Аль-МухтасарАль‑Бакара · 2:107–153

Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском

Аль-Бакара 2:107–153

2:107Страница 17

أَلَمۡ تَعۡلَمۡ أَنَّ ٱللَّهَ لَهُۥ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۗ وَمَا لَكُم مِّن دُونِ ٱللَّهِ مِن وَلِيّٖ وَلَا نَصِيرٍ ١٠٧

Разве ты не знаешь, что Аллаху принадлежит власть над небесами и землей, и что нет у вас, кроме Аллаха, ни покровителя, ни помощника?

Này hỡi Nabi Muhammad! Chắc chắn Ngươi biết rõ rằng Allah là Đấng Chủ Tể của các tầng trời và trái đất, Ngài muốn quyết định điều gì tùy ý Ngài, ra lệnh bất cứ điều gì tùy ý Ngài, Ngài cấm điều gì Ngài muốn và ban hành điều luật nào Ngài muốn, Ngài xóa bỏ điều gì Ngài không thích và giữ lại điều gì Ngài hài lòng, không ai có quyền can thiệp, chỉ một mình Ngài duy nhất có toàn quyền và toàn năng trên tất cả mọi thứ.

2:108Страница 17

أَمۡ تُرِيدُونَ أَن تَسۡـَٔلُواْ رَسُولَكُمۡ كَمَا سُئِلَ مُوسَىٰ مِن قَبۡلُۗ وَمَن يَتَبَدَّلِ ٱلۡكُفۡرَ بِٱلۡإِيمَٰنِ فَقَدۡ ضَلَّ سَوَآءَ ٱلسَّبِيلِ ١٠٨

Или же вы хотите попросить вашего Посланника, как прежде они (сыны Исраила) попросили Мусу (Моисея)? Кто сменил веру на неверие, тот уже сбился с прямого пути.

Hỡi những người có đức tin! Không phải là việc của các ngươi khi mà các ngươi cứ vặn hỏi Thiên Sứ Muhammad của các ngươi giống như cư dân của Musa đã vặn hỏi Y, chẳng hạn họ đã đòi hỏi Musa hãy cho họ nhìn thấy Allah một cách công khai (chương 4 - Al-Nisa', câu 153). Và người nào từ sự có đức tin đổi thành vô đức tin thì kẻ đó thực sự đã đi lệch khỏi con đường Ngay Chính, đó là con đường của Islam.

2:109Страница 17

وَدَّ كَثِيرٞ مِّنۡ أَهۡلِ ٱلۡكِتَٰبِ لَوۡ يَرُدُّونَكُم مِّنۢ بَعۡدِ إِيمَٰنِكُمۡ كُفَّارًا حَسَدٗا مِّنۡ عِندِ أَنفُسِهِم مِّنۢ بَعۡدِ مَا تَبَيَّنَ لَهُمُ ٱلۡحَقُّۖ فَٱعۡفُواْ وَٱصۡفَحُواْ حَتَّىٰ يَأۡتِيَ ٱللَّهُ بِأَمۡرِهِۦٓۗ إِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ ١٠٩

После того как прояснилась им истина, многие из людей Писания из зависти своей хотели бы отвратить вас от веры, когда вы уже приняли ее. Простите их и будьте великодушны, пока Аллах не явится со Своим повелением. Воистину, Аллах способен на всякую вещь.

Đa số người dân kinh sách tức những người Do Thái và Thiên Chúa luôn mong muốn các ngươi quay trở lại tình trạng vô đức tin giống như tình trạng các ngươi đã từng thờ phượng các bục tượng, nguyên nhân là vì lòng ganh tị nơi bản thân chúng; chúng mong muốn điều đó sau khi việc Nabi Muhammad mang đến Bức Thông Điệp từ nơi Allah đã được chứng minh rõ ràng là sự thật ở nơi chúng. Bởi vậy, các ngươi hãy lượng thứ cho chúng - hỡi những người có đức tin - về những việc làm của chúng, và các ngươi hãy bỏ qua cho sự thiếu hiểu biết của chúng cũng như lòng dạ xấu xa của chúng cho tới khi Allah ban hành mệnh lệnh của Ngài xuống - những người vô đức tin sẽ lựa chọn giữa Islam và đóng thuế hoặc chiến tranh - Quả thật Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, không có bất cứ thứ gì có thể khiến Ngài bất lực.

2:110Страница 17

وَأَقِيمُواْ ٱلصَّلَوٰةَ وَءَاتُواْ ٱلزَّكَوٰةَۚ وَمَا تُقَدِّمُواْ لِأَنفُسِكُم مِّنۡ خَيۡرٖ تَجِدُوهُ عِندَ ٱللَّهِۗ إِنَّ ٱللَّهَ بِمَا تَعۡمَلُونَ بَصِيرٞ ١١٠

Совершайте намаз и выплачивайте закят. Все то доброе, что вы предварите для себя, вы найдете у Аллаха. Воистину, Аллах видит то, что вы совершаете.

Các ngươi hãy chu đáo thực hiện các lễ nguyện Salah, các ngươi hãy chỉnh chu các Rukun của nó, các Wajib của nó và các Sunnah của nó; các ngươi hãy xuất Zakah phần tài sản của các ngươi cho những đối tượng được hưởng theo qui định; tất cả mọi việc làm ngoan đạo và thiện tốt mà các ngươi đã làm trên thế gian này là những thứ mà các ngươi đã gửi đi trước cho bản thân của các ngươi ở Đời Sau và chắc chắn các ngươi sẽ có được những ân phước của những việc làm đó của các ngươi ở nơi Allah vào Ngày Phán Xét, bởi quả thật Allah nhìn thấy hết tất cả những gì các ngươi làm và Ngài sẽ ban thưởng thích đáng.

2:111Страница 17

وَقَالُواْ لَن يَدۡخُلَ ٱلۡجَنَّةَ إِلَّا مَن كَانَ هُودًا أَوۡ نَصَٰرَىٰۗ تِلۡكَ أَمَانِيُّهُمۡۗ قُلۡ هَاتُواْ بُرۡهَٰنَكُمۡ إِن كُنتُمۡ صَٰدِقِينَ ١١١

Они сказали: «Не войдет в Рай никто, кроме иудеев или христиан». Таковы их мечты. Скажи: «Приведите ваше доказательство, если вы говорите правду».

Những người Do Thái và những người Thiên Chúa luôn cho rằng Thiên Đàng là dành riêng cho họ. Những người Do Thái thì bảo: không ai vào được Thiên Đàng ngoại trừ người Do Thái, những người Thiên Chúa thì bảo: không ai vào được Thiên Đàng ngoại trừ người Thiên Chúa. Tuy nhiên, đó chỉ là những mơ ước hão huyền, nó sẽ không bao giờ trở thành hiện thực. Ngươi - Muhammad, hãy đáp lại lời của chúng: nào các ngươi hãy đưa ra các bằng chứng về điều các ngươi khẳng định quả quyết nếu các ngươi là những người nói thật.

2:112Страница 17

بَلَىٰۚ مَنۡ أَسۡلَمَ وَجۡهَهُۥ لِلَّهِ وَهُوَ مُحۡسِنٞ فَلَهُۥٓ أَجۡرُهُۥ عِندَ رَبِّهِۦ وَلَا خَوۡفٌ عَلَيۡهِمۡ وَلَا هُمۡ يَحۡزَنُونَ ١١٢

О нет! Кто покорит свой лик Аллаху, совершая добро, тот получит награду от своего Господа. Они не познают страха и не будут опечалены.

Chỉ những ai toàn tâm, toàn ý hướng về Allah đồng thời luôn hoàn thành tốt trong nghĩa vụ thờ phượng Ngài, đi theo đúng sự hướng dẫn của vị Thiên Sứ của Ngài thì mới được vào Thiên Đàng, cho dù là họ là nhóm người nào đi chăng nữa, họ sẽ được phần ban thưởng ở nơi Thượng Đế của họ, họ sẽ không lo sợ về những gì ở tương lai của cõi Đời Sau và họ cũng sẽ không buồn phiền về những gì mà họ đã mất trên cõi trần. Và những điều này chỉ được chứng thực đối với ai qui phục Islam sau khi Nabi Muhammad đến.

