты ни совершал, что бы ты ни читал из Корана и что бы вы ни совершали, Мы наблюдаем за вами с самого начала. Ничто на земле и на небе не скроется от твоего Господа, будь оно даже весом в мельчайшую частицу, или меньше того, или больше того. Все это - в ясном Писании.
Và không công việc nào mà Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã làm, không một đoạn Thiên Kinh Qur'an nào mà Ngươi xướng đọc nó cũng như không một hành động nào của các ngươi - hỡi những người có đức tin - lại không nằm dưới sự chứng kiến của TA và sự lắng nghe từ TA khi các ngươi miệt mài thực hiện nó. Và không có gì có thể nằm ngoài kiến thức của Thượng Đế Ngươi dù cho điều đó chỉ bằng sức nặng của một hạt nguyên tử trên bầu trời hoặc nằm dưới đất đi chăng nữa và không có cái gì nhỏ hoặc lớn hơn cái đó mà lại không được ghi chép trong quyển sổ Định Mệnh rõ ràng, không có gì mất đi dù nhỏ nhất hoặc lớn nhất ngoại trừ Ngài biết được điều đó.
10:62Страница 216
أَلَآ إِنَّ أَوۡلِيَآءَ ٱللَّهِ لَا خَوۡفٌ عَلَيۡهِمۡ وَلَا هُمۡ يَحۡزَنُونَ ٦٢
Воистину, угодники Аллаха не познают страха и не будут опечалены.
Chắc chắn những người Wali của Allah sẽ không còn phải lo sợ về những gì họ đối mặt vào Ngày Phán Xét, và họ cũng không buồn phiền về những gì họ đã bỏ lỡ trên thế gian này.
Những người Wali của Allah là những người được miêu tả là những người có đức tin vào Allah và Sứ Giả của Ngài. Và họ là những người luôn kính sợ Allah bằng việc tuân theo những mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều cấm của Ngài.
10:64Страница 216
لَهُمُ ٱلۡبُشۡرَىٰ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا وَفِي ٱلۡأٓخِرَةِۚ لَا تَبۡدِيلَ لِكَلِمَٰتِ ٱللَّهِۚ ذَٰلِكَ هُوَ ٱلۡفَوۡزُ ٱلۡعَظِيمُ ٦٤
Им предназначена радостная весть в этом мире и в Последней жизни. Слова Аллаха не подлежат отмене. Это - великое преуспеяние.
Họ nhận được tin mừng từ Thượng Đế của họ ở đời này với những hạnh phúc mà họ có thể nhìn thấy được hoặc họ sẽ được người đời khen ngợi, và họ sẽ nhận được tin mừng từ những vị Thiên Thần ngay lúc rút linh hồn của họ, ngay sau khi chết và sau khi được phục sinh trở lại. Chẳng có gì thay đổi trong các lời phán của Allah, đó là một chiến thắng vĩ đại khi họ đã hoàn thành việc được yêu cầu và họ sẽ được cứu rỗi khỏi điều sợ hãi.
10:65Страница 216
وَلَا يَحۡزُنكَ قَوۡلُهُمۡۘ إِنَّ ٱلۡعِزَّةَ لِلَّهِ جَمِيعًاۚ هُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡعَلِيمُ ٦٥
Пусть тебя не печалит то, что они говорят, ибо могущество целиком принадлежит Аллаху. Он - Слышащий, Знающий.
Và Ngươi chớ buồn - hỡi Sứ Giả - với những lời phỉ báng và vu khống của họ đến tôn giáo của Ngươi. Quả thật, tất cả việc giảm sát và quyền thống trị đều thuộc về Allah, bởi thế không gì có thể nằm ngoài quyền năng của Ngài. Ngài là Đấng Hằng Nghe những lời nói của họ và Hằng Biết những việc làm của họ, rồi Ngài sẽ xử phạt họ về điều đó.
10:66Страница 216
أَلَآ إِنَّ لِلَّهِ مَن فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَن فِي ٱلۡأَرۡضِۗ وَمَا يَتَّبِعُ ٱلَّذِينَ يَدۡعُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ شُرَكَآءَۚ إِن يَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَإِنۡ هُمۡ إِلَّا يَخۡرُصُونَ ٦٦
Воистину, Аллаху принадлежат те, кто на небесах, и те, кто на земле. Чему же следуют те, которые поклоняются помимо Аллаха другим божествам. Они следуют лишь предположениям и только измышляют.
Chẳng phải Allah là chủ nhân duy nhất của các tầng trời và trái đất hay sao, thế những kẻ đa thần đang theo đuổi điều gì khi họ lại dựng lên những đối tác cùng Ngài trong việc thờ phượng vậy?! Họ chỉ đi theo một cách mập mờ và họ bịa đặt dựng lên những đối tác cùng với Allah. Allah Tối Cao vượt hẵn tất cả mọi lời gán ghép của họ.
10:67Страница 216
هُوَ ٱلَّذِي جَعَلَ لَكُمُ ٱلَّيۡلَ لِتَسۡكُنُواْ فِيهِ وَٱلنَّهَارَ مُبۡصِرًاۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ لِّقَوۡمٖ يَسۡمَعُونَ ٦٧
Он - Тот, Кто сотворил для вас ночь, чтобы вы отдыхали в течение нее, и день для освещения. Воистину, в этом - знамения для тех, кто внимает.
Ngài là Đấng duy nhất đã tạo cho các ngươi - hỡi con người - màn đêm để các ngươi nghỉ ngơi khỏi cuộc sống lao động mệt nhọc, và Ngài tạo ra ban ngày tươi sáng để các ngươi hoạt động và tìm kiếm nguồn lợi cho cuộc sống. Quả thật, đó là những dấu hiệu rõ ràng cho đám người biết lắng nghe và chấp nhận.
10:68Страница 216
قَالُواْ ٱتَّخَذَ ٱللَّهُ وَلَدٗاۗ سُبۡحَٰنَهُۥۖ هُوَ ٱلۡغَنِيُّۖ لَهُۥ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِي ٱلۡأَرۡضِۚ إِنۡ عِندَكُم مِّن سُلۡطَٰنِۭ بِهَٰذَآۚ أَتَقُولُونَ عَلَى ٱللَّهِ مَا لَا تَعۡلَمُونَ ٦٨
Они говорят: «Аллах взял себе сына». Пречист Он! Он богат, и Ему принадлежит то, что на небесах, и то, что на земле. Нет у вас никакого доказательства этому. Неужели вы наговариваете на Аллаха то, чего вы не знаете?
