Аль-МухтасарТа Ха · 20:84–135

Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском

Та Ха 20:84–135

20:84Страница 317

قَالَ هُمۡ أُوْلَآءِ عَلَىٰٓ أَثَرِي وَعَجِلۡتُ إِلَيۡكَ رَبِّ لِتَرۡضَىٰ ٨٤

Муса (Моисей) сказал: «Они находятся неподалеку и следуют по моим стопам, я же поторопился к Тебе, Господи, чтобы Ты остался доволен».

Musa thưa với Allah: Họ đang ở phía sau bề tôi, họ theo dấu chân của bề tôi rồi sẽ đến cùng với bề tôi thôi, việc bề tôi vội vã đến trước trình diện Ngài chỉ vì bề tôi muốn làm Ngài hài lòng.

20:85Страница 317

قَالَ فَإِنَّا قَدۡ فَتَنَّا قَوۡمَكَ مِنۢ بَعۡدِكَ وَأَضَلَّهُمُ ٱلسَّامِرِيُّ ٨٥

Аллах сказал: «Мы подвергли твой народ искушению после того, как ты оставил их, и самаритянин ввел их в заблуждение».

Allah phán với Musa: Quả thật, TA đã thử thách đám dân của Ngươi sau khi Ngươi ra đi bằng việc thờ phượng con bò tơ. Quả thật, tên Samimi đã kêu gọi họ đến với sự thờ phượng con bò tơ đó, hắn đã dẫn họ đi lạc.

20:86Страница 317

فَرَجَعَ مُوسَىٰٓ إِلَىٰ قَوۡمِهِۦ غَضۡبَٰنَ أَسِفٗاۚ قَالَ يَٰقَوۡمِ أَلَمۡ يَعِدۡكُمۡ رَبُّكُمۡ وَعۡدًا حَسَنًاۚ أَفَطَالَ عَلَيۡكُمُ ٱلۡعَهۡدُ أَمۡ أَرَدتُّمۡ أَن يَحِلَّ عَلَيۡكُمۡ غَضَبٞ مِّن رَّبِّكُمۡ فَأَخۡلَفۡتُم مَّوۡعِدِي ٨٦

Муса (Моисей) вернулся к своему народу разгневанный, опечаленный и сказал: «О мой народ! Разве ваш Господь не дал вам прекрасного обещания? Неужели этот срок оказался долгим для вас? Или же вам захотелось, чтобы на вас пал гнев вашего Господа, и потому вы нарушили данное мне обещание?».

Thế là Musa trở về với người dân của Người trong tâm trạng tức giận và đáng tiếc cho hành động sai trái của họ - hành vi thờ phượng con bò tơ mà họ đã tự tay đúc ra. Musa nói với họ: Này hỡi dân chúng! Chẳng lẽ Allah đã không hứa với các ngươi về những điều tốt đẹp rằng Ngài sẽ ban xuống cho các ngươi Kinh Tawrah và thu nhận các ngươi vào Thiên Đàng ư? Chẳng lẽ do thời gian quá lâu làm các ngươi quên mất chăng? Hay là các ngươi thực sự muốn cơn tức giận của Thượng Đế các ngươi giáng xuống lên các ngươi bằng sự trừng phạt của Ngài nên các ngươi đã làm trái lệnh của Ta?

20:87Страница 317

قَالُواْ مَآ أَخۡلَفۡنَا مَوۡعِدَكَ بِمَلۡكِنَا وَلَٰكِنَّا حُمِّلۡنَآ أَوۡزَارٗا مِّن زِينَةِ ٱلۡقَوۡمِ فَقَذَفۡنَٰهَا فَكَذَٰلِكَ أَلۡقَى ٱلسَّامِرِيُّ ٨٧

Они сказали: «Мы не нарушали данного тебе обещания по своей воле. Мы были нагружены тяжелыми украшениями того народа и бросили их в огонь, и самаритянин тоже бросил».

Đám dân của Musa nói với Musa: Chúng tôi không bội ước với Người theo ý của chúng tôi mà chỉ là điều bất đắc dĩ mà thôi. Quả thật, chúng tôi bị bắt vác nặng nữ trang của dân chúng của Pha-ra-ông nên chúng tôi đã quẳng nó vào trong hố lửa theo lời đề xuất của Samiri.

20:88Страница 318

فَأَخۡرَجَ لَهُمۡ عِجۡلٗا جَسَدٗا لَّهُۥ خُوَارٞ فَقَالُواْ هَٰذَآ إِلَٰهُكُمۡ وَإِلَٰهُ مُوسَىٰ فَنَسِيَ ٨٨

Он изготовил для них изваяние тельца, который мычал, и сказал: «Вот ваш бог и бог Мусы (Моисея), но он забыл его».

Samiri đã đúc ra một con bò con bằng vàng từ đống nữ trang của đám dân Isra-el, con bò chỉ có thân hình không có linh hồn (sự sống) và nó phát ra tiếng kêu giống như con bò rống. Những kẻ cố vấn, qua công việc của Samiri bảo: Đây tức con bò được đúc bằng vàng nay chính là thần linh của các người và nó cũng chính là thần linh của Musa, tuy nhiên, Musa đã quên mất thần linh này.