2:113Страница 18

وَقَالَتِ ٱلۡيَهُودُ لَيۡسَتِ ٱلنَّصَٰرَىٰ عَلَىٰ شَيۡءٖ وَقَالَتِ ٱلنَّصَٰرَىٰ لَيۡسَتِ ٱلۡيَهُودُ عَلَىٰ شَيۡءٖ وَهُمۡ يَتۡلُونَ ٱلۡكِتَٰبَۗ كَذَٰلِكَ قَالَ ٱلَّذِينَ لَا يَعۡلَمُونَ مِثۡلَ قَوۡلِهِمۡۚ فَٱللَّهُ يَحۡكُمُ بَيۡنَهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ فِيمَا كَانُواْ فِيهِ يَخۡتَلِفُونَ ١١٣

Иудеи сказали: «Христиане не следуют прямым путем». А христиане сказали: «Иудеи не следуют прямым путем». Все они читают Писание, но слова невежественных людей похожи на их слова. В День воскресения Аллах рассудит их в том, в чем они расходились во мнениях.

Người Do Thái bảo: Người Thiên Chúa không theo tôn giáo chân lý. Còn người Thiên Chúa lại bảo: Người Do Thái không theo tôn giáo chân lý, trong khi cả hai nhóm đều đọc Kinh Sách của họ thấy những gì chứng thực cho điều họ không tin và thấy mệnh lệnh phải tin tưởng vào tất cả Nabi, không được phân biệt bất cứ ai trong số họ. Cả hai nhóm này giống nhau trong hành động của họ. Đây là câu nói mà những người đa thần không hề biết khi phủ nhận tất cả Thiên Sứ và những Kinh Sách được ban xuống cho họ. Vì vậy, vào Ngày Phán Xét cuối cùng, Allah sẽ phân xử toàn bộ cả hai nhóm theo lẽ công bằng, điều mà Ngài đã thông tin cho đám bầy tôi của Ngài rằng sẽ không có sự chiến thắng nào ngoại trừ việc tin tưởng vào tất cả những gì đã được Allah Tối Cao ban xuống.

2:114Страница 18

وَمَنۡ أَظۡلَمُ مِمَّن مَّنَعَ مَسَٰجِدَ ٱللَّهِ أَن يُذۡكَرَ فِيهَا ٱسۡمُهُۥ وَسَعَىٰ فِي خَرَابِهَآۚ أُوْلَٰٓئِكَ مَا كَانَ لَهُمۡ أَن يَدۡخُلُوهَآ إِلَّا خَآئِفِينَۚ لَهُمۡ فِي ٱلدُّنۡيَا خِزۡيٞ وَلَهُمۡ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ عَذَابٌ عَظِيمٞ ١١٤

Кто может быть несправедливее того, кто запрещает в мечетях Аллаха поминать имя Его и стремится разрушить их? Им следовало бы входить туда только с чувством страха. Позор им в мирской жизни и великие мучения в Последней жизни.

Không có người nào bất công và sai trái hơn những kẻ đã ngăn cản việc tụng niệm Allah trong các Nhà Nguyện của Ngài, họ ngăn dâng lễ nguyện Salah, tụng niệm và đọc Qur'an trong đó và họ cố tìm cách đập phá và làm hư hại các Nhà Nguyện. Những kẻ này, không để cho họ vào các Nhà Nguyện trừ phi phải làm cho họ sợ bởi sự vô đức tin và sự phá hại của họ. Những kẻ này không những bị hạ nhục trên cõi trần mà rồi đây họ sẽ phải bị trừng phạt nặng nề ở cõi Đời Sau cho việc đã ngăn cản mọi người đến các Nhà Nguyện của Allah.

2:115Страница 18

وَلِلَّهِ ٱلۡمَشۡرِقُ وَٱلۡمَغۡرِبُۚ فَأَيۡنَمَا تُوَلُّواْ فَثَمَّ وَجۡهُ ٱللَّهِۚ إِنَّ ٱللَّهَ وَٰسِعٌ عَلِيمٞ ١١٥

Аллаху принадлежат восток и запад. Куда бы вы ни повернулись, там будет Лик Аллаха. Воистину, Аллах - Объемлющий, Знающий.

Hướng đông, hướng tây và những gì giữa hai hướng đó đều thuộc vương quyền của Allah, Ngài ra lệnh cho các bề tôi của Ngài với những gì Ngài muốn, và cho dù các ngươi có quay mặt về hướng nào thì các ngươi cũng đều hướng về Ngài cả, dù các ngươi hướng về ngôi đền Al-Maqdis (Palestine) hay ngôi đền K'abah (Makkah) hoặc các ngươi hướng về nơi khác do nhầm lẫn hoặc do không thể xác định được thì các ngươi không bị bắt tội bởi lẽ tất cả mọi hướng đều thuộc về Allah. Quả thật, Allah bao la phủ lấy tất cả tạo vật của Ngài bằng lòng nhân từ và sự dễ dãi của Ngài và Ngài hằng biết tất cả tâm niệm cũng như các hành vi và việc làm của họ.

2:116Страница 18

وَقَالُواْ ٱتَّخَذَ ٱللَّهُ وَلَدٗاۗ سُبۡحَٰنَهُۥۖ بَل لَّهُۥ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۖ كُلّٞ لَّهُۥ قَٰنِتُونَ ١١٦

Они сказали: «Аллах взял Себе сына». Пречист Он! Напротив, Ему принадлежит то, что на небесах и земле. Ему одному все покоряются.

Những người Do Thái, những người Thiên Chúa giáo và những người thờ đa thần nói: Allah có một đứa con trai. Allah vinh quang và thiêng liêng hơn điều họ nói, Ngài không cần đến tạo vật, chỉ những ai cần con cái mới có con chứ riêng Ngài không cần, tất cả vũ trụ và vạn vật đều thuộc về Ngài, tất cả vạn vật đều là những bề tôi của Ngài, tất cả phải thần phục và tuân thủ theo mệnh lệnh và ý muốn của Ngài.

2:117Страница 18

بَدِيعُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۖ وَإِذَا قَضَىٰٓ أَمۡرٗا فَإِنَّمَا يَقُولُ لَهُۥ كُن فَيَكُونُ ١١٧

Он - Первосоздатель небес и земли. Когда Он принимает решение, то стоит Ему сказать: «Будь!», как это сбывается.

Allah là Đấng đã thiết lập và sáng tạo ra các tầng trời và trái đất và những gì giữa chúng từ cái "không". Và khi Ngài muốn định điều gì thì Ngài chỉ cần phán với lệnh "hãy thành" thì nó sẽ thành theo ý muốn của Ngài.

2:118Страница 18

وَقَالَ ٱلَّذِينَ لَا يَعۡلَمُونَ لَوۡلَا يُكَلِّمُنَا ٱللَّهُ أَوۡ تَأۡتِينَآ ءَايَةٞۗ كَذَٰلِكَ قَالَ ٱلَّذِينَ مِن قَبۡلِهِم مِّثۡلَ قَوۡلِهِمۡۘ تَشَٰبَهَتۡ قُلُوبُهُمۡۗ قَدۡ بَيَّنَّا ٱلۡأٓيَٰتِ لِقَوۡمٖ يُوقِنُونَ ١١٨

Те, которые лишены знания, говорят: «Почему Аллах не говорит с нами? Почему знамение не приходит к нам?». Такие же слова произносили их предшественники. Их сердца похожи. Мы уже разъяснили знамения людям убежденным!

Những kẻ không biết gì mà lại ngoan cố trước chân lý trong số người dân Kinh Sách và những người thờ đa thần nói: Tại sao Allah không nói chuyện trực tiếp với bọn ta mà không cần phải qua trung gian hoặc tại sao không có một dấu hiệu nào đặc biệt dành riêng cho bọn ta? Và những lời nói này cũng đã được những kẻ vô đức tin trước chúng nói khi các vị Thiên Sứ được cử phái đến gặp chúng, mặc dù tất cả bọn chúng đều sống khác nhau về thời gian và chốn ở nhưng con tim của chúng tương đồng nhau về bản chất vô đức tin, bướng bỉnh và kêu ngạo. Quả thật, TA đã trình bày rõ ràng các lời mặc khải của TA cho những người vững tin vào điều chân lý khi nó đến với họ, họ không ngờ vực và cũng không bị cản trở bởi bản tính ngoan cố.

2:119Страница 18

إِنَّآ أَرۡسَلۡنَٰكَ بِٱلۡحَقِّ بَشِيرٗا وَنَذِيرٗاۖ وَلَا تُسۡـَٔلُ عَنۡ أَصۡحَٰبِ ٱلۡجَحِيمِ ١١٩

Мы отправили тебя с истиной добрым вестником и предостерегающим увещевателем, и ты не будешь спрошен об обитателях Ада.