Một số trong nhóm người đa thần nói: "Allah đã chọn những Thiên Thần là những đứa con gái". Allah vô can với lời vu khống của họ, vì Ngài rất mực giàu có so với tất cả những tạo hóa của Ngài. Ngài là Đấng Chúa Tể của những tầng trời và trái đất. Các ngươi - hỡi những kẻ đa thần - không có bất cứ bằng chứng nào cho những lời nói bịa đặt của các ngươi. Phải chăng các ngươi dám nói cho Allah điều mà các ngươi không biết - khi cho rằng Ngài có con - trong khi các ngươi không có bằng chứng về điều này?!
10:69Страница 216
قُلۡ إِنَّ ٱلَّذِينَ يَفۡتَرُونَ عَلَى ٱللَّهِ ٱلۡكَذِبَ لَا يُفۡلِحُونَ ٦٩
Скажи: «Воистину, те, которые возводят навет на Аллаха, не преуспеют!».
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy bảo họ: "Chắc chắn những kẻ bịa đặt điều nói dối rồi đổ thừa cho Allah rằng Allah có con, họ sẽ không được Ngài chấp nhận việc cầu xin của họ và họ sẽ không thoát khỏi nỗi sợ hãi từ Ngài."
10:70Страница 216
مَتَٰعٞ فِي ٱلدُّنۡيَا ثُمَّ إِلَيۡنَا مَرۡجِعُهُمۡ ثُمَّ نُذِيقُهُمُ ٱلۡعَذَابَ ٱلشَّدِيدَ بِمَا كَانُواْ يَكۡفُرُونَ ٧٠
Они попользуются мирскими благами, а затем вернутся к Нам. И тогда Мы дадим им вкусить тяжкие мучения за то, что они не уверовали.
Các ngươi chớ bị cám dỗ bởi vẻ hào nhoáng của thế gian và thú vui trong đó. Những hướng thụ và thú vui của thế gian chỉ là một sự hưởng thụ ngắn ngủi chóng tàn. Rồi đây họ sẽ được đưa trở về gặp lại TA vào Ngày Phán Xét và TA sẽ cho họ nếm hình phạt khủng khiếp về tội đã phủ nhận Allah của họ và từ chối vị Sứ Giả của Ngài.
10:71Страница 217
۞ وَٱتۡلُ عَلَيۡهِمۡ نَبَأَ نُوحٍ إِذۡ قَالَ لِقَوۡمِهِۦ يَٰقَوۡمِ إِن كَانَ كَبُرَ عَلَيۡكُم مَّقَامِي وَتَذۡكِيرِي بِـَٔايَٰتِ ٱللَّهِ فَعَلَى ٱللَّهِ تَوَكَّلۡتُ فَأَجۡمِعُوٓاْ أَمۡرَكُمۡ وَشُرَكَآءَكُمۡ ثُمَّ لَا يَكُنۡ أَمۡرُكُمۡ عَلَيۡكُمۡ غُمَّةٗ ثُمَّ ٱقۡضُوٓاْ إِلَيَّ وَلَا تُنظِرُونِ ٧١
Прочти им рассказ о Нухе (Ное). Вот он сказал своему народу: «О народ мой! Если вам тяжко от того, что я нахожусь среди вас и напоминаю о знамениях Аллаха, то я уповаю на Него. Объединитесь со своими идолами и действуйте открыто, а затем возьмитесь за меня и не предоставляйте мне отсрочки.
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy kể cho những người đa thần về câu chuyện của Nuh khi Y bảo dân chúng của mình: "Này hỡi dân ta! Nếu các ngươi cảm thấy khó chịu về sự tồn tại của Ta đây cũng như việc các ngươi bực tức khi Ta nhắc nhở các ngươi về những dấu hiệu của Allah và về lời rao giảng của Ta. Vả lại các ngươi cũng đã quyết tâm xác hại Ta thì Ta hoàn toàn phó thác cho Allah trước mọi âm mưu của các ngươi. Thế nên các ngươi hãy lên kế hoạch mà giết Ta đi, và hãy cầu cứu những thần linh của các ngươi giúp đỡ thêm, và các ngươi không cần phải giấu giếm kế hoạch của các ngươi làm gì, hãy công khai nó, rồi cứ dựa vào đó mà thực hiện và chớ để Ta yên thân bất cứ giờ phút nào.
10:72Страница 217
فَإِن تَوَلَّيۡتُمۡ فَمَا سَأَلۡتُكُم مِّنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَى ٱللَّهِۖ وَأُمِرۡتُ أَنۡ أَكُونَ مِنَ ٱلۡمُسۡلِمِينَ ٧٢
Но если вы отвернетесь, то ведь я не просил у вас награды. Меня вознаградит только Аллах, и мне велено быть одним из мусульман».
Nhưng nếu các ngươi quay bỏ đi không chấp nhận lời kêu gọi của Ta thì các ngươi nên biết rằng Ta không có đòi hỏi các ngươi phần thù lao về việc truyền bá thông điệp của Thượng Đế của Ta, bởi vì phần thưởng của Ta là do Allah ban cho, cho dù các ngươi có tin nơi Ta hoặc không tin đi chăng nữa. Và Ta được lệnh của Allah phải là một người thần phục Ngài bằng sự tuân lệnh và việc làm ngoan đạo.
10:73Страница 217
فَكَذَّبُوهُ فَنَجَّيۡنَٰهُ وَمَن مَّعَهُۥ فِي ٱلۡفُلۡكِ وَجَعَلۡنَٰهُمۡ خَلَٰٓئِفَ وَأَغۡرَقۡنَا ٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَاۖ فَٱنظُرۡ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلۡمُنذَرِينَ ٧٣
Они сочли его лжецом, и Мы спасли его и тех, кто был с ним, в ковчеге. Мы сделали их преемниками и потопили тех, кто отвергал Наши знамения. Посмотри же, каким был конец увещеваемых!