20:89Страница 318

أَفَلَا يَرَوۡنَ أَلَّا يَرۡجِعُ إِلَيۡهِمۡ قَوۡلٗا وَلَا يَمۡلِكُ لَهُمۡ ضَرّٗا وَلَا نَفۡعٗا ٨٩

Неужели они не видели, что он не говорил им в ответ ни слова и не был способен навредить им или принести им пользу?

Há những người này, những người mà họ đã cho rằng con bò được đúc bằng vàng kia là thần linh đáng được thờ phượng không nhận thấy rằng nó không biết nói cũng chẳng thể trả lời họ tiếng nào, nó không thể đẩy lùi những điều xấu cho họ và cũng không ban lại điều lợi cho họ hay sao?!

20:90Страница 318

وَلَقَدۡ قَالَ لَهُمۡ هَٰرُونُ مِن قَبۡلُ يَٰقَوۡمِ إِنَّمَا فُتِنتُم بِهِۦۖ وَإِنَّ رَبَّكُمُ ٱلرَّحۡمَٰنُ فَٱتَّبِعُونِي وَأَطِيعُوٓاْ أَمۡرِي ٩٠

Харун (Аарон) сказал им до этого: «О мой народ! Вас искушают этим. Ваш Господь - Милостивый. Следуйте за мной и повинуйтесь моим велениям».

Quả thật, Harun cũng đã bảo họ trước khi Musa trở về với họ: Con bò được đúc bằng vàng và phát ra tiếng rống chỉ là một sự thử thách cho các người mà thôi. Allah muốn phơi bày ai là người có đức tin thực thụ và ai là kẻ vô đức tin qua sự việc đó. Này hỡi người dân! Thượng Đế của các người là Đấng Rất Mực Nhân Từ, bởi thế các người hãy theo ta thờ phượng một mình Ngài và hãy nghe lệnh của ta mà bỏ đi việc thờ phượng ai (vật) khác ngoài Ngài.

20:91Страница 318

قَالُواْ لَن نَّبۡرَحَ عَلَيۡهِ عَٰكِفِينَ حَتَّىٰ يَرۡجِعَ إِلَيۡنَا مُوسَىٰ ٩١

Они сказали: «Мы не перестанем поклоняться ему, пока Муса (Моисей) не вернется к нам».

Những kẻ cố vấn cho việc thờ phượng con bò nói: Chúng tôi cứ vẫn thờ phượng nó cho tới khi Musa quay lại với chúng tôi.

20:92Страница 318

قَالَ يَٰهَٰرُونُ مَا مَنَعَكَ إِذۡ رَأَيۡتَهُمۡ ضَلُّوٓاْ ٩٢

Муса (Моисей) сказал: «О Харун (Аарон)! Когда ты увидел, что они впали в заблуждение, что помешало тебе

Musa bảo người anh trai của mình Harun: Điều gì ngăn anh cản họ khi thấy họ đi lạc trong việc thờ phượng con bò được đúc thay vì Allah?

20:93Страница 318

أَلَّا تَتَّبِعَنِۖ أَفَعَصَيۡتَ أَمۡرِي ٩٣

последовать за мной? Неужели ты ослушался меня?».

Musa trách cứ Harun: Sao anh lại bỏ mặc họ không đi theo sự hướng dẫn của em? Sao anh lại làm trái lệnh của em khi em giao quyền trông coi họ cho anh?

20:94Страница 318

قَالَ يَبۡنَؤُمَّ لَا تَأۡخُذۡ بِلِحۡيَتِي وَلَا بِرَأۡسِيٓۖ إِنِّي خَشِيتُ أَن تَقُولَ فَرَّقۡتَ بَيۡنَ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَلَمۡ تَرۡقُبۡ قَوۡلِي ٩٤

Харун (Аарон) сказал: «О сын моей матери! Не хватай меня за бороду и за голову. Я боялся, что ты скажешь: «Ты разобщил сынов Исраила (Израиля) и не выполнил моих наставлений»».

Khi Musa nắm râu và đầu của người anh trai - Harun và lôi đi và trách cứ sao lại làm như thế thì Harun phân trần: Em chớ nắm râu và tóc của anh, thật ra anh có lý do cho việc ở cùng với họ. Quả thật, anh đã sợ rằng nếu bỏ lại họ một mình thì họ sẽ chia rẽ nhau để rồi em sẽ nói anh là người chia rẽ giữa họ và anh đã không làm theo lời dặn của em.

20:95Страница 318

قَالَ فَمَا خَطۡبُكَ يَٰسَٰمِرِيُّ ٩٥

Муса (Моисей) спросил: «А что ты скажешь, самаритянин?».

Musa nói với Samiri: Mục đích của ngươi là gì trong việc đúc ra con bò, mục tiêu nào bắt ngươi làm như thế?

20:96Страница 318

قَالَ بَصُرۡتُ بِمَا لَمۡ يَبۡصُرُواْ بِهِۦ فَقَبَضۡتُ قَبۡضَةٗ مِّنۡ أَثَرِ ٱلرَّسُولِ فَنَبَذۡتُهَا وَكَذَٰلِكَ سَوَّلَتۡ لِي نَفۡسِي ٩٦

Тот сказал: «Я видел то, чего не видели они. Я взял пригоршню со следов посланца (коня Джибрила) и бросил ее. Моя душа соблазнила меня на это».