Này hỡi Nabi Muhammad! Quả thật TA đã cử Ngươi đến với tôn giáo chân lý, không có gì phải ngờ vực, để Ngươi báo tin mừng về Thiên Đàng cho những người có đức tin và cảnh báo về Hỏa Ngục cho những kẻ vô đức tin; và Ngươi chỉ là một người truyền đạt lại một cách công khai nên Ngươi sẽ không bị chất vất về việc những kẻ không tin nơi Ngươi khi chúng bị đày trong Hỏa Ngục.

2:120Страница 19

وَلَن تَرۡضَىٰ عَنكَ ٱلۡيَهُودُ وَلَا ٱلنَّصَٰرَىٰ حَتَّىٰ تَتَّبِعَ مِلَّتَهُمۡۗ قُلۡ إِنَّ هُدَى ٱللَّهِ هُوَ ٱلۡهُدَىٰۗ وَلَئِنِ ٱتَّبَعۡتَ أَهۡوَآءَهُم بَعۡدَ ٱلَّذِي جَآءَكَ مِنَ ٱلۡعِلۡمِ مَا لَكَ مِنَ ٱللَّهِ مِن وَلِيّٖ وَلَا نَصِيرٍ ١٢٠

Иудеи и христиане не будут довольны тобой, пока ты не станешь придерживаться их религии. Скажи: «Путь Аллаха - это прямой путь». Если же ты станешь потакать их желаниям после того, как к тебе явилось знание, то Аллах не будет тебе ни Покровителем, ни Помощником.

Allah phán bảo vị Nabi của Ngài - Muhammad - với lời cảnh báo: Cả người Do Thái và người Thiên Chúa sẽ không bao giờ hài lòng với Ngươi cho tới khi nào Ngươi từ bỏ Islam và đi theo những gì chúng đang có. Ngươi hãy nói: Thực ra Kinh Qur'an của Allah và sự trình bày của Ngài mới là chân lý chứ không phải những điều giả tạo mà các ngươi đang theo. Nếu Ngươi hoặc những ai đi theo Ngươi từ bỏ Islam để theo chúng sau khi sự thật rõ ràng đã đến với Ngươi thì chắc chắn Ngươi và những tên đó sẽ không bao giờ tìm thấy sự cứu giúp và hỗ trợ của Allah. Đây là sự cảnh báo về mối hiểm hoạ của việc từ bỏ chân lý để đến với điều sai trái và ngụy tạo.

2:121Страница 19

ٱلَّذِينَ ءَاتَيۡنَٰهُمُ ٱلۡكِتَٰبَ يَتۡلُونَهُۥ حَقَّ تِلَاوَتِهِۦٓ أُوْلَٰٓئِكَ يُؤۡمِنُونَ بِهِۦۗ وَمَن يَكۡفُرۡ بِهِۦ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡخَٰسِرُونَ ١٢١

Те, кому Мы даровали Писание и кто читает его надлежащим образом, действительно веруют в него. А те, которые не уверуют в него, непременно окажутся в убытке.

Kinh Qur'an phán rằng nhóm người dân Kinh Sách chịu làm theo những gì được ban xuống trong các Kinh Sách và họ đi theo đúng với lẽ đi theo thì chắc chắn họ sẽ tìm thấy trong các Kinh Sách đó những bằng chứng rõ rệt về sự trung thực của Nabi Muhammad và chắc chắn họ sẽ nhanh chóng có đức tin nơi Người; còn một nhóm khác cứ ngoan cố ở lại trên sự vô đức tin thì họ là những kẻ thua thiệt và thất bại.

2:122Страница 19

يَٰبَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٱذۡكُرُواْ نِعۡمَتِيَ ٱلَّتِيٓ أَنۡعَمۡتُ عَلَيۡكُمۡ وَأَنِّي فَضَّلۡتُكُمۡ عَلَى ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٢٢

О сыны Исраила (Израиля)! Помните о милости, которую Я оказал вам, а также о том, что Я возвысил вас над мирами.

Hỡi dân chúng Isra-el! Các ngươi hãy nhớ lại các Ân Huệ mà Allah đã ban cho các ngươi cũng như những gì mà Ngài đã ưu đãi các ngươi hơn hẳn những nhóm người khác trong nhân loại từ sứ mạng Nabi, vương quyền và những ưu đãi đặc biệt khác.

2:123Страница 19

وَٱتَّقُواْ يَوۡمٗا لَّا تَجۡزِي نَفۡسٌ عَن نَّفۡسٖ شَيۡـٔٗا وَلَا يُقۡبَلُ مِنۡهَا عَدۡلٞ وَلَا تَنفَعُهَا شَفَٰعَةٞ وَلَا هُمۡ يُنصَرُونَ ١٢٣

Страшитесь дня, когда ни один человек не принесет пользы другому и когда нельзя будет откупиться, когда ничем не поможет заступничество и когда им не будет оказана поддержка.

Các ngươi hãy đặt giữa các ngươi và sự trừng phạt của Ngày Phán Xét một vách chắn phòng ngừa qua việc đi theo các mệnh lệnh của Allah và tránh những điều ngắn cấm của Ngài, bởi quả thật vào Ngày hôm đó, không ai có thể giúp ích được cho ai, và cũng không có sự thế thân hay chuộc tội cho nhau, sự can thiệp trong Ngày hôm đó sẽ trở nên vô ích cho dù kẻ can thiệp có vị trí cao cả thế nào, và Ngày hôm đó sẽ không có một thế lực che chở và phù hộ nào ngoài Allah cả.

2:124Страница 19

۞ وَإِذِ ٱبۡتَلَىٰٓ إِبۡرَٰهِـۧمَ رَبُّهُۥ بِكَلِمَٰتٖ فَأَتَمَّهُنَّۖ قَالَ إِنِّي جَاعِلُكَ لِلنَّاسِ إِمَامٗاۖ قَالَ وَمِن ذُرِّيَّتِيۖ قَالَ لَا يَنَالُ عَهۡدِي ٱلظَّٰلِمِينَ ١٢٤

Вот испытал Господь Ибрахима (Авраама) повелениями, и тот выполнил их. Он сказал: «Я сделаю тебя предводителем людей». Ибрахим (Авраам) сказал: «И из моего потомства». Аллах сказал: «Мой завет не коснется беззаконников».

Và hãy nhớ lại lúc Allah thử thách Nabi Ibrahim qua những trọng trách và giáo luật và Người đã hoàn thành tốt đẹp những thử thách của Ngài. Allah phán với Nabi Ibrahim: quả thật, TA sẽ để Ngươi làm một tấm gương đức hạnh và tốt đẹp cho nhân loại. Nabi Ibrahim nói: và xin Ngài - ôi Thượng Đế của bề tôi - hãy ban điều đó cho cả thế hệ con cháu của bề tôi nữa tức hãy để con cháu của bề tôi là những vị Imam cho nhân loại noi theo. Allah phán đáp lại lời của Nabi Ibrahim: lời hứa của TA dành cho Ngươi về vấn đề Imam trong đạo không dính dấp tới những kẻ làm điều sai quấy trong đám thế hệ con cháu của Ngươi.

2:125Страница 19

وَإِذۡ جَعَلۡنَا ٱلۡبَيۡتَ مَثَابَةٗ لِّلنَّاسِ وَأَمۡنٗا وَٱتَّخِذُواْ مِن مَّقَامِ إِبۡرَٰهِـۧمَ مُصَلّٗىۖ وَعَهِدۡنَآ إِلَىٰٓ إِبۡرَٰهِـۧمَ وَإِسۡمَٰعِيلَ أَن طَهِّرَا بَيۡتِيَ لِلطَّآئِفِينَ وَٱلۡعَٰكِفِينَ وَٱلرُّكَّعِ ٱلسُّجُودِ ١٢٥

Вот Мы сделали Дом (Каабу) пристанищем для людей и безопасным местом. Сделайте же место Ибрахима (Авраама) местом моления. Мы повелели Ибрахиму (Аврааму) и Исмаилу (Измаилу) очистить Мой Дом (Каабу) для совершающих обход, пребывающих, кланяющихся и падающих ниц.