Người dân của Y cho rằng Y nói dối nên họ không tin nơi Y. Thế nên, Allah đã giải cứu Y và những tín đồ có đức tin theo Y trên một chiếc tàu, và bổ nhiệm họ thành những người nối nghiệp trên trái đất thay những người trước họ. Và TA đã nhấn chìm những kẻ phủ nhận những dấu hiệu và bằng chứng của TA bằng trận đại hồng thủy. Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nhìn xem hậu quả của những kẻ đã được Nuh cảnh báo nhưng không chịu tin tưởng đã có kết cuộc ra sao.
10:74Страница 217
ثُمَّ بَعَثۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِۦ رُسُلًا إِلَىٰ قَوۡمِهِمۡ فَجَآءُوهُم بِٱلۡبَيِّنَٰتِ فَمَا كَانُواْ لِيُؤۡمِنُواْ بِمَا كَذَّبُواْ بِهِۦ مِن قَبۡلُۚ كَذَٰلِكَ نَطۡبَعُ عَلَىٰ قُلُوبِ ٱلۡمُعۡتَدِينَ ٧٤
После него Мы отправили посланников к их народам. Они приносили им ясные знамения, но те не желали уверовать в то, что отвергали прежде. Так Мы запечатываем сердца преступников.
Khoảng thời gian sau Nuh, TA đã cử phái nhiều Sứ Giả đến với người dân của họ, Những vị Sứ Giả đến với cộng đồng họ mang theo những dấu hiệu và bằng chứng rõ ràng. Nhưng họ không có ý định tin tưởng vì trước đây họ cũng từng khăng khăng phủ nhận những vị Sứ Giả. Vì vậy Allah đã niêm kín con tim của họ như Ngài đã từng niêm kín con tim của những người đi theo các Sứ Giả trong quá khứ. TA đã niêm kín tấm lòng của những kẻ phạm tội bởi việc đã vượt quá giới hạn của Allah bằng sự vô đức tin của chúng ở tất cả mọi thời đại và bất cứ nơi đâu.
10:75Страница 217
ثُمَّ بَعَثۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِم مُّوسَىٰ وَهَٰرُونَ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ وَمَلَإِيْهِۦ بِـَٔايَٰتِنَا فَٱسۡتَكۡبَرُواْ وَكَانُواْ قَوۡمٗا مُّجۡرِمِينَ ٧٥
После них Мы послали Мусу (Моисея) и Харуна (Аарона) с Нашими знамениями к Фараону и его знати, но они возгордились. Они были грешным народом.
Rồi khoảng thời gian sau những Sứ Giả tiền nhiệm, TA đã sử phái Musa và người em của Y, Harun, đến gặp Fir'awn - một tên bạo chúa của Ai Cập và những người đứng đầu dân chúng của hắn. TA cử phái hai anh em họ cùng với những bằng chứng để chứng minh họ đến với sự thật. Tuy nhiên, chúng là đám người ngạo mạn cố tình phủ nhận những gì hai anh em Musa mang đến, và chúng là một đám người tội lỗi đã phủ nhận Allah cũng như những Sứ Giả của Ngài.
10:76Страница 217
فَلَمَّا جَآءَهُمُ ٱلۡحَقُّ مِنۡ عِندِنَا قَالُوٓاْ إِنَّ هَٰذَا لَسِحۡرٞ مُّبِينٞ ٧٦
Когда к ним явилась истина от Нас, они сказали: «Воистину, это - очевидное колдовство».
Đến khi Musa và Harun (cầu xin bằng an cho hai Người) mang tôn giáo và những dấu hiệu chứng minh chân lý đến gặp Fir'awn và những tên đứng đầu dân chúng thì chúng lại nói: "Chắc chắn đây là một trò ma thuật chứ không phải là sự thật".
10:77Страница 217
قَالَ مُوسَىٰٓ أَتَقُولُونَ لِلۡحَقِّ لَمَّا جَآءَكُمۡۖ أَسِحۡرٌ هَٰذَا وَلَا يُفۡلِحُ ٱلسَّٰحِرُونَ ٧٧
Муса (Моисей) сказал: «Неужели, когда истина явилась к вам, вы говорите: «Колдовство ли это?». Воистину, колдуны не преуспеют».
Musa bác bỏ lời nói: "Sao, các ngươi cho rằng chân lý được mang đến là ma thuật ư"? Không, đó không phải là ma thuật, và Ta biết chắc chắn rằng những kẻ dùng bùa thuật sẽ không bao giờ được thành công, thế làm sao Ta có thể làm?!
10:78Страница 217
قَالُوٓاْ أَجِئۡتَنَا لِتَلۡفِتَنَا عَمَّا وَجَدۡنَا عَلَيۡهِ ءَابَآءَنَا وَتَكُونَ لَكُمَا ٱلۡكِبۡرِيَآءُ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَمَا نَحۡنُ لَكُمَا بِمُؤۡمِنِينَ ٧٨
Они сказали: «Неужели ты пришел для того, чтобы сбить нас с пути, по которому шли наши отцы, и чтобы вам обоим досталось величие на земле? Мы не уверуем в вас».
Phe của Fir'awn trả lời Musa (cầu xin Người được bằng an) nói rằng: "Phải chăng Ngươi đến gặp bọn ta với ma thuật của Ngươi để làm bọn ta từ bỏ những điều mà bọn ta thấy ông bà cha mẹ của bọn ta đang theo trong tôn giáo của bọn ta, để hai anh em nhà ngươi có thể trở thành vua hay sao? Và bọn ta sẽ không tin tưởng nơi hai ngươi đâu - hỡi Musa và Harun - nhất là khi các ngươi cho rằng hai ngươi là hai Sứ Giả được phái đến cho bọn ta.
10:79Страница 218
وَقَالَ فِرۡعَوۡنُ ٱئۡتُونِي بِكُلِّ سَٰحِرٍ عَلِيمٖ ٧٩
Фараон сказал: «Приведите ко мне всех знающих колдунов».
Và Fir'awn ra lệnh cho các chư thần của hắn: "Các ngươi hãy triệu tập cho ta tất cả các nhà phù thủy tài ba nhất".
10:80Страница 218
فَلَمَّا جَآءَ ٱلسَّحَرَةُ قَالَ لَهُم مُّوسَىٰٓ أَلۡقُواْ مَآ أَنتُم مُّلۡقُونَ ٨٠
Когда колдуны явились, Муса (Моисей) сказал им: «Бросайте то, что вы хотите бросить!».