Samiri nói với Musa: Tôi nhìn thấy những gì mà họ không thấy, quả thật tôi đã thấy đại Thiên Thần Jibril trên một con ngựa, tôi đã hốt một nắm đất từ dấu chân ngựa của ngài và ném lên con bò đã được đúc bằng vàng nữ trang, lập tức thân con bò phát ra tiếng kêu như bò rống. Đó là do tâm trí tôi xúi giục tôi làm như vậy.

20:97Страница 318

قَالَ فَٱذۡهَبۡ فَإِنَّ لَكَ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ أَن تَقُولَ لَا مِسَاسَۖ وَإِنَّ لَكَ مَوۡعِدٗا لَّن تُخۡلَفَهُۥۖ وَٱنظُرۡ إِلَىٰٓ إِلَٰهِكَ ٱلَّذِي ظَلۡتَ عَلَيۡهِ عَاكِفٗاۖ لَّنُحَرِّقَنَّهُۥ ثُمَّ لَنَنسِفَنَّهُۥ فِي ٱلۡيَمِّ نَسۡفًا ٩٧

Муса (Моисей) сказал: «Ступай! В этой жизни тебе придется говорить: «Я не касаюсь вас, а вы не касайтесь меня!». А затем наступит срок, которого тебе не удастся избежать. Смотри же на своего бога, которому ты предавался. Мы сожжем его и развеем его по морю.

Musa nói với Samiri: Ngươi hãy cút đi, và suốt cuộc đời này, ngươi phải chịu một hình phạt rằng ngươi sẽ nói với mọi người: đừng chạm đến tôi và tôi không chạm đến các người, tức ngươi sẽ sống đời sống bị ruồng bỏ. Và sau này ngươi sẽ phải đối mặt với sự hứa hẹn cho việc trừng phạt vào Ngày Phán Xét. Chắc chắn Allah sẽ không bao giờ thất hứa. Và bây giờ ngươi hãy nhìn bọn ta sẽ làm gì với con bò mà ngươi đã lấy nó làm thần linh thờ phượng ngoài Allah, bọn ta sẽ đốt nó thành tro và đem vãi xuống biển không để bất cứ dấu vết nào của nó còn sót lại.

20:98Страница 318

إِنَّمَآ إِلَٰهُكُمُ ٱللَّهُ ٱلَّذِي لَآ إِلَٰهَ إِلَّا هُوَۚ وَسِعَ كُلَّ شَيۡءٍ عِلۡمٗا ٩٨

Вашим Богом является Аллах, кроме Которого нет иного божества. Он объемлет знанием всякую вещь».

Quả thật, Đấng Thờ Phượng đích thực của các ngươi - hỡi nhân loại - chỉ một mình Allah mà thôi, Ngài là Đấng mà không có đấng thờ phượng nào khác ngoài Ngài, Ngài là Đấng với nguồn kiến thức bao la bao trùm tất cả mọi vật, mọi sự việc, không có bất cứ điều gì nằm ngoài kiến thức của Ngài.

20:99Страница 319

كَذَٰلِكَ نَقُصُّ عَلَيۡكَ مِنۡ أَنۢبَآءِ مَا قَدۡ سَبَقَۚ وَقَدۡ ءَاتَيۡنَٰكَ مِن لَّدُنَّا ذِكۡرٗا ٩٩

Вот так Мы рассказываем тебе вести о том, что было в прошлом. Мы уже даровали тебе Напоминание.

Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! TA kể cho Ngươi về các thông tin của những vị Nabi và những cộng đồng trước đây giống như những gì TA (Allah) đã kể cho Ngươi nghe về thông tin của Musa và Pha-ra-ông và đám dân của họ, để làm Ngươi vui và an tâm. Quả thật, TA đã cho Ngươi Kinh Qur'an để nhắc nhở.

20:100Страница 319

مَّنۡ أَعۡرَضَ عَنۡهُ فَإِنَّهُۥ يَحۡمِلُ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ وِزۡرًا ١٠٠

Кто отвернется от него (Корана), тот понесет в День воскресения тяжелую ношу.

Ai quay lưng với Kinh Qur'an được ban xuống cho Ngươi tức y không tin nơi Nó và không làm theo những gì trong Nó thì vào Ngày Phục Sinh y sẽ vác nặng tội lỗi và đáng bị trừng phạt đau đớn.

20:101Страница 319

خَٰلِدِينَ فِيهِۖ وَسَآءَ لَهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ حِمۡلٗا ١٠١

Они пребудут в таком состоянии вечно. Скверна будет их ноша в День воскресения!

Họ sẽ phải ở trong sự trừng phạt mãi mãi, và thật xấu xa và tồi tệ cho những ai gánh nặng tội lỗi vào Ngày Phán Xét.

20:102Страница 319

يَوۡمَ يُنفَخُ فِي ٱلصُّورِۚ وَنَحۡشُرُ ٱلۡمُجۡرِمِينَ يَوۡمَئِذٖ زُرۡقٗا ١٠٢

В тот день подуют в Рог, и в тот день Мы соберем грешников синими (синеглазыми).

Vào Ngày mà vị Thiên Thần Israfil cầm chiếc sừng thổi tiếng còi lần thứ hai cho sự Phục Sinh, TA triệu tập những kẻ vô đức tin trong Ngày hôm đó, chúng trở nên xanh tái mặt vì mắt của chúng chứng kiến những sự kiện của Ngày hôm đó một cách sợ hãi.