Và nhớ lại lúc Allah qui định lấy Ngôi Đền K'abah ở Nhà nguyện Al-Haram làm nơi tới lui thăm viếng cho những ai có trái tim hướng về Nó, TA đã làm cho Nó thành một nơi an toàn cho họ, không ai có thể gây hại đến họ tại nơi đó. TA đã phán với nhân loại: các ngươi hãy lấy chỗ của tảng đá mà Ibrahim đã đứng trên đó trong lúc xây Ngôi Đền K'abah (được gọi là Maqam Ibrahim) làm nơi dâng lễ nguyện Salah. Và TA đã dặn Ibrahim và con trai của Y - Isma-'il phải tẩy sạch Nhà nguyện Alharam khỏi những thứ dơ bẩn và luôn giữ Nó thanh khiết khỏi những bục tượng để tiếp đón những ai muốn thờ phượng TA trong đó bằng việc đi vòng quanh Ngôi Đền K'abah, ở lại trong đó lánh trần để chuyên tâm thờ phượng, dâng lễ nguyện Salah và các việc làm hành đạo khác.

2:126Страница 19

وَإِذۡ قَالَ إِبۡرَٰهِـۧمُ رَبِّ ٱجۡعَلۡ هَٰذَا بَلَدًا ءَامِنٗا وَٱرۡزُقۡ أَهۡلَهُۥ مِنَ ٱلثَّمَرَٰتِ مَنۡ ءَامَنَ مِنۡهُم بِٱللَّهِ وَٱلۡيَوۡمِ ٱلۡأٓخِرِۚ قَالَ وَمَن كَفَرَ فَأُمَتِّعُهُۥ قَلِيلٗا ثُمَّ أَضۡطَرُّهُۥٓ إِلَىٰ عَذَابِ ٱلنَّارِۖ وَبِئۡسَ ٱلۡمَصِيرُ ١٢٦

Вот сказал Ибрахим (Авраам): «Господи! Сделай этот город безопасным и надели плодами его жителей, которые уверовали в Аллаха и в Последний день». Он сказал: «А неверующим Я позволю пользоваться благами недолгое время, а затем заставлю их страдать в Огне. Как же скверно это место прибытия!».

Này hỡi Nabi! Ngươi hãy nhớ lại lúc Ibrahim cầu nguyện Thượng Đế của Y, nói: Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài làm cho thành phố này (Makkah) thành nơi an bình khỏi những điều nguy hại, xin Ngài nuôi sống cư dân của nó với các loại hoa quả và cây trái, đặc biệt đối với những ai có đức tin nơi Ngài và cõi Đời Sau. Allah phán: còn ai trong số chúng vô đức tin thì TA sẽ cho y hưởng thụ trên cõi trần trong một lúc ngắn ngủi rồi vào cõi Đời Sau TA sẽ cho lôi cổ y ném vào trong Hỏa Ngục, một nơi ở tồi tệ nhất mà y phải quay trở về vào Ngày Phán Xét.

2:127Страница 20

وَإِذۡ يَرۡفَعُ إِبۡرَٰهِـۧمُ ٱلۡقَوَاعِدَ مِنَ ٱلۡبَيۡتِ وَإِسۡمَٰعِيلُ رَبَّنَا تَقَبَّلۡ مِنَّآۖ إِنَّكَ أَنتَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡعَلِيمُ ١٢٧

Вот Ибрахим (Авраам) и Исмаил (Измаил) подняли основание Дома (Каабы): «Господь наш! Прими от нас! Воистину, Ты - Слышащий, Знающий.

Hãy nhớ lại hỡi Nabi lúc Ibrahim và Isma'il xây nền móng Ngôi Đền Ka'bah và Hai Người Họ đã cầu nguyện trong sự hạ mình và kính cẩn: Lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài chấp nhận việc làm của bầy tôi - trong đó có việc xây dựng Ngôi Đền này - bởi quả thật Ngài là Đấng Nghe Thấu lời cầu nguyện và Ngài là Đấng Am Tường những việc làm cũng như tâm niệm của bầy tôi.

2:128Страница 20

رَبَّنَا وَٱجۡعَلۡنَا مُسۡلِمَيۡنِ لَكَ وَمِن ذُرِّيَّتِنَآ أُمَّةٗ مُّسۡلِمَةٗ لَّكَ وَأَرِنَا مَنَاسِكَنَا وَتُبۡ عَلَيۡنَآۖ إِنَّكَ أَنتَ ٱلتَّوَّابُ ٱلرَّحِيمُ ١٢٨

Господь наш! Сделай нас покорившимися Тебе, а из нашего потомства - общину, покорившуюся Тебе. Покажи нам обряды поклонения и прими наше покаяние. Воистину, Ты - Принимающий покаяние, Милосердный.

Lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài làm cho bầy tôi thành những người luôn thần phục mệnh lệnh của Ngài, bầy tôi không tổ hợp với Ngài bất cứ điều gì, xin Ngài hãy tạo ra từ thế hệ con cháu của bầy tôi một cộng đồng thần phục mệnh lệnh của Ngài, xin Ngài chỉ dạy bầy tôi cách thức thờ phượng Ngài và xin xí xóa các hành vi sai trái của bầy tôi cũng như sự thiếu sót của bề tôi trong thờ phượng Ngài; bởi quả thật, Ngài là Đấng Hằng Tha Thứ cho những ai biết quay đầu sám hối với Ngài và là Đấng Rất Mực Khoan Dung với họ.

2:129Страница 20

رَبَّنَا وَٱبۡعَثۡ فِيهِمۡ رَسُولٗا مِّنۡهُمۡ يَتۡلُواْ عَلَيۡهِمۡ ءَايَٰتِكَ وَيُعَلِّمُهُمُ ٱلۡكِتَٰبَ وَٱلۡحِكۡمَةَ وَيُزَكِّيهِمۡۖ إِنَّكَ أَنتَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلۡحَكِيمُ ١٢٩

Господь наш! Пошли к ним посланника из них самих, который прочтет им Твои аяты, научит их Писанию и мудрости и очистит их. Воистину, Ты - Могущественный, Мудрый».

Lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài hãy dựng lệnh trong chúng (con cháu của bầy tôi) một vị Thiên Sứ xuất từ chúng để y đọc các Lời Mặc Khải của Ngài cho họ nghe và để y dạy chúng Qur'an và Sunnah, và để y thanh sạch chúng khỏi tội Shirk và sự lầm lạc; quả thật Ngài là Đấng Quyền Năng trên tất cả mọi thứ và Ngài là Đấng Anh Minh và Khôn Ngoan trong mọi phán quyết.

2:130Страница 20

وَمَن يَرۡغَبُ عَن مِّلَّةِ إِبۡرَٰهِـۧمَ إِلَّا مَن سَفِهَ نَفۡسَهُۥۚ وَلَقَدِ ٱصۡطَفَيۡنَٰهُ فِي ٱلدُّنۡيَاۖ وَإِنَّهُۥ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ لَمِنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١٣٠

Кто же отвернется от религии Ибрахима (Авраама), кроме глупца? Мы избрали его в мирской жизни, а в Последней жизни он будет в числе праведников.

Không một ai quay mặt bỏ đi trước tôn giáo của Ibrahim để đến với các tôn giáo khác ngoại trừ những ai bất công với chính bản thân họ do sự ngu dốt không hiểu được điều chân lý, họ đã rời bỏ chân lý để đến với sự lầm lạc, rời bỏ sự hài lòng của Allah đến với sự phẫn nộ của Ngài. Quả thật, TA đã chọn Ibrahim làm vị Thiên Sứ và Khaleel trên thế gian này và ở cõi Đời Sau Y sẽ là một trong những người ngoan đạo, những người mà họ đã chấp hành tốt các mệnh lệnh và chỉ thị của Allah, và họ sẽ là những người ở trên tầng cao cấp nhất.

2:131Страница 20

إِذۡ قَالَ لَهُۥ رَبُّهُۥٓ أَسۡلِمۡۖ قَالَ أَسۡلَمۡتُ لِرَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٣١

Вот сказал Господь Ибрахиму (Аврааму): «Покорись!». Он сказал: «Я покорился Господу миров».

Allah đã lựa chọn Ibrahim bởi vì sự nhanh chóng đến với Islam của Người lúc Ngài phán với Người: "hãy thành tâm thờ phượng TA, hãy thần phục một mình TA" thì Người liền đáp: bề tôi xin thần phục Allah, Đấng Tạo Hóa và Trông Coi vạn vật.