Khi các thầy phù thủy đến trình diện Fir'awn, Musa (cầu xin cho bằng an cho Người) bảo họ bằng niềm tin được Allah phù hộ cho chiến thắng: "Các ngươi hãy ném đi - hỡi những tên phù thủy - bất cứ bửu bối nào mà các ngươi muốn ném."
10:81Страница 218
فَلَمَّآ أَلۡقَوۡاْ قَالَ مُوسَىٰ مَا جِئۡتُم بِهِ ٱلسِّحۡرُۖ إِنَّ ٱللَّهَ سَيُبۡطِلُهُۥٓ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يُصۡلِحُ عَمَلَ ٱلۡمُفۡسِدِينَ ٨١
Когда они бросили, Муса (Моисей) сказал: «Вы явили колдовство. Воистину, Аллах сделает его тщетным. Аллах не исправляет деяний распространяющих нечестие.
Đến khi họ ném những bửu bối của họ từ trò ma thuật thì Musa (cầu xin cho bằng an cho Người) bảo: "Những gì mà các ngươi đang thể hiện chỉ là trò ma thuật, chắc chắn Allah sẽ làm cho những gì mà các ngươi thực hiện thành vô dụng, không có chút lợi ích nào. Quả thật trò ma thuật đã biến các ngươi trở thành những tên phá hoại trên trái đất và chắc chắn Allah sẽ không để cho việc làm của những kẻ thối nát được thành công."
10:82Страница 218
وَيُحِقُّ ٱللَّهُ ٱلۡحَقَّ بِكَلِمَٰتِهِۦ وَلَوۡ كَرِهَ ٱلۡمُجۡرِمُونَ ٨٢
Аллах утвердит истину Своими Словами, даже если это ненавистно грешникам».
Và Allah sẽ thiết lập chân lý và khiến nó bền vững bằng lời phán quyền năng của Ngài, và bằng những lời phán thành luật định được dùng làm bằng chứng và lý luận, dù cho những kẻ vô đức tin tội lỗi từ đám dân của Fir'awn căm ghét điều đó.
10:83Страница 218
فَمَآ ءَامَنَ لِمُوسَىٰٓ إِلَّا ذُرِّيَّةٞ مِّن قَوۡمِهِۦ عَلَىٰ خَوۡفٖ مِّن فِرۡعَوۡنَ وَمَلَإِيْهِمۡ أَن يَفۡتِنَهُمۡۚ وَإِنَّ فِرۡعَوۡنَ لَعَالٖ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَإِنَّهُۥ لَمِنَ ٱلۡمُسۡرِفِينَ ٨٣
Из-за страха перед тем, что Фараон и его знать будут преследовать их, Мусе (Моисею) поверили лишь немногие потомки из его народа. Воистину, Фараон был деспотичным тираном на земле. Воистину, он был одним из тех, кто излишествует.
Tất cả người chứng kiến đều im lặng, họ dám không tin vào Musa (cầu xin cho bằng an cho Người) với những dấu hiệu rõ ràng và những bằng chứng thuyết phục đã được trình bày, ngoại trừ một vài thanh niên thuộc dân Israel. Tuy nhiên, một số người này sợ Fir'awn và đám đầu sỏ của hắn sẽ hành hạ một khi sự thật về đức tin của họ bị phơi bày. Và quả thật, Fir'awn là tên bạo chúa tự cao tự đại cai trị lãnh thổ Ai Cập và hắn là kẻ đã vượt quá giới hạn về sự vô đức tin, sát hại và tra tấn con cháu Israel.
10:84Страница 218
وَقَالَ مُوسَىٰ يَٰقَوۡمِ إِن كُنتُمۡ ءَامَنتُم بِٱللَّهِ فَعَلَيۡهِ تَوَكَّلُوٓاْ إِن كُنتُم مُّسۡلِمِينَ ٨٤
Муса (Моисей) сказал: «О мой народ! Если вы уверовали в Аллаха и стали мусульманами, то уповайте на Него».
Và Musa (cầu xin bằng an cho người) bảo: "Này hỡi dân ta! Nếu các ngươi có đức tin nơi Allah với một đức tin kiên định thì các ngươi hãy đặt hết niềm tin vào Ngài nếu các ngươi là những tín đồ Muslim thần phục Ngài, và các ngươi hãy phó thác cho Allah, rồi đây Ngài sẽ xóa bỏ mọi tội lỗi đã phạm cho các ngươi và ban thêm cho các ngươi những đều tốt khác.
10:85Страница 218
فَقَالُواْ عَلَى ٱللَّهِ تَوَكَّلۡنَا رَبَّنَا لَا تَجۡعَلۡنَا فِتۡنَةٗ لِّلۡقَوۡمِ ٱلظَّٰلِمِينَ ٨٥
Они сказали: «Мы уповаем на одного Аллаха. Господь наш, не делай нас искушением для людей несправедливых!
Bởi thế, họ thưa với Musa (cầu xin cho người bằng an): "Chúng tôi chỉ phó thác cho Allah duy nhất, lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài đừng ban cho những kẻ sai quấy quyền cai trị bầy tôi, và xin Ngài đừng thử thách bầy tôi về tôn giáo bằng những hình thức tra tấn, giết chóc và sự cám dỗ."
10:86Страница 218
وَنَجِّنَا بِرَحۡمَتِكَ مِنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلۡكَٰفِرِينَ ٨٦
По Своей милости спаси нас от людей неверующих».
Và với sự khoan dung của Ngài - lạy Thượng Đế của bầy tôi -, xin Ngài hãy giải thoát bầy tôi khỏi bàn tay của đám người Fir'awn không có đức tin này, họ đã bắt bầy tôi làm nô lệ, rồi hành hạ, rồi tra tấn, rồi giết chóc.
10:87Страница 218
وَأَوۡحَيۡنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰ وَأَخِيهِ أَن تَبَوَّءَا لِقَوۡمِكُمَا بِمِصۡرَ بُيُوتٗا وَٱجۡعَلُواْ بُيُوتَكُمۡ قِبۡلَةٗ وَأَقِيمُواْ ٱلصَّلَوٰةَۗ وَبَشِّرِ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٨٧
Мы ниспослали откровение Мусе (Моисею) и его брату: «Обеспечьте свой народ жилищами в Египте, превратите свои жилища в места для поклонения и совершайте намаз. Обрадуй же верующих!».