20:103Страница 319

يَتَخَٰفَتُونَ بَيۡنَهُمۡ إِن لَّبِثۡتُمۡ إِلَّا عَشۡرٗا ١٠٣

Они будут переговариваться шепотом: «Вы пробыли там (в мирской жизни) всего десять дней!».

Chúng thì thầm to nhỏ với nhau với lời nói: các người chỉ ở lại trong cõi mộ sau cái chết mươi đêm thôi.

20:104Страница 319

نَّحۡنُ أَعۡلَمُ بِمَا يَقُولُونَ إِذۡ يَقُولُ أَمۡثَلُهُمۡ طَرِيقَةً إِن لَّبِثۡتُمۡ إِلَّا يَوۡمٗا ١٠٤

Нам лучше знать, о чем они будут говорить. Самый примерный из них скажет: «Вы пробыли там (в мирской жизни) всего один день».

TA (Allah) biết rõ những gì chúng xì xầm to nhỏ với nhau, không một điều gì nằm khỏi tầm kiểm soát của TA, người được cho là giỏi nhất trong xét đoán nói: các người chỉ ở trong đó có một ngày thôi.

20:105Страница 319

وَيَسۡـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلۡجِبَالِ فَقُلۡ يَنسِفُهَا رَبِّي نَسۡفٗا ١٠٥

Они спрашивают тебя о горах. Скажи: «Мой Господь развеет их

Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Chúng hỏi Ngươi về tình trạng của những quả núi vào Ngày Phục Sinh, Ngươi hãy nói với bọn chúng: Thượng Đế của ta sẽ bứng chúng và làm cho no bay tứ tán, chẳng còn gì.

20:106Страница 319

فَيَذَرُهَا قَاعٗا صَفۡصَفٗا ١٠٦

и оставит только гладкую равнину.

Ngài (Allah) sẽ làm cho trái đất trống không và trở trụi, chẳng còn một thứ gì trên lưng nó cả.

20:107Страница 319

لَّا تَرَىٰ فِيهَا عِوَجٗا وَلَآ أَمۡتٗا ١٠٧

Не увидишь ты на ней ни углубления, ни возвышения».

Rồi ngươi - hỡi người chứng kiến - sẽ thấy mặt đất sẽ bằng phẳng không có chỗ nào lồi hay lõm.

20:108Страница 319

يَوۡمَئِذٖ يَتَّبِعُونَ ٱلدَّاعِيَ لَا عِوَجَ لَهُۥۖ وَخَشَعَتِ ٱلۡأَصۡوَاتُ لِلرَّحۡمَٰنِ فَلَا تَسۡمَعُ إِلَّا هَمۡسٗا ١٠٨

В тот день они последуют за глашатаем, и им не удастся уклониться от этого. Их голоса перед Милостивым будут смиренны, и ты услышишь только тихие звуки.

Trong Ngày hôm đó, nhân loại sẽ đi theo tiếng hô gọi của vị Thiên Thần đến tập trung tại nơi đại triệu tập, họ tất nhiên phải đi theo sự hô gọi đó, và mọi tiếng nói đều tắt lịm trước Đấng Rất Mực Độ Lượng, bởi thế vào Ngày đó sẽ không còn nghe thấy bất cứ tiếng động nào ngoài những âm thanh thật khẽ.

20:109Страница 319

يَوۡمَئِذٖ لَّا تَنفَعُ ٱلشَّفَٰعَةُ إِلَّا مَنۡ أَذِنَ لَهُ ٱلرَّحۡمَٰنُ وَرَضِيَ لَهُۥ قَوۡلٗا ١٠٩

В тот день заступничество не поможет никому, кроме тех, кому Милостивый позволит и чьими речами Он будет доволен.

Trong Ngày Vĩ Đại đó, sự can thiệp của bất cứ ai cũng trở nên vô ích trừ những ai được Allah cho phép quyền can thiệp cầu xin ân xá và Ngài hài lòng với sự cầu xin của y.

20:110Страница 319

يَعۡلَمُ مَا بَيۡنَ أَيۡدِيهِمۡ وَمَا خَلۡفَهُمۡ وَلَا يُحِيطُونَ بِهِۦ عِلۡمٗا ١١٠

Он знает их будущее и прошлое, но они не способны объять Его своим знанием.

Allah biết những gì mà nhân loại sẽ đối mặt từ sự việc của Giờ Tận Thế và Ngài biết những gì đã xảy ra phía sau họ trên cuộc sống trần gian này nhưng nhân loại không hề biết rõ về Ngài.

20:111Страница 319

۞ وَعَنَتِ ٱلۡوُجُوهُ لِلۡحَيِّ ٱلۡقَيُّومِۖ وَقَدۡ خَابَ مَنۡ حَمَلَ ظُلۡمٗا ١١١

Лица смирятся перед Живым, Вседержителем, и разочарование постигнет тех, кто понесет бремя несправедливости.

Tất cả nhân loại sẽ gục mặt xuống trước Allah, Đấng Hằng Sống, Đấng Bất Diệt, Đấng Trông Coi và Chi Phối vạn vật. Quả thật, những ai mang trên người tội lỗi chắc chắn sẽ thua thiệt và thất bại thảm hại vì họ tự dấn thân vào ngõ diệt vong.