2:132Страница 20

وَوَصَّىٰ بِهَآ إِبۡرَٰهِـۧمُ بَنِيهِ وَيَعۡقُوبُ يَٰبَنِيَّ إِنَّ ٱللَّهَ ٱصۡطَفَىٰ لَكُمُ ٱلدِّينَ فَلَا تَمُوتُنَّ إِلَّا وَأَنتُم مُّسۡلِمُونَ ١٣٢

Ибрахим (Авраам) и Йакуб (Иаков) заповедали это своим сыновьям. Йакуб (Иаков) сказал: «О сыновья мои! Аллах избрал для вас религию. И умирайте не иначе, как будучи мусульманами».

Nabi Ibrahim dặn con cái của Người với lời: "Bề tôi thần phục Thượng Đế của vũ trụ và muôn loại". Nabi Y'aqub cũng dặn các con của Người với lời: này các con, quả thật Allah đã chon cho các con tôn giáo Islam, bởi thế các con hãy nắm chặt lấy nó cho tới khi các con đối mặt với cái chết, các con hãy là những người thần phục Allah một cách công khai và thầm kín.

2:133Страница 20

أَمۡ كُنتُمۡ شُهَدَآءَ إِذۡ حَضَرَ يَعۡقُوبَ ٱلۡمَوۡتُ إِذۡ قَالَ لِبَنِيهِ مَا تَعۡبُدُونَ مِنۢ بَعۡدِيۖ قَالُواْ نَعۡبُدُ إِلَٰهَكَ وَإِلَٰهَ ءَابَآئِكَ إِبۡرَٰهِـۧمَ وَإِسۡمَٰعِيلَ وَإِسۡحَٰقَ إِلَٰهٗا وَٰحِدٗا وَنَحۡنُ لَهُۥ مُسۡلِمُونَ ١٣٣

Или же вы находились рядом, когда смерть явилась к Йакубу (Иакову)? Он сказал своим сыновьям: «Кому вы будете поклоняться после меня?». Они сказали: «Мы будем поклоняться твоему Богу и Богу твоих отцов - Ибрахима (Авраама), Исмаила (Измаила) и Исхака (Исаака), Единственному Богу. Ему одному мы покоряемся».

Chẳng lẽ các ngươi không nghe được thông tin về Y'aqub lúc lâm chung đã hỏi các các con của mình: các ngươi sẽ thờ gì sau khi cha chết? Các con của Y'aqub đều trả lời: chúng con sẽ thờ Thượng Đế của cha, Thượng Đế của tổ tiên cha Ibrahim, Isma-'il và Is-haq, một Thượng Đế Duy Nhất, chúng con không tổ hợp với Ngài bất cứ ai (vật gì), và chúng con chỉ thần phục một mình Ngài.

2:134Страница 20

تِلۡكَ أُمَّةٞ قَدۡ خَلَتۡۖ لَهَا مَا كَسَبَتۡ وَلَكُم مَّا كَسَبۡتُمۡۖ وَلَا تُسۡـَٔلُونَ عَمَّا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ ١٣٤

Этот народ уже миновал. Они получат то, что они заслужили, а вы получите то, что вы заслужили, и вы не будете спрошены о том, что они совершали.

Đó là cộng đồng đã đi qua trước thời các ngươi, họ đã gửi đi trước những việc làm của họ, họ sẽ nhận được điều tốt hoặc điều xấu tùy theo việc làm của họ; còn các ngươi cũng sẽ nhận được kết quả tốt hay xấu tùy theo việc làm của các ngươi, các ngươi sẽ không bị chất vất về các việc làm của họ và họ cũng sẽ không bị chất vất về việc làm của các ngươi, người này không bị bắt tội thay cho người kia mà mỗi người sẽ chỉ nhận được kết quả đúng theo những gì mà y đã gửi đi trước, bởi thế, các ngươi chớ bận tâm đến những gì đã qua của cộng đồng trước vì không một ai hưởng được lòng thương xót của Allah ngoại trừ những việc làm thiện tốt và ngoan đạo (được Ngài qui định).

2:135Страница 21

وَقَالُواْ كُونُواْ هُودًا أَوۡ نَصَٰرَىٰ تَهۡتَدُواْۗ قُلۡ بَلۡ مِلَّةَ إِبۡرَٰهِـۧمَ حَنِيفٗاۖ وَمَا كَانَ مِنَ ٱلۡمُشۡرِكِينَ ١٣٥

Они сказали: «Обратитесь в иудаизм или христианство, и вы последуете прямым путем». Скажи: «Нет, в религию Ибрахима (Авраама), который был ханифом и не был одним из многобожников».

Người Do Thái nói với cộng động này (cộng đồng Islam): các người hãy là những người Do Thái để được hướng dẫn đúng Chính Đạo; còn người Thiên Chúa thì nói: hãy là những người Thiên Chúa để được hướng dẫn đúng Chính Đạo. Ngươi - Muhammad hãy đáp lại lời họ: không chúng tôi chỉ đi theo tôn giáo của Ibrahim, một tôn giáo chân lý và Ibrahim không phải là người thuộc những người đã tổ hợp với Allah một ai (vật gì).

2:136Страница 21

قُولُوٓاْ ءَامَنَّا بِٱللَّهِ وَمَآ أُنزِلَ إِلَيۡنَا وَمَآ أُنزِلَ إِلَىٰٓ إِبۡرَٰهِـۧمَ وَإِسۡمَٰعِيلَ وَإِسۡحَٰقَ وَيَعۡقُوبَ وَٱلۡأَسۡبَاطِ وَمَآ أُوتِيَ مُوسَىٰ وَعِيسَىٰ وَمَآ أُوتِيَ ٱلنَّبِيُّونَ مِن رَّبِّهِمۡ لَا نُفَرِّقُ بَيۡنَ أَحَدٖ مِّنۡهُمۡ وَنَحۡنُ لَهُۥ مُسۡلِمُونَ ١٣٦

Скажите: «Мы уверовали в Аллаха, а также в то, что было ниспослано нам и что было ниспослано Ибрахиму (Аврааму), Исмаилу (Измаилу), Исхаку (Исааку), Йакубу (Иакову) и коленам (двенадцати сыновьям Йакуба), что было даровано Мусе (Моисею) и Исе (Иисусу) и что было даровано пророкам их Господом. Мы не делаем различий между ними, и Ему одному мы покоряемся».

Hỡi những người có đức tin! Các ngươi hãy nói với những kẻ cho rằng mình đang đi trên con đường chân lý nhưng thực chất là con đường lầm lạc và ngụy tạo từ những người Do Thái và Thiên Chúa: Chúng tôi tin nơi Allah; nơi Qur'an được ban xuống cho chúng tôi; chúng tôi tin nơi những gì được ban xuống cho Nabi Ibrahim và con cháu của Người: Isma-'il, Is-haq và Y'aqub; chúng tôi tin nơi những điều được ban xuống cho các vị Nabi từ con cháu của Nabi Y'aqub; chúng tôi tin nơi Kinh Tawrah được ban xuống cho Nabi Musa, nơi Kinh Injil được ban xuống cho Nabi Ysa; và chúng tôi tin nơi tất cả các Kinh Sách được Allah ban xuống cho tất cả các vị Nabi của Ngài, chúng tôi không kỳ thị phân biệt bất kỳ ai trong số họ, chúng tôi không tin một số vị và phủ nhận một số mà chúng tôi tin toàn bộ; và chúng tôi là những người chỉ thần phục một mình Allah.

2:137Страница 21

فَإِنۡ ءَامَنُواْ بِمِثۡلِ مَآ ءَامَنتُم بِهِۦ فَقَدِ ٱهۡتَدَواْۖ وَّإِن تَوَلَّوۡاْ فَإِنَّمَا هُمۡ فِي شِقَاقٖۖ فَسَيَكۡفِيكَهُمُ ٱللَّهُۚ وَهُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡعَلِيمُ ١٣٧

Если они уверуют в то, во что уверовали вы, то последуют прямым путем. Если же они отвернутся, то окажутся в разладе с истиной. Аллах избавит тебя от них, ибо Он - Слышащий, Знающий.

Nếu những người Do Thái và những người Thiên Chúa giáo cũng như những nhóm người vô đức tin khác có đức tin giống như đức tin của các ngươi - hỡi những người có đức tin - thì họ đã được hướng dẫn đến với chính đạo được Allah hài lòng; nhưng nếu họ quay lưng với đức tin qua việc phủ nhận toàn bộ các vị Nabi hoặc một số vị thì họ mới chính là những kẻ chia rẽ và tạo ra mối thù hằn. Tuy nhiên, Ngươi - Muhammad - chớ buồn lòng bởi một mình Allah thôi là đã đủ giúp Ngươi đương đầu với hành vi gây hại của họ, chỉ một mình Ngài thôi là đã đủ giúp Ngươi giành thắng lợi trước họ bởi lẽ Ngài là Đấng Hằng Nghe những lời nói của họ và biết hết tâm niệm và việc làm của họ.