TA đã mặc khải cho Musa và người anh (em) của Y, Harun rằng: "Hãy chọn xây cho người dân của hai ngươi ngôi nhà tại Ai Cập để thờ phượng Allah duy nhất, và hãy hướng ngôi nhà của các ngươi về phía Qiblah - Ngôi đền Maqdis (Jarusalem) và hãy chu đáo dâng lễ nguyện Salah. Và Ngươi - hỡi Musa - hãy báo tin mừng cho những người tin tưởng rằng Allah sẽ phù hộ cho họ chiến thắng, Ngài sẽ cứu giúp họ, và sẽ hủy diệt kẻ thù của họ, và Ngài sẽ để họ toàn quyền cai quản lãnh thổ.
10:88Страница 218
وَقَالَ مُوسَىٰ رَبَّنَآ إِنَّكَ ءَاتَيۡتَ فِرۡعَوۡنَ وَمَلَأَهُۥ زِينَةٗ وَأَمۡوَٰلٗا فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا رَبَّنَا لِيُضِلُّواْ عَن سَبِيلِكَۖ رَبَّنَا ٱطۡمِسۡ عَلَىٰٓ أَمۡوَٰلِهِمۡ وَٱشۡدُدۡ عَلَىٰ قُلُوبِهِمۡ فَلَا يُؤۡمِنُواْ حَتَّىٰ يَرَوُاْ ٱلۡعَذَابَ ٱلۡأَلِيمَ ٨٨
Муса (Моисей) сказал: «Господь наш! Ты даровал Фараону и его знати в мирской жизни украшения и богатства. Господь наш! Они сбили других с Твоего пути. Господь наш! Уничтожь их богатство и ожесточи их сердца, чтобы они не могли уверовать, пока не увидят мучительные страдания».
Và Musa (cầu xin bằng an cho Người) cầu nguyện: "Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Ngài đã ban cho Fir'awn và các tên đầu sỏ của hắn sự huy hoàng và giàu sang trên đời này và Ngài đã ban cho họ vô số của cải trong đời sống trần tục này. Nhưng không vì thế mà họ biết tạ ơn Ngài bởi những thứ Ngài đã ban cho họ mà ngược lại họ sử dụng những tài sản đó để dẫn dắt thiên hạ đi lạc khỏi con đường của Ngài. Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Xin Ngài hãy tàn phá và hủy hoại tài sản của họ và hãy làm cho tấm lòng của họ chai cứng lại. Bởi thế, họ sẽ tiếp tục không tin tưởng cho đến khi họ chứng kiến hình phạt đau đớn khi đó dù họ có tin tưởng cũng không mang lại lợi ích cho họ.
10:89Страница 219
قَالَ قَدۡ أُجِيبَت دَّعۡوَتُكُمَا فَٱسۡتَقِيمَا وَلَا تَتَّبِعَآنِّ سَبِيلَ ٱلَّذِينَ لَا يَعۡلَمُونَ ٨٩
Он сказал: «Ваша молитва принята. Ступайте прямым путем и не следуйте за теми, кто не обладает знанием».
Allah phán: "Quả thật, TA đã chấp nhận lời cầu xin của hai Ngươi - hỡi Musa và Harun - về Fir'awn và những tên đầu sỏ của hắn. Do đó, hai Ngươi hãy vững chắc trên tôn giáo của hai Ngươi và chớ đi theo con đường của những kẻ ngu dốt, những kẻ không đi theo con đường chân lý."
10:90Страница 219
۞ وَجَٰوَزۡنَا بِبَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٱلۡبَحۡرَ فَأَتۡبَعَهُمۡ فِرۡعَوۡنُ وَجُنُودُهُۥ بَغۡيٗا وَعَدۡوًاۖ حَتَّىٰٓ إِذَآ أَدۡرَكَهُ ٱلۡغَرَقُ قَالَ ءَامَنتُ أَنَّهُۥ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا ٱلَّذِيٓ ءَامَنَتۡ بِهِۦ بَنُوٓاْ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَأَنَا۠ مِنَ ٱلۡمُسۡلِمِينَ ٩٠
Мы переправили сынов Исраила (Израиля) через море, а Фараон и его войско последовали за ними, бесчинствуя и поступая враждебно. Когда же Фараон стал тонуть, он сказал: «Я уверовал в то, что нет Бога, кроме Того, в Кого уверовали сыны Исраила (Израиля). Я стал одним из мусульман».
Và TA đã đưa con cháu của Israel an toàn vượt biển sau khi TA chẻ đôi biển hồng hải. Và đuổi theo họ là đội quân của Fir'awn đầy hận thù và hung hãn cho đến khi hắn (Fir'awn) bị nhấn chìm chết đuối dưới biển không còn khả năng sống sót thì hắn mới nói: "Tôi đã tin tưởng quả thật không có Thượng Đế đích thực đáng được thờ phượng nào ngoài Đấng mà con cháu Israel đã tin tưởng, và bề tôi là một trong những người vâng phục mệnh lệnh của Allah".
10:91Страница 219
ءَآلۡـَٰٔنَ وَقَدۡ عَصَيۡتَ قَبۡلُ وَكُنتَ مِنَ ٱلۡمُفۡسِدِينَ ٩١
Аллах сказал: «Только сейчас! А ведь раньше ты ослушался и был одним из распространяющих нечестие.
Allah hỏi: Bây giờ ngươi mới chịu tin hay sao khi đã hết hy vọng được sống? Quả thật, ngươi đã chống đối Allah - hỡi Fir'awn - trước khi ngươi bị trừng phạt như thế này bằng cách phủ nhận Ngài, và cản trở thiên hạ đi theo con đường của Ngài, và ngươi là một trong đám người phá hoại chỉ vì sự lạc lối của bản thân ngươi và kéo mọi người lạc lối theo ngươi.
10:92Страница 219
فَٱلۡيَوۡمَ نُنَجِّيكَ بِبَدَنِكَ لِتَكُونَ لِمَنۡ خَلۡفَكَ ءَايَةٗۚ وَإِنَّ كَثِيرٗا مِّنَ ٱلنَّاسِ عَنۡ ءَايَٰتِنَا لَغَٰفِلُونَ ٩٢
Сегодня Мы спасем твое тело, чтобы ты стал знамением для тех, кто будет после тебя». Воистину, многие люди пренебрегают Нашими знамениями.