20:112Страница 319

وَمَن يَعۡمَلۡ مِنَ ٱلصَّٰلِحَٰتِ وَهُوَ مُؤۡمِنٞ فَلَا يَخَافُ ظُلۡمٗا وَلَا هَضۡمٗا ١١٢

А тот, кто совершал праведные дела, будучи верующим, не будет бояться ни несправедливости, ни ущемления.

Và ai làm việc thiện tốt và tin nơi Allah và các vị Thiên Sứ của Ngài thì y sẽ được ban thưởng một phần thưởng tốt đẹp và vĩ đại, ý sẽ không lo sợ bị phạt cho tội lỗi đã làm và cũng sẽ phải lo sợ bị lấy mất phần ân thưởng cho các việc làm thiện tốt.

20:113Страница 319

وَكَذَٰلِكَ أَنزَلۡنَٰهُ قُرۡءَانًا عَرَبِيّٗا وَصَرَّفۡنَا فِيهِ مِنَ ٱلۡوَعِيدِ لَعَلَّهُمۡ يَتَّقُونَ أَوۡ يُحۡدِثُ لَهُمۡ ذِكۡرٗا ١١٣

Таким образом Мы ниспослали его в виде Корана на арабском языке и подробно разъяснили в нем Свои угрозы, чтобы они устрашились или чтобы это стало для них назиданием.

Tương tự với những gì mà TA (Allah) đã ban xuống từ những câu chuyện của những người thời trước, TA đã ban xuống Kinh Qur'an này bằng tiếng Ả Rập rõ ràng, trong đó, TA đã giảng giải kỹ lưỡng những lời cảnh báo về sự trừng phạt, hy vọng họ biết sợ Allah hoặc Qur'an sẽ làm sự nhắc nhở để họ lưu tâm mà nhớ về TA.

20:114Страница 320

فَتَعَٰلَى ٱللَّهُ ٱلۡمَلِكُ ٱلۡحَقُّۗ وَلَا تَعۡجَلۡ بِٱلۡقُرۡءَانِ مِن قَبۡلِ أَن يُقۡضَىٰٓ إِلَيۡكَ وَحۡيُهُۥۖ وَقُل رَّبِّ زِدۡنِي عِلۡمٗا ١١٤

Превыше всего Аллах, Истинный Царь! Не торопись читать Коран, пока ниспослание откровения тебе не будет завершено, и говори: «Господи! Приумножь мои знания».

Allah là Đấng Tối Cao, Thiêng Liêng và Quyền Năng, Ngài là Đức Vua có vương quyền với tất cả mọi thứ, Ngài là Thượng Đế đích thực, lời phán của Ngài là sự thật, Ngài tối cao và vĩ đại hơn những gì mà những kẻ thờ đa thần mô tả về Ngài. Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi chớ hấp tấp ráng đọc cho thuộc lòng Qur'an cùng với Jibril trước khi y kết thúc phần mặc khải cho Ngươi, mà Ngươi hãy cầu nguyện: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài tăng thêm nguồn kiến thức cho bề tôi.

20:115Страница 320

وَلَقَدۡ عَهِدۡنَآ إِلَىٰٓ ءَادَمَ مِن قَبۡلُ فَنَسِيَ وَلَمۡ نَجِدۡ لَهُۥ عَزۡمٗا ١١٥

Прежде Мы заключили завет с Адамом, но он забыл, и Мы не нашли у него твердой воли.

Và quả thật, TA (Allah) đã dặn Adam trước đây rằng không được ăn trái từ một loại cây, TA đã cấm Y đến gần cái cây đó và TA đã trình bày cho Y rõ về hậu quả của việc ăn trái của cây đó, nhưng Y đã quên lời dặn của TA và đã ăn trái của cây cấm. Y đã không thể kiên nhẫn trước sự cám dỗ của cây cấm và TA không thấy ở Y có sự cương quyết giữ gìn lời dặn dò của TA.

20:116Страница 320

وَإِذۡ قُلۡنَا لِلۡمَلَٰٓئِكَةِ ٱسۡجُدُواْ لِأٓدَمَ فَسَجَدُوٓاْ إِلَّآ إِبۡلِيسَ أَبَىٰ ١١٦

Вот сказали Мы ангелам: «Падите ниц перед Адамом!». Они пали ниц, и только Иблис отказался.

Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nhớ lại lúc TA ra lệnh cho các Thiên Thần quì xuống phủ phục trước Adam với ý nghĩa chào đón thì tất cả các Thiên Thần đều quì xuống phủ phục trừ Iblis - một tên ở cùng với các Thiên Thần nhưng không cùng loài với họ - không chịu tuân lệnh, hắn từ chối quì xuống phủ phục trước Adam một cách ngạo mạn.

20:117Страница 320

فَقُلۡنَا يَٰٓـَٔادَمُ إِنَّ هَٰذَا عَدُوّٞ لَّكَ وَلِزَوۡجِكَ فَلَا يُخۡرِجَنَّكُمَا مِنَ ٱلۡجَنَّةِ فَتَشۡقَىٰٓ ١١٧

Мы сказали: «О Адам! Это - враг тебе и твоей жене. Пусть же он не выведет вас из Рая, а не то ты станешь несчастным.

TA đã phán với Adam: Này Adam! Quả thật Iblis là kẻ thù của Ngươi và vợ của Ngươi. Bởi thế, Ngươi chớ để cho Iblis dụ Ngươi và vợ của Ngươi khiến cả hai phải bị trục xuất khỏi Thiên Đàng để rồi Ngươi phải đối mặt vợi sự đau khổ.

20:118Страница 320

إِنَّ لَكَ أَلَّا تَجُوعَ فِيهَا وَلَا تَعۡرَىٰ ١١٨

В нем ты не будешь голодным и нагим.

Allah phán với Adam rằng quả thật, trong Thiên Đàng, Ngài cung dưỡng nguồn thực phẩm dồi dào cho Người và vợ của Người, họ sẽ không bị đói; và Ngài cho họ y phục tốt đẹp, họ sẽ không trần truồng.

20:119Страница 320

وَأَنَّكَ لَا تَظۡمَؤُاْ فِيهَا وَلَا تَضۡحَىٰ ١١٩

В нем ты не будешь страдать от жажды и зноя».

Allah phán với Adam rằng trong Thiên Đàng Ngài sẽ cấp thức uống nên Người và vợ của Người sẽ không khát; và Ngài che mát cho họ nên họ sẽ không phải chịu sự nóng nực của ánh mặt trời.

20:120Страница 320

فَوَسۡوَسَ إِلَيۡهِ ٱلشَّيۡطَٰنُ قَالَ يَٰٓـَٔادَمُ هَلۡ أَدُلُّكَ عَلَىٰ شَجَرَةِ ٱلۡخُلۡدِ وَمُلۡكٖ لَّا يَبۡلَىٰ ١٢٠

Но дьявол стал нашептывать ему и сказал: «О Адам! Показать ли тебе дерево вечности и непреходящей власти?».

Thế rồi Shaytan đã dụ dỗ Adam, hắn thì thầm vào tai của Adam, hắn bảo: Này Adam, Ngươi có muốn ta dẫn Ngươi đến cái cây mà khi Ngươi ăn trái của nó Ngươi sẽ bất tử, Ngươi sẽ trường sinh mãi mãi và sẽ sở hữu một vương quốc vĩnh hằng không bao giờ tàn lụi?

20:121Страница 320

فَأَكَلَا مِنۡهَا فَبَدَتۡ لَهُمَا سَوۡءَٰتُهُمَا وَطَفِقَا يَخۡصِفَانِ عَلَيۡهِمَا مِن وَرَقِ ٱلۡجَنَّةِۚ وَعَصَىٰٓ ءَادَمُ رَبَّهُۥ فَغَوَىٰ ١٢١

Они оба поели с него, и тогда им стали видны их срамные места. Они стали прилеплять на себе райские листья. Адам ослушался своего Господа и впал в заблуждение.

Thế là Adam và vợ của Người đã ăn trái của cây cấm. Sau khi ăn thì cả hai đều lộ hết phần kín đáo. Cả hai sau đó liền dùng lá cây của Thiên Đàng khâu lại để che phần kín đáo của mình. Nguyên nhân làm trái lệnh của Thượng Đế khi không chịu tránh xa cây cấm đó theo lệnh của Ngài nên Adam đã bị lầm lạc.

20:122Страница 320

ثُمَّ ٱجۡتَبَٰهُ رَبُّهُۥ فَتَابَ عَلَيۡهِ وَهَدَىٰ ١٢٢

Потом Господь избрал его, принял его покаяние и наставил на прямой путь.

Thế rồi, Allah quay lại chấp nhận sự ăn năn sám hối của Adam, Ngài tha thứ cho Người, Ngài hướng dẫn Người và chọ Người là vị Nabi của Ngài.

20:123Страница 320

قَالَ ٱهۡبِطَا مِنۡهَا جَمِيعَۢاۖ بَعۡضُكُمۡ لِبَعۡضٍ عَدُوّٞۖ فَإِمَّا يَأۡتِيَنَّكُم مِّنِّي هُدٗى فَمَنِ ٱتَّبَعَ هُدَايَ فَلَا يَضِلُّ وَلَا يَشۡقَىٰ ١٢٣

Он сказал: «Низвергнитесь отсюда вместе, и одни из вас будут врагами других. Если же к вам явится от Меня верное руководство, то всякий, кто последует Моему верному руководству, не окажется заблудшим и несчастным.

Allah phán với Adam và Hauwa': Hai ngươi hãy khi đi xuống khỏi Thiên Đàng, hai ngươi và cả Iblis nữa. Hắn sẽ là kẻ thù của hai ngươi và hai ngươi là kẻ thù của hắn. Nhưng nếu có nguồn Chỉ Đạo từ TA ban xuống, ai trong các ngươi đi theo nguồn Chỉ Đạo đó thì sẽ không lầm lạc khỏi điều chân lý và cũng sẽ không phải bất hạnh ở cõi Đời Sau, và sẽ được vào Thiên Đàng.

20:124Страница 320

وَمَنۡ أَعۡرَضَ عَن ذِكۡرِي فَإِنَّ لَهُۥ مَعِيشَةٗ ضَنكٗا وَنَحۡشُرُهُۥ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ أَعۡمَىٰ ١٢٤

А кто отвернется от Моего Напоминания, того ожидает тяжкая жизнь, а в День воскресения Мы воскресим его слепым».

Và ai quay lưng với Lời Nhắc Nhở của TA và không chịu chấp nhận Nó thì y sẽ sống một đời sống chật vật trên thế gian và ở cõi mộ, và vào Ngày Phục Sinh y sẽ được cho sống lại trong trái thái mù lòa, không nhìn thấy gì cả.

20:125Страница 320

قَالَ رَبِّ لِمَ حَشَرۡتَنِيٓ أَعۡمَىٰ وَقَدۡ كُنتُ بَصِيرٗا ١٢٥

И скажет он: «Господи! Почему Ты воскресил меня слепым, если раньше я был зрячим?».

Người quay lưng với Bức Thông Điệp nhắc nhở sẽ thưa với Allah vào Ngày Phục Sinh: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Sao Ngài lại dựng bề tôi sống lại trong tình trạng mùa lòa trong khi trên thế gian bề tôi là người nhìn thấy?!

20:126Страница 321

قَالَ كَذَٰلِكَ أَتَتۡكَ ءَايَٰتُنَا فَنَسِيتَهَاۖ وَكَذَٰلِكَ ٱلۡيَوۡمَ تُنسَىٰ ١٢٦

Аллах скажет: «Вот так! Наши знамения явились к тебе, но ты предал их забвению. Таким же образом сегодня ты сам будешь предан забвению».

Allah sẽ phán đáp lại: Cũng giống như những gì ngươi đã làm trên thế gian. Quả thật, những Lời Mặc Khải của TA đã đến với ngươi nhưng ngươi đã quay lưng và rời bỏ nó, và giờ đây trong ngày hôm nay, tương tự, ngươi sẽ bị bỏ quên trong sự trừng phạt.

20:127Страница 321

وَكَذَٰلِكَ نَجۡزِي مَنۡ أَسۡرَفَ وَلَمۡ يُؤۡمِنۢ بِـَٔايَٰتِ رَبِّهِۦۚ وَلَعَذَابُ ٱلۡأٓخِرَةِ أَشَدُّ وَأَبۡقَىٰٓ ١٢٧

Так Мы воздаем тем, кто излишествовал и не уверовал в знамения своего Господа. А мучения в Последней жизни будут еще более тяжкими и длительными.

Tương tự, TA sẽ trừng phạt xứng đáng cho những ai phạm vào các điều cấm và quay lưng với đức tin khi đã có bằng chứng rõ ràng tự Thượng Đế. Và sự trừng phạt của Allah ở cõi Đời Sau sẽ khủng khiếp và khắc nghiệt hơn sự eo hẹp trên thế gian và trong cõi mộ.

20:128Страница 321

أَفَلَمۡ يَهۡدِ لَهُمۡ كَمۡ أَهۡلَكۡنَا قَبۡلَهُم مِّنَ ٱلۡقُرُونِ يَمۡشُونَ فِي مَسَٰكِنِهِمۡۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ لِّأُوْلِي ٱلنُّهَىٰ ١٢٨

Неужели их не привело на прямой путь то, что Мы погубили до них столько поколений, по жилищам которых они ходят? Воистину, в этом - знамения для обладающих разумом.

Chẳng phải những kẻ thờ đa thần đã được trình bày cho biết rằng có rất nhiều thế hệ trước đã bị TA (Allah) trừng phạt và họ đang bước đi trên các chỗ ở điêu tàn của những cộng đồng trước, những dấu tích đó không cho họ bài học hay sao? Quả thật, nơi các sự việc đó là bài học cho những người thông hiểu.

20:129Страница 321

وَلَوۡلَا كَلِمَةٞ سَبَقَتۡ مِن رَّبِّكَ لَكَانَ لِزَامٗا وَأَجَلٞ مُّسَمّٗى ١٢٩

Если бы не было прежде Слова от твоего Господа и если бы не назначенный срок, то оно (наказание) уже обязательно наступило бы.

Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! Nếu như không phải vì Lời phán của TA đã được ban xuống rằng TA không trừng phạt bất kỳ một ai trước khi có đủ bằng chứng tố cáo thì chắc chắn TA đã trừng phạt họ.

20:130Страница 321

فَٱصۡبِرۡ عَلَىٰ مَا يَقُولُونَ وَسَبِّحۡ بِحَمۡدِ رَبِّكَ قَبۡلَ طُلُوعِ ٱلشَّمۡسِ وَقَبۡلَ غُرُوبِهَاۖ وَمِنۡ ءَانَآيِٕ ٱلَّيۡلِ فَسَبِّحۡ وَأَطۡرَافَ ٱلنَّهَارِ لَعَلَّكَ تَرۡضَىٰ ١٣٠

Посему будь терпелив к тому, что они говорят, и прославляй хвалой своего Господа перед восходом солнца и перед его закатом (совершай рассветный и послеполуденный намазы), славь его в течение ночи (совершай вечерний и ночные намазы), а также в начале и конце дня (совершай полуденный и закатный намазы). Быть может, ты останешься доволен.

Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy kiên nhẫn cho những lời mỉa mai của những kẻ vô đức tin. Ngươi hãy lo ca ngợi và tán dương Thượng Đế của Ngươi trong lễ nguyện Salah Fajr trước khi mặt trời mọc, trong lễ nguyện Salah Asr trước khi mặt trời lặn, trong lễ nguyện Salah Maghrib và 'I-sha' trong đêm, và trong lễ nguyện Zhuhur lúc mặt trời đã nghiêng bóng, mong rằng Ngươi sẽ được phần thưởng nơi Allah làm cho Ngươi toại nguyện.

20:131Страница 321

وَلَا تَمُدَّنَّ عَيۡنَيۡكَ إِلَىٰ مَا مَتَّعۡنَا بِهِۦٓ أَزۡوَٰجٗا مِّنۡهُمۡ زَهۡرَةَ ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا لِنَفۡتِنَهُمۡ فِيهِۚ وَرِزۡقُ رَبِّكَ خَيۡرٞ وَأَبۡقَىٰ ١٣١

Не заглядывайся на то, чем Мы наделили некоторых из них (неверующих), чтобы подвергнуть их этим искушению. Это - блеск земной жизни, а удел твоего Господа лучше и долговечнее.

Và Ngươi - Thiên Sứ Muhamamd - chớ đừng trố mắt nhìn những thứ ân huệ mà TA đã ban cho những kẻ vô đức tin hưởng thụ trong cuộc sống trần gian này. Thật ra những thứ đó là để TA dùng thử thách chúng. Phần thưởng mà TA hứa ban cho Ngươi ở cõi Đời Sau tốt hơn những thứ của chúng trên thế gian, tốt hơn và lâu dài hơn.

20:132Страница 321

وَأۡمُرۡ أَهۡلَكَ بِٱلصَّلَوٰةِ وَٱصۡطَبِرۡ عَلَيۡهَاۖ لَا نَسۡـَٔلُكَ رِزۡقٗاۖ نَّحۡنُ نَرۡزُقُكَۗ وَٱلۡعَٰقِبَةُ لِلتَّقۡوَىٰ ١٣٢

Вели своей семье совершать намаз и сам терпеливо совершай его. Мы не просим у тебя удела, ведь Мы Сами наделяем тебя уделом. А добрый исход - за богобоязненностью.

Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy kêu người nhà của Ngươi dâng lễ nguyện Salah và Ngươi hãy kiên nhận trong việc thực hiện nó. TA (Allah) không đòi hỏi Ngươi hay những ai ngoài Ngươi ban cấp bổng lộc cho TA mà chính TA ban cấp bổng lộc cho Ngươi. Và kết cục tốt đẹp và đáng khen ngợi ở thế gian và cuộc sống Đời Sau là dành cho những người sợ Allah, chấp hành theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài ngăn cấm.

20:133Страница 321

وَقَالُواْ لَوۡلَا يَأۡتِينَا بِـَٔايَةٖ مِّن رَّبِّهِۦٓۚ أَوَلَمۡ تَأۡتِهِم بَيِّنَةُ مَا فِي ٱلصُّحُفِ ٱلۡأُولَىٰ ١٣٣

Они говорят: «Почему он не принес нам знамение от своего Господа?». Но разве не явилось к ним ясное знамение о том, что было в первых скрижалях?

Những kẻ vô đức tin nơi Thiên Sứ Muhammad nói: Sao Muhammad không mang đến cho chúng ta những bằng chứng chứng minh sự trung thực của y? Há những kẻ vô đức tin này không thấy Kinh Qur'an đã chứng nhận lại những điều nằm trong các Kinh Sách trước đây hay sao?

20:134Страница 321

وَلَوۡ أَنَّآ أَهۡلَكۡنَٰهُم بِعَذَابٖ مِّن قَبۡلِهِۦ لَقَالُواْ رَبَّنَا لَوۡلَآ أَرۡسَلۡتَ إِلَيۡنَا رَسُولٗا فَنَتَّبِعَ ءَايَٰتِكَ مِن قَبۡلِ أَن نَّذِلَّ وَنَخۡزَىٰ ١٣٤

Если бы Мы погубили их от наказания до этого (пришествия Мухаммада и ниспослания Корана), то они сказали бы: «Господь наш! Почему Ты не отправил к нам посланника, чтобы мы последовали за Твоими знамениями до того, как оказались унижены и опозорены?».

Và nếu TA (Allah) trừng phạt những kẻ vô đức tin này trước khi cử phái vị Sứ Giả đến cho chúng cũng như ban xuống cho chúng một Kinh Sách thì chắc chắn chúng sẽ nói vào Ngày Phán Xét biện minh cho sự vô đức tin của chúng: Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Sao Ngài không gửi đến cho chúng tôi một vị Thiên Sứ trên thế gian để bề tôi tin tưởng nơi y và đi theo những gì y mang đến trước khi bầy tôi đối diện với sự trừng phạt của Ngài?

20:135Страница 321

قُلۡ كُلّٞ مُّتَرَبِّصٞ فَتَرَبَّصُواْۖ فَسَتَعۡلَمُونَ مَنۡ أَصۡحَٰبُ ٱلصِّرَٰطِ ٱلسَّوِيِّ وَمَنِ ٱهۡتَدَىٰ ١٣٥

Скажи: «Все ждут, и вы подождите. Вы узнаете, кто идет прямой дорогой и следует прямым путем».

Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nói với những kẻ vô đức tin này: Mỗi người trong chúng ta đều chờ đợi sự phân xét của Allah. Bởi thế, các ngươi hãy chờ đợi đi, rồi đây các ngươi sẽ biết ai mới là người đi trên con đường ngay chính và ai mới là người được hướng dẫn.

Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии

Содержание

Аят аль-Курси36Аль-Кахфстр. 42джуз 15Бухари 1Муслим 2999

Вид

Тема
Размер текста
Вид

Read in English