2:138Страница 21

صِبۡغَةَ ٱللَّهِ وَمَنۡ أَحۡسَنُ مِنَ ٱللَّهِ صِبۡغَةٗۖ وَنَحۡنُ لَهُۥ عَٰبِدُونَ ١٣٨

Скажи: «Такова религия Аллаха! А чья религия может быть лучше религии Аллаха? Ему одному мы поклоняемся».

Các ngươi hãy bám lấy tôn giáo của Allah, tôn giáo mà Ngài đã ban cho các ngươi thích ứng với quy luật tự nhiên một cách công khai và thầm kín. Quả thật, không có tôn giáo nào tốt hơn tôn giáo của Allah và nó phù hợp với bản chất tự nhiên, tôn giáo hướng thiện và ngăn cản điều xấu. Thế nên, các ngươi hãy nói: chúng tôi là những người thờ phượng một mình Allah, chúng tôi không tổ hợp Ngài với bất kỳ ai (vật gì) khác ngoài Ngài.

2:139Страница 21

قُلۡ أَتُحَآجُّونَنَا فِي ٱللَّهِ وَهُوَ رَبُّنَا وَرَبُّكُمۡ وَلَنَآ أَعۡمَٰلُنَا وَلَكُمۡ أَعۡمَٰلُكُمۡ وَنَحۡنُ لَهُۥ مُخۡلِصُونَ ١٣٩

Скажи: «Неужели вы станете препираться с нами относительно Аллаха, тогда как Он является нашим Господом и вашим Господом. Нам достанутся наши деяния, а вам - ваши деяния, и мы искренни перед Ним».

Hỡi Nabi Muhammad! Ngươi hãy nói với bọn chúng - dân Kinh Sách: chẳng lẽ các người lại tranh luận vợi chúng tôi rằng các người ở nơi Allah tốt hơn chúng tôi bởi vì tôn giáo của các người cổ xưa hơn và Kinh sách của các người được ban xuống trước, quả thật điều đó không mang lại ích lợi gì cho các người ở nơi Allah, quả thật Allah là Thượng Đế của toàn bộ chứ không phải là Thượng Đế của riêng nhóm người nào đó. Và chúng tôi sẽ bị chất vất về việc làm của chúng tôi còn các người sẽ bị chất vất về việc làm của các người, mỗi người đều sẽ có được kết quả tương thích với việc làm của y; và chúng tôi một lòng tôn thờ và tuân phục một mình Allah, chúng tôi không tổ hợp với Ngài bất cứ điều gì.

2:140Страница 21

أَمۡ تَقُولُونَ إِنَّ إِبۡرَٰهِـۧمَ وَإِسۡمَٰعِيلَ وَإِسۡحَٰقَ وَيَعۡقُوبَ وَٱلۡأَسۡبَاطَ كَانُواْ هُودًا أَوۡ نَصَٰرَىٰۗ قُلۡ ءَأَنتُمۡ أَعۡلَمُ أَمِ ٱللَّهُۗ وَمَنۡ أَظۡلَمُ مِمَّن كَتَمَ شَهَٰدَةً عِندَهُۥ مِنَ ٱللَّهِۗ وَمَا ٱللَّهُ بِغَٰفِلٍ عَمَّا تَعۡمَلُونَ ١٤٠

Неужели вы скажете, что Ибрахим (Авраам), Исмаил (Измаил), Исхак (Исаак), Йакуб (Иаков) и колена (двенадцать сыновей Йакуба) были иудеями или христианами? Скажи: «Вы лучше знаете или же Аллах? Кто может быть несправедливее того, кто скрыл имеющееся у него от Аллаха свидетельство? Аллах не пребывает в неведении относительно того, что вы совершаете».

Hỡi dân Kinh Sách! Chẳng lẽ các ngươi cho rằng Ibrahim, Isma-'il, Is-haq, Y'aqub và các vị Nabi thuộc con cháu của Y'aqub đều là đạo Do Thái hay Thiên Chúa? Ngươi - Muhammad hãy đáp lại lời của chúng: há các người biết hơn Allah chăng? Bởi quả thật họ đã khẳng định rằng đều thuộc môn phái của họ thực ra điều là giả dối,bởi vì sự phục sinh họ và cái chết của họ trước lúc ban xuống kinh Tawrah (cho Musa) và Kinh Injil (cho Ysa). Do đó tất cả đều là lời nói dối và bịa đặt cho Allah và các vị Thiên Sứ của Ngài. Họ đã che giấu sự thật được ban xuống cho họ, và không ai sai quấy hơn kẻ che giấu sự thật từ nơi Allah đã được ban xuống. Và Allah không phải không hay biết về những gì các ngươi đã làm, chắc chắn rồi đây Ngài sẽ thưởng phạt một cách thỏa đáng.

2:141Страница 21

تِلۡكَ أُمَّةٞ قَدۡ خَلَتۡۖ لَهَا مَا كَسَبَتۡ وَلَكُم مَّا كَسَبۡتُمۡۖ وَلَا تُسۡـَٔلُونَ عَمَّا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ ١٤١

Этот народ уже миновал. Они получат то, что они заслужили, а вы получите то, что вы заслужили, и вы не будете спрошены о том, что они совершали.

Cộng đồng đó đã ra đi trước các ngươi, những việc làm của họ cũng đã gửi đi trước việc làm của các ngươi, họ sẽ hưởng thành quả từ các việc làm của họ còn các ngươi sẽ hướng thành quả theo các việc làm của các ngươi, họ không bị chất vấn về việc làm của các ngươi và các ngươi cũng không bị chất vất bởi việc làm của họ, không ai thay tội cho ai, không ai can thiệp được giùm ai mà mỗi người sẽ hưởng được thành quả cho những gì mình đã gửi đi trước.

2:142Страница 22

۞ سَيَقُولُ ٱلسُّفَهَآءُ مِنَ ٱلنَّاسِ مَا وَلَّىٰهُمۡ عَن قِبۡلَتِهِمُ ٱلَّتِي كَانُواْ عَلَيۡهَاۚ قُل لِّلَّهِ ٱلۡمَشۡرِقُ وَٱلۡمَغۡرِبُۚ يَهۡدِي مَن يَشَآءُ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ ١٤٢

Глупые люди скажут: «Что заставило их отвернуться от киблы, к которой они поворачивались лицом прежде?». Скажи: «Восток и запад принадлежат Аллаху. Он наставляет, кого пожелает, на прямой путь».

Những kẻ dốt nát, tư duy kém thuộc tộc Do Thái và những ai tương tự thuộc nhóm Munafiq (đạo đức giả) sẽ nói: "Những người Muslim sao lại không tiếp tục hướng mặt về Qiblah (hướng quay mặt khi lễ nguyện Salah) như trước đây họ đã từng hướng?" Ngươi - hỡi Nabi - hãy nói đáp lại lời của chúng: "Hướng đông, hướng tây và các hướng khác đều là của một mình Allah. Ngài hướng bất cứ ai trong đám nô lệ của Ngài về bất cứ hướng nào tùy Ngài, và Ngài muốn hướng dẫn bất cứ ai tùy Ngài trong đám nô lệ của Ngài đến với con đường ngay chính, tức không bị uốn khúc, quanh co (bởi sự lầm lạc).

2:143Страница 22

وَكَذَٰلِكَ جَعَلۡنَٰكُمۡ أُمَّةٗ وَسَطٗا لِّتَكُونُواْ شُهَدَآءَ عَلَى ٱلنَّاسِ وَيَكُونَ ٱلرَّسُولُ عَلَيۡكُمۡ شَهِيدٗاۗ وَمَا جَعَلۡنَا ٱلۡقِبۡلَةَ ٱلَّتِي كُنتَ عَلَيۡهَآ إِلَّا لِنَعۡلَمَ مَن يَتَّبِعُ ٱلرَّسُولَ مِمَّن يَنقَلِبُ عَلَىٰ عَقِبَيۡهِۚ وَإِن كَانَتۡ لَكَبِيرَةً إِلَّا عَلَى ٱلَّذِينَ هَدَى ٱللَّهُۗ وَمَا كَانَ ٱللَّهُ لِيُضِيعَ إِيمَٰنَكُمۡۚ إِنَّ ٱللَّهَ بِٱلنَّاسِ لَرَءُوفٞ رَّحِيمٞ ١٤٣

Мы сделали вас общиной, придерживающейся середины, чтобы вы свидетельствовали обо всем человечестве, а Посланник свидетельствовал о вас самих. Мы назначили киблу, к которой ты поворачивался лицом прежде, только для того, чтобы отличить тех, кто последует за Посланником, от тех, кто повернется вспять. Это оказалось тяжело для всех, кроме тех, кого Аллах повел прямым путем. Аллах никогда не даст пропасть вашей вере. Воистину, Аллах сострадателен и милосерден к людям.