Ngày hôm nay TA sẽ đưa thân xác ngươi - hỡi Fir'awn - ra khỏi biển, và đặt ngươi tại một chỗ cao trên mặt đất để làm một bài học cảnh báo cho những người theo sau ngươi. Và quả thật đa số nhân loại vẫn còn thờ ơ trước những dấu hiệu và bằng chứng về sức mạnh tuyệt đối của TA, họ không suy ngẫm về những điều đó.
10:93Страница 219
وَلَقَدۡ بَوَّأۡنَا بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ مُبَوَّأَ صِدۡقٖ وَرَزَقۡنَٰهُم مِّنَ ٱلطَّيِّبَٰتِ فَمَا ٱخۡتَلَفُواْ حَتَّىٰ جَآءَهُمُ ٱلۡعِلۡمُۚ إِنَّ رَبَّكَ يَقۡضِي بَيۡنَهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ فِيمَا كَانُواْ فِيهِ يَخۡتَلِفُونَ ٩٣
Мы поселили сынов Исраила (Израиля) в славной стране и одарили их благами. Между ними не было разногласий, пока к ним не явилось знание. Воистину, в День воскресения твой Господь рассудит между ними в том, в чем они расходились во мнениях.
Và TA đã ban cho con cháu Israel một chỗ định cư tốt đẹp, một nơi ở hạnh phúc trên đất nước Sham đầy ân phúc, và cung cấp cho họ lương thực tốt sạch. Bởi thế họ không bất đồng ý kiến với nhau trong vấn đề tôn giáo của họ, cho đến khi Thiên Kinh Qur'an được gửi đến cho họ như một bằng chứng xác nhận lại điều họ đã đọc trong Tawrah mô tả về những đặt tính của vị Sứ Giả Muhammad (cầu xin bằng an cho Người). Ngay khi họ phủ nhận điều đó thì Ngài đã lấy lại chỗ cư ngụ của họ. Quả thật, Thượng Đế của Ngươi - hỡi Sứ Giả - sẽ phán quyết giữa họ vào Ngày Phục Sinh về những điều mà họ tranh chấp, và Ngài sẽ thưởng phạt công bằng giữa những người chân thật và những kẻ dối trá về những gì xứng đáng đối với họ.
10:94Страница 219
فَإِن كُنتَ فِي شَكّٖ مِّمَّآ أَنزَلۡنَآ إِلَيۡكَ فَسۡـَٔلِ ٱلَّذِينَ يَقۡرَءُونَ ٱلۡكِتَٰبَ مِن قَبۡلِكَۚ لَقَدۡ جَآءَكَ ٱلۡحَقُّ مِن رَّبِّكَ فَلَا تَكُونَنَّ مِنَ ٱلۡمُمۡتَرِينَ ٩٤
Если ты сомневаешься в том, что Мы ниспослали тебе, то спроси тех, кто начал читать Писание раньше тебя. Воистину, к тебе явилась истина от твоего Господа. Не будь же в числе тех, кто сомневается.
Nếu Ngươi - hỡi Sứ Giả - có nghi ngờ hay hoang mang trước sự thật về những điều mặc khải từ Thiên Kinh Qur'an mà TA đã ban xuống cho Ngươi thì Ngươi hãy hỏi điều này với những kẻ tin tưởng từ những tín đồ Do Thái đã đọc Kinh Tawrah, hay những tín đồ Thiên Chúa đã đọc Kinh Injil thì họ sẽ cho Ngươi biết chắc chắn những gì được ban xuống cho Ngươi đều là chân lý, khi họ thấy được những mô tả về Ngươi trong hai quyển Kinh đó. Quả thật, những gì được mặc khải cho Ngươi đều là chân lý, không có bất cứ một sự ngờ vực nào từ Thượng Đế của Ngươi. Vì vậy Ngươi chớ là một kẻ sinh lòng nghi ngờ.
10:95Страница 219
وَلَا تَكُونَنَّ مِنَ ٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِ ٱللَّهِ فَتَكُونَ مِنَ ٱلۡخَٰسِرِينَ ٩٥
Не будь в числе тех, которые считают ложью знамения Аллаха, а не то окажешься одним из потерпевших убыток.
Và Ngươi cũng chớ là một trong những kẻ phủ nhận những dấu hiệu và bằng chứng của Allah vì như thế Ngươi sẽ nằm trong những kẻ thua thiệt mà họ chỉ tự làm thua thiệt chính bản thân của họ và nằm trong sự hủy diệt của Ngài vì nguyên nhân họ đã không tin tưởng. Và tất cả những cảnh báo này để chỉ ra sự nguy hại của lòng nghi ngờ và sự phủ nhận, và nếu không thì chắc chắn vị Sứ Giả sẽ vô can trước những đều này.
10:96Страница 219
إِنَّ ٱلَّذِينَ حَقَّتۡ عَلَيۡهِمۡ كَلِمَتُ رَبِّكَ لَا يُؤۡمِنُونَ ٩٦
Воистину, те, о которых подтвердилось Слово Аллаха, не уверуют,
Quả thật, những ai đã bị định đoạt bởi lời phán quyết của Allah rằng sẽ chết trong tình trạng vô đức tin thì dù có như thế nào y vẫn ngoan cố trong vô đức tin cho đến chết, y sẽ không bao giờ có đức tin.
10:97Страница 219
وَلَوۡ جَآءَتۡهُمۡ كُلُّ ءَايَةٍ حَتَّىٰ يَرَوُاْ ٱلۡعَذَابَ ٱلۡأَلِيمَ ٩٧
пока их не постигнут мучительные страдания, даже если им явятся любые знамения.
Cho dù có mang đến cho họ tất cả các bằng chứng xác thực thì họ vẫn không tin tưởng cho đến khi họ chứng kiến một hình phạt đau đớn. Khi đó cho dù họ muốn tin cũng không có ích gì cho đức tin của họ.
10:98Страница 220
فَلَوۡلَا كَانَتۡ قَرۡيَةٌ ءَامَنَتۡ فَنَفَعَهَآ إِيمَٰنُهَآ إِلَّا قَوۡمَ يُونُسَ لَمَّآ ءَامَنُواْ كَشَفۡنَا عَنۡهُمۡ عَذَابَ ٱلۡخِزۡيِ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا وَمَتَّعۡنَٰهُمۡ إِلَىٰ حِينٖ ٩٨
Разве были селения, жители которых уверовали после того, как они узрели наказание, и им помогла вера, кроме народа Йунуса (Ионы)? Когда они уверовали, Мы избавили их от позорных мучений в мирской жизни и дозволили им пользоваться мирскими благами до определенного времени.
Chưa từng xảy ra với bất cứ thị trấn nào trong số những thị trấn mà TA đã gửi Sứ Giả đến với họ trước đây về việc dân làng phải đối diện với hình phạt thì họ mới sợ và có đức tin và đức tin đó giúp ích cho họ, ngoại trừ người dân của Yunus. Đám dân của Yunus là đám dân duy nhất đã tin tưởng trước hình phạt đang tiến đến gần họ và được chấp nhận. TA đã xóa hình phạt nhục nhã khỏi họ ở đời sống trần tục này và cho họ tiếp tục hưởng thụ cuộc sống thế gian đến một thời hạn ấn định.
10:99Страница 220
وَلَوۡ شَآءَ رَبُّكَ لَأٓمَنَ مَن فِي ٱلۡأَرۡضِ كُلُّهُمۡ جَمِيعًاۚ أَفَأَنتَ تُكۡرِهُ ٱلنَّاسَ حَتَّىٰ يَكُونُواْ مُؤۡمِنِينَ ٩٩
Если бы твой Господь пожелал, то уверовали бы все, кто на земле. Разве ты стал бы принуждать людей обратиться в верующих?
Và nếu như Thượng Đế của Ngươi muốn - hỡi Sứ Giả - cho tất cả nhân loại trên trái đất trở thành người tin tưởng thì chắc chắn tất cả họ đã là những người tin tưởng rồi, nhưng Ngài đã không làm vậy vì sự khôn ngoan của Ngài. Ngài làm lầm lạc ai Ngài muốn với công lý của Ngài và hướng dẫn ai Ngài muốn với hồng ân của Ngài. Và Ngươi không thể ép buộc nhân loại trở thành người tin tưởng, bởi việc họ có tin hay không là do sự định đoạt của một mình Allah.
10:100Страница 220
وَمَا كَانَ لِنَفۡسٍ أَن تُؤۡمِنَ إِلَّا بِإِذۡنِ ٱللَّهِۚ وَيَجۡعَلُ ٱلرِّجۡسَ عَلَى ٱلَّذِينَ لَا يَعۡقِلُونَ ١٠٠
Ни один человек не уверует без дозволения Аллаха. Он обрушивает ярость на тех, кто не разумеет.
Và không có một người nào có đức tin ngoại trừ việc Allah cho phép đều đó, và cũng sẽ không có đức tin ngoại trừ với ý muốn của Ngài. Và Ngươi chớ có để bản thân buồn rầu vì họ, và Allah sẽ giáng sự đau khổ và ô nhục lên những kẻ không nhận thức về Ngài và chống đối lại những mệnh lệnh và những điều cấm của Ngài.
10:101Страница 220
قُلِ ٱنظُرُواْ مَاذَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۚ وَمَا تُغۡنِي ٱلۡأٓيَٰتُ وَٱلنُّذُرُ عَن قَوۡمٖ لَّا يُؤۡمِنُونَ ١٠١
Скажи: «Понаблюдайте за тем, что на небесах и на земле». Но знамения и увещевания не приносят пользы тем, кто не уверовал!
Ngươi - hỡi Sứ Giả - hãy bảo những kẻ đa thần đã yêu cầu Ngươi về những dấu hiệu: "Các ngươi hãy suy ngẫm về mọi vật trong các tầng trời và trái đất, tất cả đều là những dấu hiệu chứng minh sự độc tôn của Allah và sự toàn năng của Ngài. Sẽ không có lợi ích gì cho việc ban xuống những dấu hiệu, những bằng chứng cũng như các vị Thiên Sứ khi đám người đó cố tình không muốn tin tưởng.
10:102Страница 220
فَهَلۡ يَنتَظِرُونَ إِلَّا مِثۡلَ أَيَّامِ ٱلَّذِينَ خَلَوۡاْ مِن قَبۡلِهِمۡۚ قُلۡ فَٱنتَظِرُوٓاْ إِنِّي مَعَكُم مِّنَ ٱلۡمُنتَظِرِينَ ١٠٢
Неужели они ждут дней, подобных тем, которые наступили для их предшественников? Скажи: «Ждите, и я подожду вместе с вами».
Thế có phải những kẻ phủ nhận, chúng đang chờ đợi sự trừng phạt của Allah như việc ngài đã trừng phạt những cộng đồng trước chúng hay sao?. Ngươi hãy bảo chúng - hỡi Sứ Giả -: Các ngươi cứ chờ đợi sự trừng phạt từ Allah, Ta sẽ cùng chờ đợi cùng với các ngươi về lời hứa của Thượng Đế Ta.
10:103Страница 220
ثُمَّ نُنَجِّي رُسُلَنَا وَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْۚ كَذَٰلِكَ حَقًّا عَلَيۡنَا نُنجِ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٠٣
Потом Мы спасем Наших посланников и тех, которые уверовали. Так Нам надлежит спасать верующих.
Rồi TA đã giáng xuống họ sự trừng phạt, nhưng TA đã giải cứu các Sứ Giả và những ai có đức tin cùng với Họ, cho nên Họ đã không bị ảnh hưởng bởi sự trừng phạt đang xảy ra với người dân của mình. Cũng giống như TA giải cứu những Sứ Giả và những tín đồ có đức tin cùng với Họ, bổn phận của TA là giải cứu Sứ Giả và những người tin tưởng một sự giải thoát thực sự vững chắc.
10:104Страница 220
قُلۡ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ إِن كُنتُمۡ فِي شَكّٖ مِّن دِينِي فَلَآ أَعۡبُدُ ٱلَّذِينَ تَعۡبُدُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ وَلَٰكِنۡ أَعۡبُدُ ٱللَّهَ ٱلَّذِي يَتَوَفَّىٰكُمۡۖ وَأُمِرۡتُ أَنۡ أَكُونَ مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٠٤
Скажи: «О люди! Если вы сомневаетесь в моей религии, то ведь я не поклоняюсь тем, кому вы поклоняетесь вместо Аллаха. Я поклоняюсь Аллаху, Который умертвит вас, и мне приказано быть одним из верующих».