Giống như việc TA (Allah) đã qui định cho các ngươi hướng Qiblah mà TA đã hài lòng cho các ngươi, TA đã làm cho các ngươi thành một cộng đồng Wasat tức một cộng đồng công bằng, chính trực và dung hòa so với tất cả các cộng đồng khác về đức tin, sự thờ phượng và cách cư xử giao tiếp; mục đích để vào Ngày Phục Sinh các ngươi trở thành nhân chứng cho các vị Thiên Sứ của Allah rằng họ đã hoàn thành sứ mạng truyền bá mà Allah đã ra lệnh và để Thiên Sứ Muhammad làm nhân chứng cho các ngươi rằng Y đã hoàn thành sứ mạng truyền đạt đến với các ngươi. Và việc TA thay đổi hướng Qiblah từ Masjid Al-Aqsa (Palestine) sang hướng Masjid Al-Haram (Makkak) là muốn biết ai hài lòng, tuân thủ theo định luật của Allah và noi theo Thiên Sứ và ai là kẻ phản đạo, chạy theo dục vọng và không qui phục giáo luật của Allah. Lệnh thay đổi hướng Qiblah đúng là một sự việc lớn lao nhưng đối với ai được Allah phù hộ cho đức tin vững chắc thì sự việc đó không làm cho họ ngần ngại trong việc tuân thủ bởi những qui định Allah đã ban hành đều phải được tuân thủ tuyệt đối. Và Allah không hề đánh mất phần công sức cho đức tin của các ngươi trước đó tức lễ nguyện Salah đã thực hiện trước khi thay đổi hướng Qiblah. Quả thật, Allah luôn nhân từ và thương xót nhân loại, Ngài không hề gây khó dễ họ lại càng không đánh mất phần thưởng qua việc thiện mà họ đã làm.

2:144Страница 22

قَدۡ نَرَىٰ تَقَلُّبَ وَجۡهِكَ فِي ٱلسَّمَآءِۖ فَلَنُوَلِّيَنَّكَ قِبۡلَةٗ تَرۡضَىٰهَاۚ فَوَلِّ وَجۡهَكَ شَطۡرَ ٱلۡمَسۡجِدِ ٱلۡحَرَامِۚ وَحَيۡثُ مَا كُنتُمۡ فَوَلُّواْ وُجُوهَكُمۡ شَطۡرَهُۥۗ وَإِنَّ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡكِتَٰبَ لَيَعۡلَمُونَ أَنَّهُ ٱلۡحَقُّ مِن رَّبِّهِمۡۗ وَمَا ٱللَّهُ بِغَٰفِلٍ عَمَّا يَعۡمَلُونَ ١٤٤

Мы видели, как ты обращал свое лицо к небу, и Мы обратим тебя к кибле, которой ты останешься доволен. Обрати же свое лицо в сторону Заповедной мечети. Где бы вы ни были, обращайте ваши лица в ее сторону. Воистину, те, которым даровано Писание, знают, что такова истина от их Господа. Аллах не пребывает в неведении относительно того, что они совершают.

Quả thật, TA (Allah) đã thấy Ngươi - hỡi Nabi Muhammad - đã ngẩn đầu nhìn lên trời bằng ánh mắt khao khát được thiên khải về vấn đề đổi Qiblah theo hướng mà Ngươi mong muốn. Bởi thế, TA đã cho lệnh Ngươi hướng mặt về hướng mà Ngươi đã yêu thích và hài lòng - đó là Ngôi Đề Ka'bah - thay thế Masjid Al-Aqsa. Từ nay, Ngươi hãy hướng mặt mình về hướng ngôi nhà của Allah Al-Haram tại Makkah lúc lễ nguyện Salah. Và các ngươi - hỡi những người có đức tin - hãy quay mặt về hướng đó khi lễ nguyện Salah. Và quả thật, những kẻ hiểu biết về Kinh Sách thuộc tộc Do Thái và Thiên Chúa đều biết rõ việc chuyển hướng Qiblah đúng thực là Chỉ Đạo được thiên khải từ Đấng Tạo Hóa của chúng, Đấng Quản Lý mọi công việc của chúng, bởi vì nó được khẳng định trong Kinh Sách của chúng. Và quả thật Allah không phải không biết những gì mà những kẻ chống đối chân lý đang làm. Thật vinh quang thay Ngài, Ngài luôn am tường va thông toàn điều đó và Ngài sẽ trừng phạt chúng thích đáng.

2:145Страница 22

وَلَئِنۡ أَتَيۡتَ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡكِتَٰبَ بِكُلِّ ءَايَةٖ مَّا تَبِعُواْ قِبۡلَتَكَۚ وَمَآ أَنتَ بِتَابِعٖ قِبۡلَتَهُمۡۚ وَمَا بَعۡضُهُم بِتَابِعٖ قِبۡلَةَ بَعۡضٖۚ وَلَئِنِ ٱتَّبَعۡتَ أَهۡوَآءَهُم مِّنۢ بَعۡدِ مَا جَآءَكَ مِنَ ٱلۡعِلۡمِ إِنَّكَ إِذٗا لَّمِنَ ٱلظَّٰلِمِينَ ١٤٥

Какое бы знамение ты ни показал тем, кому было даровано Писание, они все равно не станут обращаться к твоей кибле, а ты не станешь обращаться к их кибле. Никто не станет обращаться к кибле других. А если ты станешь потакать их желаниям после того, как к тебе явилось знание, то тогда ты окажешься в числе беззаконников.

Thề bởi Allah, cho dù Ngươi - hỡi Nabi Muhammad - có mang ra trưng bày trước những kẻ được ban cho Kinh Sách thuộc tộc Do Thái và Thiên Chúa tất cả bằng chứng và dấu lạ rằng việc thay đổi Qiblah là Chỉ Đạo từ Allah thì chúng vẫn không chịu hướng theo hướng Qiblah mà Ngươi đã được chỉ thị do bản chất tự cao tự đại không muốn theo chân lý. Và dĩ nhiên Ngươi không quay mặt về Qiblah của chúng sau khi Allah đã đổi hướng cho các ngươi; và trong họ nhóm này vẫn không chịu hướng mặt theo Qiblah của nhóm kia, bởi chúng vốn phủ nhận lẫn nhau. Và nếu Ngươi chìu theo ham muốn của chúng về vấn đề Qiblah, về giáo luật, giáo lý mà Ngươi đã nhận được Chị Đạo đích thực từ Allah thì Ngươi sẽ trở thành tên lầm lạc vì đã bỏ đi Chỉ Đạo và đi theo ham muốn. Đây là lời phán đến Nabi Muhammad về vấn đề thay đổi Qiblah, tuy nhiên, Allah đã phù hộ Y tránh phạm sai lầm; cho nên đây là lời cảnh cáo đến toàn thể tín đồ Muslim sau Người.

2:146Страница 23

ٱلَّذِينَ ءَاتَيۡنَٰهُمُ ٱلۡكِتَٰبَ يَعۡرِفُونَهُۥ كَمَا يَعۡرِفُونَ أَبۡنَآءَهُمۡۖ وَإِنَّ فَرِيقٗا مِّنۡهُمۡ لَيَكۡتُمُونَ ٱلۡحَقَّ وَهُمۡ يَعۡلَمُونَ ١٤٦

Те, кому Мы даровали Писание, знают его (Мухаммада или Каабу), как знают своих сыновей. Однако часть их сознательно скрывает истину.

Những người được ban cho Kinh Sách từ các học giả thuộc tộc Do Thái và Thiên Chúa đều hiểu rõ việc thay đổi Qiblah là một dấu hiệu chứng minh sứ mạng của Muhammad đối với họ, giống như họ nhận biết rõ về con cái họ vậy, họ biết phân biệt được con cái với ai khác chúng, dù vậy vẫn có một nhóm người trong bọn họ cố tình giấu che chân lý mà Người đã mang đến, với lòng ganh tỵ họ đã ngoan cố đối nghịch trong khi họ biết đó là chân lý.

2:147Страница 23

ٱلۡحَقُّ مِن رَّبِّكَ فَلَا تَكُونَنَّ مِنَ ٱلۡمُمۡتَرِينَ ١٤٧

Истина - от твоего Господа. Посему не будь в числе тех, кто сомневается.

Đây đích thực là chân lý đến từ Thượng Đế Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - thế nên, Ngươi chớ là kẻ nghi ngờ về sự thật của nó.

2:148Страница 23

وَلِكُلّٖ وِجۡهَةٌ هُوَ مُوَلِّيهَاۖ فَٱسۡتَبِقُواْ ٱلۡخَيۡرَٰتِۚ أَيۡنَ مَا تَكُونُواْ يَأۡتِ بِكُمُ ٱللَّهُ جَمِيعًاۚ إِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ ١٤٨

У каждого есть сторона, куда он обращается лицом. Стремитесь же опередить друг друга в добрых делах. Где бы вы ни были, Аллах приведет всех вас вместе. Воистину, Аллах способен на всякую вещь.

Mỗi cộng đồng đều có một hướng riêng để họ quay mặt về đó bằng thể xác hoặc chỉ bằng tấm lòng được Allah qui định phù hợp cho họ. Cho dù có khác nhau về hướng quay mặt nhưng tất cả đều là mệnh lệnh của Allah. Bởi thế các ngươi - hỡi những người có đức tin - hãy thi đua làm những việc làm tốt đẹp mà Allah đã ra lệnh thực hiện chúng. Và dù các ngươi có ở đâu đi chăng nữa thì Allah cũng sẽ tập trung tất cả các ngươi trở lại trong Ngày Phục Sinh để thưởng phạt mọi việc làm của các ngươi. Quả thật, Allah toàn năng trên tất cả mọi thứ, bởi thế, việc tập hợp các ngươi cũng như việc thưởng phạt các ngươi không làm Ngài bất lực.

2:149Страница 23

وَمِنۡ حَيۡثُ خَرَجۡتَ فَوَلِّ وَجۡهَكَ شَطۡرَ ٱلۡمَسۡجِدِ ٱلۡحَرَامِۖ وَإِنَّهُۥ لَلۡحَقُّ مِن رَّبِّكَۗ وَمَا ٱللَّهُ بِغَٰفِلٍ عَمَّا تَعۡمَلُونَ ١٤٩

Откуда бы ты ни вышел, обращай лицо в сторону Заповедной мечети. Воистину, такова истина от твоего Господа. Аллах не пребывает в неведении относительно того, что вы совершаете.

Và dù bất cứ nơi nào Ngươi đi và bất cư nơi nào Ngươi có mặt - hỡi Nabi - Ngươi cũng như tín đồ của Ngươi, mỗi khi muốn hành lễ Salah thì hãy hướng mặt về Masjid Al-Haram, bởi đó là sự thật mà Thượng Đế đã thiên khải cho Ngươi. Allah không phải không hay biết những gì các ngươi làm, ngược lại, Ngài luôn quan sát và theo dõi từng hành động của các ngươi và Ngài sẽ thưởng phạt các ngươi theo các việc làm đó.

2:150Страница 23

وَمِنۡ حَيۡثُ خَرَجۡتَ فَوَلِّ وَجۡهَكَ شَطۡرَ ٱلۡمَسۡجِدِ ٱلۡحَرَامِۚ وَحَيۡثُ مَا كُنتُمۡ فَوَلُّواْ وُجُوهَكُمۡ شَطۡرَهُۥ لِئَلَّا يَكُونَ لِلنَّاسِ عَلَيۡكُمۡ حُجَّةٌ إِلَّا ٱلَّذِينَ ظَلَمُواْ مِنۡهُمۡ فَلَا تَخۡشَوۡهُمۡ وَٱخۡشَوۡنِي وَلِأُتِمَّ نِعۡمَتِي عَلَيۡكُمۡ وَلَعَلَّكُمۡ تَهۡتَدُونَ ١٥٠

Откуда бы ты ни вышел, обращай лицо в сторону Заповедной мечети. Где бы вы ни оказались, обращайте ваши лица в ее сторону, чтобы у людей, если только они не беззаконники, не было довода против вас. Не бойтесь их, а бойтесь Меня, чтобы Я довел до конца Мою милость к вам. Быть может, вы последуете прямым путем.

Dù ở bất cứ nơi nào mà Ngươi - hỡi Nabi - rời đi và muốn hành lễ Salah thì Ngươi hãy hướng mặt về Masjid Al-Haram, cho dù các ngươi đang ở đâu - hỡi những người có đức tin - các ngươi cũng hãy hướng mặt về Masjid Al-Haram khi các ngươi muốn hành lễ Salah, để thiên hạ không có chứng cứ phản bác lại các ngươi ngoại trừ những ai lầm lạc. Và những kẻ lầm lạc này vẫn ngoan cố và phản bác các ngươi bằng những lý lẽ lố bịch, vì vậy các ngươi đừng sợ chúng mà hãy sợ một mình Thượng Đế của các ngươi bằng cách thực thi các mệnh lệnh Ngài đã bảo ban các ngươi và tránh xa mọi điều Ngài đã cấm các ngươi. Quả thật, việc Allah qui định quay mặt hướng về ngôi đền Ka'bah là để ban đầy đủ hồng ân cho các ngươi qua việc tách biệt các ngươi với các cộng đồng khác và để hướng các ngươi trở thành tâm điểm của nhân loại.

2:151Страница 23

كَمَآ أَرۡسَلۡنَا فِيكُمۡ رَسُولٗا مِّنكُمۡ يَتۡلُواْ عَلَيۡكُمۡ ءَايَٰتِنَا وَيُزَكِّيكُمۡ وَيُعَلِّمُكُمُ ٱلۡكِتَٰبَ وَٱلۡحِكۡمَةَ وَيُعَلِّمُكُم مَّا لَمۡ تَكُونُواْ تَعۡلَمُونَ ١٥١

Таким же образом Я отправил к вам Посланника из вашей среды, который читает вам Наши аяты, очищает вас, обучает вас Писанию и мудрости, обучает вас тому, чего вы не знали.

Giống như TA (Allah) đã ban một hồng phúc khác cho các ngươi, đó là gởi đến cho các ngươi một Thiên Sứ xuất thân từ đồng bào của các ngươi, Y xướng đọc Qur'an cho các ngươi nghe, tẩy sạch các ngươi qua việc ra lệnh các ngươi làm những điều ân phúc, tốt lành và cấm các ngươi làm những điều khả ố và sai trái, Y dạy các ngươi Qur'an và Sunnah, dạy các ngươi mọi thứ mà các ngươi chưa từng biết về tôn giáo và thế giới trần gian của các ngươi.

2:152Страница 23

فَٱذۡكُرُونِيٓ أَذۡكُرۡكُمۡ وَٱشۡكُرُواْ لِي وَلَا تَكۡفُرُونِ ١٥٢

Поминайте Меня, и Я буду помнить о вас. Благодарите Меня и не будьте неблагодарны Мне.

Các ngươi hãy tưởng nhớ TA (Allah) trong lòng và bằng hành động thì TA sẽ tuyên dương, khen ngợi và phù hộ các ngươi, bởi phần thưởng tương ứng với việc làm; các ngươi hãy biết ơn TA về ân phúc mà TA đã ban cho các ngươi và các ngươi chớ bác bỏ, phủ nhận nó bằng cách sử dụng nó vào những thứ mà TA đã cấm các ngươi.

2:153Страница 23

يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱسۡتَعِينُواْ بِٱلصَّبۡرِ وَٱلصَّلَوٰةِۚ إِنَّ ٱللَّهَ مَعَ ٱلصَّٰبِرِينَ ١٥٣

О те, которые уверовали! Обратитесь за помощью к терпению и намазу. Воистину, Аллах - с терпеливыми.

Hỡi những người có đức tin, các ngươi hãy cầu xin TA (Allah) sự phù hộ bằng sự kiên nhẫn, lễ nguyện Salah, và bằng việc tuân thủ theo mệnh lệnh của TA, quả thật, Allah cận kề với những người biết kiên nhẫn, Ngài sẽ giúp đỡ và phù hộ họ.

Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии

Содержание

Аят аль-Курси36Аль-Кахфстр. 42джуз 15Бухари 1Муслим 2999

Вид

Тема
Размер текста
Вид

Read in English