Ngươi - hỡi Sứ Giả - hãy bảo: "Hỡi nhân loại! nếu các ngươi nghi ngờ về tôn giáo của Ta, điều Ta đang mời gọi các ngươi. Đó là tôn giáo của Tawhid chỉ tôn thờ một Thượng Đế duy nhất, và Ta chắc chắn rằng tôn giáo của các ngươi là vô giá trị, Ta không bao giờ đi theo nó, Ta không thờ phượng những kẻ mà các ngươi thờ phượng ngoài Allah. Ngược lại, Ta thờ phượng Allah Đấng sẽ làm cho các ngươi chết và Ta nhận lệnh phải trở thành một người tin tưởng Allah hoàn toàn thần phục Ngài một cách chính trực.
10:105Страница 220
وَأَنۡ أَقِمۡ وَجۡهَكَ لِلدِّينِ حَنِيفٗا وَلَا تَكُونَنَّ مِنَ ٱلۡمُشۡرِكِينَ ١٠٥
Искренне обрати свой лик к религии и не будь одним из многобожников.
Và Ta được lệnh bám trên tôn giáo chân lý đích thực, và đứng vững trên đó, tránh xa mọi tôn giáo khác và Ta bị cấm trở thành một người thờ đa thần.
10:106Страница 220
وَلَا تَدۡعُ مِن دُونِ ٱللَّهِ مَا لَا يَنفَعُكَ وَلَا يَضُرُّكَۖ فَإِن فَعَلۡتَ فَإِنَّكَ إِذٗا مِّنَ ٱلظَّٰلِمِينَ ١٠٦
Не взывай вместо Аллаха к тому, что не приносит тебе пользы и не причиняет тебе вреда. Если же ты поступишь так, то окажешься в числе беззаконников.
Và Ngươi - hỡi Sứ Giả - chớ cầu nguyện ngoài Allah những thần linh, những bục tượng và những thần linh nào khác, những kẻ chẳng mang lợi ích cũng gây hại được Ngươi. Nếu làm thế thì Ngươi chắc chắc sẽ trở thành một kẻ làm điều sai quấy, không thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Allah và không hưởng được quyền lợi của chính mình.
10:107Страница 221
وَإِن يَمۡسَسۡكَ ٱللَّهُ بِضُرّٖ فَلَا كَاشِفَ لَهُۥٓ إِلَّا هُوَۖ وَإِن يُرِدۡكَ بِخَيۡرٖ فَلَا رَآدَّ لِفَضۡلِهِۦۚ يُصِيبُ بِهِۦ مَن يَشَآءُ مِنۡ عِبَادِهِۦۚ وَهُوَ ٱلۡغَفُورُ ٱلرَّحِيمُ ١٠٧
Если Аллах коснется тебя вредом, то никто, кроме Него, не избавит тебя от него. Если Он пожелает одарить тебя добром, то никто не отвратит Его милости. Он одаряет ею того из Своих рабов, кого пожелает. Он - Прощающий, Милосердный.
Và nếu Allah cho Ngươi - hỡi Sứ Giả - gặp tai họa, và Ngươi cầu xin sự giải cứu thì không một ai có thể giải cứu Ngươi ngoài Ngài duy nhất. Và nếu Ngài ban điều tốt nào cho Ngươi thì không ai có thể ngăn cản điều tốt của Ngài. Ngài ban nó cho người nào Ngài muốn trong số bầy tôi của Ngài, không có bất kỳ sự ép buộc nào có thể cưỡng chế lên Ngài. Và Ngài là Đấng Hằng Tha Thứ cho những bầy tôi biết quay lại sám hối của Ngài, Ngài Rất Mực Khoan Dung với họ.
10:108Страница 221
قُلۡ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ قَدۡ جَآءَكُمُ ٱلۡحَقُّ مِن رَّبِّكُمۡۖ فَمَنِ ٱهۡتَدَىٰ فَإِنَّمَا يَهۡتَدِي لِنَفۡسِهِۦۖ وَمَن ضَلَّ فَإِنَّمَا يَضِلُّ عَلَيۡهَاۖ وَمَآ أَنَا۠ عَلَيۡكُم بِوَكِيلٖ ١٠٨
Скажи: «О люди! К вам явилась истина от вашего Господа. Кто следует прямым путем, тот поступает во благо себе, а кто впадает в заблуждение, тот поступает во вред себе. Я не являюсь вашим попечителем и хранителем».
Ngươi - hỡi Sứ Giả - hãy bảo: "Hỡi nhân loại! Quả thật, Thiên Kinh Qur'an đã được ban xuống từ Thượng Đế của các Ngươi. Do đó, ai đi theo chính đạo và tin tưởng Nó thì chỉ có lợi cho bản thân mình, bởi vì chắc chắn Allah rất mực giàu có không cần đến những bầy tôi của Ngài; và ai đi lạc thì việc lạc đó chỉ bất lợi cho bản thân y và Allah không bị ảnh hưởng bởi việc làm của những bầy tôi của Ngài. Và Ta không phải người chịu trách nhiệm cho việc làm của các ngươi cũng như Ta không có quyền thanh toán các ngươi.
10:109Страница 221
وَٱتَّبِعۡ مَا يُوحَىٰٓ إِلَيۡكَ وَٱصۡبِرۡ حَتَّىٰ يَحۡكُمَ ٱللَّهُۚ وَهُوَ خَيۡرُ ٱلۡحَٰكِمِينَ ١٠٩
Следуй тому, что внушается тебе в откровении, и терпи, пока Аллах не вынесет приговор, ведь Он - Наилучший из судей.
Ngươi - hỡi Sứ Giả - hãy tuân theo những điều đã được mặc khải cho Ngươi từ Thượng Đế của Ngươi và hãy kiên nhẫn chịu đựng trước mọi sự hãm hại của những kẻ chống đối trong đám người dân của Ngươi, và Ngươi hãy truyền bá những gì Ngươi được lệnh truyền bá từ Ngài. Và Ngươi hãy tiếp tục truyền bá cho đến khi Allah phán xử giữa họ với phán quyết của Ngài và Ngài sẽ giúp Ngươi chiến thắng ở thế gian này, và Ngài sẽ trừng phạt họ vào Ngày Sau nếu họ chết trong tình trạng phủ nhận.
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии