Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
المؤمنون
Аль-Муминун
Верующие · Мекканская · 118 аятов
Chắc chắn những người có đức tin nơi Allah sẽ thành công. Họ luôn tuân thủ theo sắc lệnh của Ngài cho nên họ sẽ đạt được điều họ mong muốn và tránh được điều họ lo sợ.
Những người luôn khúm núm lúc hành lễ Salah, cơ thể họ nghiêm trang và con tim của họ gạt bỏ mọi thứ.
23:3Страница 342
وَٱلَّذِينَ هُمۡ عَنِ ٱللَّغۡوِ مُعۡرِضُونَ ٣
которые отворачиваются от всего праздного,
Những người mà họ tránh xa mọi chuyện tầm phào, vô bổ và mọi lời nói, hành động khiến họ tội lỗi với Allah.
Những người mà họ biết tẩy sạch cơ thể mình khỏi sự keo kiệt và tẩy sạch tài sản của mình bằng cách xuất Zakah.
23:5Страница 342
وَٱلَّذِينَ هُمۡ لِفُرُوجِهِمۡ حَٰفِظُونَ ٥
которые оберегают свои половые органы от всех,
Những người mà họ biết giữ phần kín của mình tránh xa Zina (tình dục ngoài hôn nhân), tình dục đồng giới và mọi điều dâm ô khác, họ là những người thanh khiết và đức hạnh.
23:6Страница 342
إِلَّا عَلَىٰٓ أَزۡوَٰجِهِمۡ أَوۡ مَا مَلَكَتۡ أَيۡمَٰنُهُمۡ فَإِنَّهُمۡ غَيۡرُ مَلُومِينَ ٦
кроме своих жен или невольниц, которыми овладели их десницы, за что они не заслуживают порицания,
Ngoại trừ với các bà vợ hoặc với các nữ nô lệ của họ thì họ không bị bắt tội khi muốn gần gũi, ân ái.
23:7Страница 342
فَمَنِ ٱبۡتَغَىٰ وَرَآءَ ذَٰلِكَ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡعَادُونَ ٧
тогда как желающие сверх этого являются преступниками;
Cho nên, ai tìm cách ân ái với ai khác ngoài các bà vợ và các nữ nô lệ của y thì y đã vượt giới cấm của Allah, y đã chối bỏ cách hưởng thụ Halal (được phép) để đến với cách hưởng thụ Haram (bị cấm đoán).
23:8Страница 342
وَٱلَّذِينَ هُمۡ لِأَمَٰنَٰتِهِمۡ وَعَهۡدِهِمۡ رَٰعُونَ ٨
которые оберегают вверенное им на хранение и соблюдают договоры,
Những ai mà họ giữ những gì được Allah ủy thác hoặc những gì mà đám nô lệ của Ngài ủy thác; họ thực hiện đúng giao ước đã cam kết.
23:9Страница 342
وَٱلَّذِينَ هُمۡ عَلَىٰ صَلَوَٰتِهِمۡ يُحَافِظُونَ ٩
которые регулярно совершают намаз.
Những ai luôn duy trì các lễ nguyện Salah, luôn thực hiện đúng giờ giấc, đầy đủ các nền tảng, các điều bắt buộc và các điều khuyến khích của Salah.
Tất cả những ai có được những đức tính như đã mô tả sẽ là những người xứng đáng được thừa kế.
23:11Страница 342
ٱلَّذِينَ يَرِثُونَ ٱلۡفِرۡدَوۡسَ هُمۡ فِيهَا خَٰلِدُونَ ١١
которые унаследуют Фирдаус, в котором они пребудут вечно.
Họ sẽ được thừa hưởng Thiên Đàng tầng cao nhất, họ ở mãi mãi trong đó và sự hưởng thụ không bao giờ dứt.
23:12Страница 342
وَلَقَدۡ خَلَقۡنَا ٱلۡإِنسَٰنَ مِن سُلَٰلَةٖ مِّن طِينٖ ١٢
Воистину, Мы сотворили человека из эссенции глины.
Và quả thật, TA (Allah) đã tạo tổ tiên loài người - Adam - từ đất được lấy khắp mọi nơi trên trái đất và trộn với nước để nhào nặn.
23:13Страница 342
ثُمَّ جَعَلۡنَٰهُ نُطۡفَةٗ فِي قَرَارٖ مَّكِينٖ ١٣
Потом Мы поместили его каплей в надежном месте.
Sau đó, TA tạo con cháu của Y tức con người từ tinh dịch được lưu trữ trong tử cung mãi đến khi sinh nở.
23:14Страница 342
ثُمَّ خَلَقۡنَا ٱلنُّطۡفَةَ عَلَقَةٗ فَخَلَقۡنَا ٱلۡعَلَقَةَ مُضۡغَةٗ فَخَلَقۡنَا ٱلۡمُضۡغَةَ عِظَٰمٗا فَكَسَوۡنَا ٱلۡعِظَٰمَ لَحۡمٗا ثُمَّ أَنشَأۡنَٰهُ خَلۡقًا ءَاخَرَۚ فَتَبَارَكَ ٱللَّهُ أَحۡسَنُ ٱلۡخَٰلِقِينَ ١٤
Потом Мы создали из капли сгусток крови, потом создали из сгустка крови разжеванный кусочек, потом создали из этого кусочка кости, и потом облекли кости мясом. Потом Мы вырастили его в другом творении. Благословен же Аллах, Наилучший из творцов!
Rồi Với tinh dịch được lưu trữ trong tử cung, TA tạo nó thành cục máu đỏ, rồi từ cục máu đỏ đó TA tạo tiếp thành thứ tựa như miếng thịt bị cắn, rồi từ miếng thịt đó TA tạo tiếp thành khúc xương cứng rắn, rồi TA bao phủ khúc xương đó bằng lớp thịt, rồi TA tạo ra một hình hài mới bằng cách thổi linh hồn vào nó, rồi cho y trào đời có cuộc sống. Thật phúc thay Allah, quả là một qui trình tạo hóa ưu việt.
Rồi các ngươi - hỡi nhân loại - sau khi trải qua các quá trình hình thành và phát triển thành con người hoàn chỉnh thì các ngươi sẽ chết khi tuổi thọ đã hết.
23:16Страница 342
ثُمَّ إِنَّكُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ تُبۡعَثُونَ ١٦
А потом, в День воскресения, вы непременно будете воскрешены.
Rồi sau khi các ngươi chết các ngươi bị phục sinh sống lại từ cõi mộ trong Ngày Tận Thế để chịu sự thanh toán về tất cả mọi việc mà các người đã từng làm trước đây.
23:17Страница 342
وَلَقَدۡ خَلَقۡنَا فَوۡقَكُمۡ سَبۡعَ طَرَآئِقَ وَمَا كُنَّا عَنِ ٱلۡخَلۡقِ غَٰفِلِينَ ١٧
Воистину, Мы создали над вами семь небес одно над другим. Мы никогда не находились в неведении о творениях.
Và quả thật, TA (Allah) đã tạo hóa bên trên các ngươi - hỡi nhân loại - bảy tầng trời chất chồng lên nhau, TA chẳng bao giờ hời hợt, xao lãng những gì TA đã tạo hóa.
23:18Страница 343
وَأَنزَلۡنَا مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءَۢ بِقَدَرٖ فَأَسۡكَنَّٰهُ فِي ٱلۡأَرۡضِۖ وَإِنَّا عَلَىٰ ذَهَابِۭ بِهِۦ لَقَٰدِرُونَ ١٨
Мы низвели с неба воду в меру и разместили ее на земле. Воистину, Мы способны увести ее.
Và TA (Allah) đã trút nước mưa từ trời xuống theo mức lượng phù hợp, không quá nhiều gây lũ lụt và không quá ít không đủ nước dùng cho các ngươi, rồi TA lưu trữ lượng nước đó trong đất để giúp ích con người và động thực vật, và chắc chắn TA thừa khả năng đẩy trôi hết lượng nước đó và các ngươi không hưởng được gì.
23:19Страница 343
فَأَنشَأۡنَا لَكُم بِهِۦ جَنَّٰتٖ مِّن نَّخِيلٖ وَأَعۡنَٰبٖ لَّكُمۡ فِيهَا فَوَٰكِهُ كَثِيرَةٞ وَمِنۡهَا تَأۡكُلُونَ ١٩
Посредством нее Мы вырастили для вас пальмовые сады и виноградники, где растет для вас много плодов, которые вы едите.
Với nguồn nước mưa đó, TA đã ban cho các ngươi vườn chà là, vườn nho, từ đó chúng cho ra biết bao cây trái đủ hình dạng, màu sắc như sung, lựu, táo để các ngươi dùng.
23:20Страница 343
وَشَجَرَةٗ تَخۡرُجُ مِن طُورِ سَيۡنَآءَ تَنۢبُتُ بِٱلدُّهۡنِ وَصِبۡغٖ لِّلۡأٓكِلِينَ ٢٠
Мы вырастили дерево, которое растет на горе Синай и дает масло и приправу для вкушающих.
Và TA đã làm mọc lên cho các ngươi giống cây ô liu tại vùng núi Saina' và từ nó các ngươi thu hoạch được dầu để thoa và ăn.
23:21Страница 343
وَإِنَّ لَكُمۡ فِي ٱلۡأَنۡعَٰمِ لَعِبۡرَةٗۖ نُّسۡقِيكُم مِّمَّا فِي بُطُونِهَا وَلَكُمۡ فِيهَا مَنَٰفِعُ كَثِيرَةٞ وَمِنۡهَا تَأۡكُلُونَ ٢١
Воистину, домашняя скотина служит назиданием для вас. Мы поим вас тем, что находится у них в животах. Они приносят вам многочисленную пользу, и вы питаетесь ими.
Và qua các loài gia súc như lạc đà, bò, cừu, dê... giúp các ngươi - hỡi con người - thu thập được nhiều bằng chứng khẳng định khả năng và lòng tử tế của Allah dành cho các ngươi. TA đã cung cấp thức uống từ bụng của các loài thú nuôi này cho các ngươi, đó là loại sữa tinh khiết làm ngon miệng người uống, ngoài ra các ngươi còn hưởng được biết bao điều lợi của chúng như cưỡi, lấy lông, da và ăn thịt của chúng.
23:22Страница 343
وَعَلَيۡهَا وَعَلَى ٱلۡفُلۡكِ تُحۡمَلُونَ ٢٢
На них и на кораблях вы передвигаетесь.
Và trên cạn các ngươi dùng lạc đà và trên biển các ngươi dùng tàu bè để chuyên chở.
23:23Страница 343
وَلَقَدۡ أَرۡسَلۡنَا نُوحًا إِلَىٰ قَوۡمِهِۦ فَقَالَ يَٰقَوۡمِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ مَا لَكُم مِّنۡ إِلَٰهٍ غَيۡرُهُۥٓۚ أَفَلَا تَتَّقُونَ ٢٣
Воистину, Мы направили Нуха (Ноя) к его народу, и он сказал: «О мой народ! Поклоняйтесь Аллаху, ибо нет у вас другого божества, кроме Него. Неужели вы не устрашитесь?».
Và trước đây, TA đã gởi Nuh đến với dân chúng của Y để kêu gọi họ trở về với Allah, Y nói với họ: "Hỡi người dân của Ta, các ngươi hãy thờ phượng một mình Allah thôi, ngoài Ngài các ngươi không có một Thượng Đế đích thực nào khác, thế sao các ngươi vẫn chưa biết sợ Ngài mà thực thi theo mệnh lệnh của Ngài đã sai bảo và tránh xa những điều Ngài ngăn cấm?!"
23:24Страница 343
فَقَالَ ٱلۡمَلَؤُاْ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِن قَوۡمِهِۦ مَا هَٰذَآ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُكُمۡ يُرِيدُ أَن يَتَفَضَّلَ عَلَيۡكُمۡ وَلَوۡ شَآءَ ٱللَّهُ لَأَنزَلَ مَلَٰٓئِكَةٗ مَّا سَمِعۡنَا بِهَٰذَا فِيٓ ءَابَآئِنَا ٱلۡأَوَّلِينَ ٢٤
Но знатные люди из его народа, которые не уверовали, сказали: «Он - такой же человек, как и вы. Он лишь хочет возвыситься над вами. Если бы Аллах пожелал, то Он ниспослал бы ангелов. Мы не слышали о подобном от наших праотцев.
Những tên thượng lưu và những tên lãnh đạo vốn phủ nhận Allah trong đám dân của Nuh tuyên bố trước công chúng: "Đây là ai mà Y dám tự nhận mình là Thiên Sứ, chẳng phải Y là một người phàm như các người hay sao, chắc Y muốn lên nắm quyền thống trị các người, bởi nếu Allah muốn thì Ngài đã gởi đến chúng ta những vị Thiên Thần mất rồi, chứ không gởi đến một người phàm như thế này đâu, điều này chúng ta chưa từng nghe tổ tiên của chúng ta nhắc đến bao giờ."
23:25Страница 343
إِنۡ هُوَ إِلَّا رَجُلُۢ بِهِۦ جِنَّةٞ فَتَرَبَّصُواْ بِهِۦ حَتَّىٰ حِينٖ ٢٥
Он - не кто иной, как бесноватый муж, так что обождите с ним до поры до времени».
Và đây là một người đàn ông bị thần kinh, Y không ý thức được điều mình đang nói, mọi người hãy chờ xem thực hư về Y sẽ được sáng tỏ.
23:26Страница 343
قَالَ رَبِّ ٱنصُرۡنِي بِمَا كَذَّبُونِ ٢٦
Он сказал: «Господи! Помоги мне, ведь они сочли меня лжецом».
Nuh khấn vái: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin hãy phù hộ bề tôi trừng phạt họ vì họ đã phủ nhận bề tôi."
23:27Страница 343
فَأَوۡحَيۡنَآ إِلَيۡهِ أَنِ ٱصۡنَعِ ٱلۡفُلۡكَ بِأَعۡيُنِنَا وَوَحۡيِنَا فَإِذَا جَآءَ أَمۡرُنَا وَفَارَ ٱلتَّنُّورُ فَٱسۡلُكۡ فِيهَا مِن كُلّٖ زَوۡجَيۡنِ ٱثۡنَيۡنِ وَأَهۡلَكَ إِلَّا مَن سَبَقَ عَلَيۡهِ ٱلۡقَوۡلُ مِنۡهُمۡۖ وَلَا تُخَٰطِبۡنِي فِي ٱلَّذِينَ ظَلَمُوٓاْ إِنَّهُم مُّغۡرَقُونَ ٢٧
Мы внушили ему откровение: «Сооруди ковчег у Нас на Глазах согласно Нашему откровению. А когда явится Наше веление, и вода забьет фонтаном из печи, то погрузи на него по паре всего живого, а также свою семью, кроме тех, о чьей гибели уже было ниспослано Мое веление. И не проси Меня за тех, которые поступали несправедливо. Они будут потоплены.
Thế là TA đã thiên khải cho Y: Ngươi hãy đóng một chiếc tàu theo hướng dẫn và giám sát của TA. Đến khi TA ra lệnh trừng phạt bọn chúng thì có một dấu hiệu báo trước cho Ngươi, đó là nguồn nước phun trào mạnh từ bếp lò, lúc đó Ngươi hãy mang lên tàu mỗi loài động vật một cặp đực cái để chúng duy trì nồi giống, cùng với gia đình Ngươi, ngoại trừ những ai đã bị TA báo trước sẽ trừng phạt chúng chẳng hạn như vợ và con trai của Ngươi. Khi ấy, Ngươi đừng van xin TA tha mạng cho nhóm người ngoại đạo, bạo ngược, chắc chắn chúng sẽ bị nhấn chìm trong trận đại hồng thủy không thể tránh khỏi.
23:28Страница 344
فَإِذَا ٱسۡتَوَيۡتَ أَنتَ وَمَن مَّعَكَ عَلَى ٱلۡفُلۡكِ فَقُلِ ٱلۡحَمۡدُ لِلَّهِ ٱلَّذِي نَجَّىٰنَا مِنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلظَّٰلِمِينَ ٢٨
А когда ты и те, кто с тобой, сядете в ковчег, скажи: «Хвала Аллаху, Который спас нас от несправедливых людей!»
Đến khi Ngươi và nhóm người có đức tin theo Ngươi lên tàu an toàn, các ngươi hãy nói: Alhamdulillah - tức xin tạ ơn Allah - Đấng đã cứu bầy tôi thoát khỏi đám người ngoại đạo mà Ngài đã tiêu diệt họ.
23:29Страница 344
وَقُل رَّبِّ أَنزِلۡنِي مُنزَلٗا مُّبَارَكٗا وَأَنتَ خَيۡرُ ٱلۡمُنزِلِينَ ٢٩
Скажи также: «Господи! Приведи меня к благословенному месту, ведь Ты - Наилучший из расселяющих»».
Và Ngươi (Nuh) hãy cầu nguyện: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin cho bề tôi cập được một bến đổ hồng phúc và Ngài là Đấng ban cho bến đổ tốt nhất."
23:30Страница 344
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ وَإِن كُنَّا لَمُبۡتَلِينَ ٣٠
Воистину, в этом есть знамения. Воистину, Мы подвергаем испытанию.
Quả thật, qua hình ảnh Nuh và nhóm người có đức tin cùng với Y được cứu rỗi bình an và việc nhấn chìm nhóm người vô đức tin là trong những bằng chứng khẳng định Quyền Năng vô song của Allah trong việc sẵn sàn phù hộ giới Thiên Sứ của Ngài và tiêu diệt hết nhóm người phủ nhận sứ mạng của Họ. Và chính TA đã thử thách dân chúng của Nuh qua việc gởi Người đến với họ để Ngài phân biệt rõ ai thuộc nhóm người có đức tin và ai thuộc nhóm người vô đức tin; ai vâng lời và ai bất tuân.
23:31Страница 344
ثُمَّ أَنشَأۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِمۡ قَرۡنًا ءَاخَرِينَ ٣١
Вслед за ними Мы сотворили другое поколение.
Sau khi đã tiêu diệt hết dân chúng của Nuh, TA đã tạo ra một thế hệ mới.
23:32Страница 344
فَأَرۡسَلۡنَا فِيهِمۡ رَسُولٗا مِّنۡهُمۡ أَنِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ مَا لَكُم مِّنۡ إِلَٰهٍ غَيۡرُهُۥٓۚ أَفَلَا تَتَّقُونَ ٣٢
Мы направили к ним посланника из них самих: «Поклоняйтесь Аллаху, ибо нет у вас другого божества, кроме Него. Неужели вы не устрашитесь?».
Rồi TA cũng chọn một người trong họ làm Thiên Sứ đứng lên kêu gọi họ trở về với Allah, vị Thiên Sứ đó bảo: "Các ngươi hãy thờ phượng Allah duy nhất, ngoài Ngài các ngươi sẽ không có Thượng Đế đích thực nào khác, thế sao các ngươi vẫn chưa biết sợ Ngài mà thực thi theo mệnh lệnh của Ngài đã sai bảo cũng như tránh xa những gì Ngài ngăn cấm?!"
23:33Страница 344
وَقَالَ ٱلۡمَلَأُ مِن قَوۡمِهِ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَكَذَّبُواْ بِلِقَآءِ ٱلۡأٓخِرَةِ وَأَتۡرَفۡنَٰهُمۡ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا مَا هَٰذَآ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُكُمۡ يَأۡكُلُ مِمَّا تَأۡكُلُونَ مِنۡهُ وَيَشۡرَبُ مِمَّا تَشۡرَبُونَ ٣٣
Знатные люди из его народа, которые не уверовали и отрицали встречу в Последней жизни, которых Мы одарили щедрыми благами в мирской жизни, сказали: «Это - всего лишь человек, подобный вам. Он ест то, что вы едите, и пьет то, что вы пьете.
Và nhóm người thượng lưu và lãnh đạo trong đám dân của Y vốn phủ nhận đức tin nơi Allah, bác bỏ việc bị phục sinh và mọi thứ liên quan đến sự thanh toán, thưởng phạt bằng sự cao ngạo bởi sự giàu có, quyền lực trong cuộc sống trần gian lên tiếng trước công chúng: "Há tên này không phải là người phàm như mọi người sao? Y ăn uống giống như các người ăn uống, Y không có gì nổi trội hơn các người để y được chọn làm Thiên Sứ được cử đến với các người."
23:34Страница 344
وَلَئِنۡ أَطَعۡتُم بَشَرٗا مِّثۡلَكُمۡ إِنَّكُمۡ إِذٗا لَّخَٰسِرُونَ ٣٤
Если вы станете повиноваться человеку, который подобен вам, то непременно окажетесь в убытке.
Và nếu các ngươi nghe lời tên người phàm giống như các ngươi thì điều đó sẽ khiến các ngươi trở thành đám thất bại, việc các ngươi tuân lệnh Y và ruồng bỏ thần linh của mình sẽ không giúp ích được gì cho các ngươi cả, trong khi ở nơi Y không có điều gì tốt hơn các ngươi.
23:35Страница 344
أَيَعِدُكُمۡ أَنَّكُمۡ إِذَا مِتُّمۡ وَكُنتُمۡ تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَنَّكُم مُّخۡرَجُونَ ٣٥
Неужели он обещает вам, что вы будете воскрешены после того, как умрете и превратитесь в прах и кости?
Có phải tên này khẳng định với mọi người rằng Y là Thiên Sứ và cho mọi người biết sau khi mọi người chết thành cát bụi và đóng xương khô thì mọi người lại được phục sinh sống trở lại từ cõi mộ đúng không? Mọi người nghĩ việc này có thật ư?
23:36Страница 344
۞ هَيۡهَاتَ هَيۡهَاتَ لِمَا تُوعَدُونَ ٣٦
Невероятно, невероятно то, что обещано вам!
Thật viển vông cho những gì mà Y đã hứa rằng mọi người sẽ sống lại từ cõi mộ sau khi đã biến thành cát bụi và xương khô.
23:37Страница 344
إِنۡ هِيَ إِلَّا حَيَاتُنَا ٱلدُّنۡيَا نَمُوتُ وَنَحۡيَا وَمَا نَحۡنُ بِمَبۡعُوثِينَ ٣٧
Нет ничего, кроме нашей жизни в этом мире. Мы умираем и живем, и мы не будем воскрешены.
Không có cuộc sống nào ngoài cuộc sống ở trần gian này, không có cuộc sống Đời Sau, người sống trong chúng ta sẽ chết chứ không có việc sống trở lại, trẻ con được sinh ra tiếp tục sống kế thừa thế hệ trước và chúng ta không hề bị phục sinh để chịu sự thanh toán sau khi chết vào Ngày Tận Thế.
23:38Страница 344
إِنۡ هُوَ إِلَّا رَجُلٌ ٱفۡتَرَىٰ عَلَى ٱللَّهِ كَذِبٗا وَمَا نَحۡنُ لَهُۥ بِمُؤۡمِنِينَ ٣٨
Он - всего лишь человек, который возвел навет на Аллаха, и мы не веруем в него».
Đây chỉ là kẻ mạo danh Thiên Sứ được gởi đến cho mọi người, Y vốn là một người phàm bịa ra chuyện rồi vu khống cho Allah nên chúng ta đừng tin điều Y nói.
23:39Страница 344
قَالَ رَبِّ ٱنصُرۡنِي بِمَا كَذَّبُونِ ٣٩
Он сказал: «Господи! Помоги мне, ведь они сочли меня лжецом!».
Thiên Sứ cầu nguyện: "Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài hãy giúp bề tôi trừng phạt họ vì họ đã phủ nhận bề tôi."
23:40Страница 344
قَالَ عَمَّا قَلِيلٖ لَّيُصۡبِحُنَّ نَٰدِمِينَ ٤٠
Аллах сказал: «Очень скоро они будут раскаиваться».
Allah trả lời Nuh: Chỉ với một thời gian ngắn nữa thôi, đám người phủ nhận điều Ngươi mang đến sẽ ân hận về hành động bác bỏ này của chúng.
23:41Страница 344
فَأَخَذَتۡهُمُ ٱلصَّيۡحَةُ بِٱلۡحَقِّ فَجَعَلۡنَٰهُمۡ غُثَآءٗۚ فَبُعۡدٗا لِّلۡقَوۡمِ ٱلظَّٰلِمِينَ ٤١
Вопль поразил их по справедливости, и Мы обратили их в подобие сора, растворенного в потоке. Да сгинут люди несправедливые!
Rồi bọn chúng bị một âm thanh chát chúa túm lấy tiêu diệt chúng bằng hình phạt thích đáng, chúng bị biến thành thứ như đống bọt biển, thật khốn nạn thay cho đám người sai quấy.
23:42Страница 344
ثُمَّ أَنشَأۡنَا مِنۢ بَعۡدِهِمۡ قُرُونًا ءَاخَرِينَ ٤٢
Вслед за ними Мы сотворили другие поколения.
Sau khi bọn chungs bị tiêu diệt thì TA (Allah) đã tạo ra một nhóm người khác giống như cộng đồng của Lut, cộng đồng của Shu'aib và cộng đồng của Yunus.
23:43Страница 345
مَا تَسۡبِقُ مِنۡ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسۡتَـٔۡخِرُونَ ٤٣
Ни одна община не может опередить свой срок или отложить его.
Không một cộng đồng nào trong số những cộng đồng phủ nhận Chân Lý có thể thúc sự trừng phạt sớm hoặc trễ hơn thời hạn đã ấn định cho nó dù họ có cố gắng ra sao.
23:44Страница 345
ثُمَّ أَرۡسَلۡنَا رُسُلَنَا تَتۡرَاۖ كُلَّ مَا جَآءَ أُمَّةٗ رَّسُولُهَا كَذَّبُوهُۖ فَأَتۡبَعۡنَا بَعۡضَهُم بَعۡضٗا وَجَعَلۡنَٰهُمۡ أَحَادِيثَۚ فَبُعۡدٗا لِّقَوۡمٖ لَّا يُؤۡمِنُونَ ٤٤
Потом Мы отправляли одного за другим Наших посланников. Каждый раз, когда к какому-либо народу приходил посланник, они нарекали его лжецом. Мы отправляли их одних за другими на погибель и сделали их предметом сказаний. Да сгинут люди неверующие!
Sau đó, TA đã không ngừng việc cử phái các Thiên Sứ của TA đến với họ hết lần này đến lần khác, nhưng bất cứ Thiên Sứ nào được TA gởi đến đều bị họ phủ nhận. Cho nên, TA lần lượt tiêu diệt hết nhóm này rồi đến nhóm kia. Giờ đây, họ chỉ còn mỗi những mẫu chuyện được lưu truyền. Đó là hậu quả của những những kẻ không vô đức tin nơi sứ mạng của những Thiên Sứ mà Thượng Đế gởi đến cho họ.
23:45Страница 345
ثُمَّ أَرۡسَلۡنَا مُوسَىٰ وَأَخَاهُ هَٰرُونَ بِـَٔايَٰتِنَا وَسُلۡطَٰنٖ مُّبِينٍ ٤٥
Потом Мы отправили Мусу (Моисея) и его брата Харуна (Аарона) с Нашими знамениями и ясным доказательством
Sau đó, TA gởi hai anh em Musa và Harun mang theo chín dấu hiệu: (gồm cây gậy, bàn tay, nạn châu chấu, nạn rận, nạn ếch nhái, nạn máu, lũ lụt, hạn hán và mất mùa) với những bằng chứng rõ ràng.
23:46Страница 345
إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ وَمَلَإِيْهِۦ فَٱسۡتَكۡبَرُواْ وَكَانُواْ قَوۡمًا عَالِينَ ٤٦
к Фараону и его знати, но они возгордились, ведь они были людьми надменными.
TA phái hai anh em Y đến gặp Fir'awn và đám quân thần của hắn nhưng chúng tỏ ra hống hách, không chịu tin vào lời nói của hai người họ, chúng vốn là đám bạo ngược đàn áp thiên hạ.
23:47Страница 345
فَقَالُوٓاْ أَنُؤۡمِنُ لِبَشَرَيۡنِ مِثۡلِنَا وَقَوۡمُهُمَا لَنَا عَٰبِدُونَ ٤٧
Они сказали: «Неужели мы уверуем в двух людей, которые подобны нам, тогда как их народ служит нам?».
Chúng nói: "Lẽ nào chúng ta lại tin tưởng vào hai tên người phàm như chúng ta trong khi hai tên đó không có gì trội hơn chúng ta, vả lại dân chúng của hai tên đó (dân Israel) lại là đám người tôi tớ phục vụ cho chúng ta."
23:48Страница 345
فَكَذَّبُوهُمَا فَكَانُواْ مِنَ ٱلۡمُهۡلَكِينَ ٤٨
Они сочли их обоих лжецами и обрекли себя на погибель.
Thế là họ đã phủ nhận những gì mà hai anh em Musa, Harun mang đến từ Allah, với lý do đó của họ khiến họ bị tiêu diệt.
23:49Страница 345
وَلَقَدۡ ءَاتَيۡنَا مُوسَى ٱلۡكِتَٰبَ لَعَلَّهُمۡ يَهۡتَدُونَ ٤٩
Воистину, Мы даровали Мусе (Моисею) Писание, чтобы они могли последовать прямым путем.
Và TA đã ban cho Musa Kinh Tawrah (Cựu Ước) với hi vọng dân chúng của Y dựa vào Nó để đến với Chân Lý và làm theo.
23:50Страница 345
وَجَعَلۡنَا ٱبۡنَ مَرۡيَمَ وَأُمَّهُۥٓ ءَايَةٗ وَءَاوَيۡنَٰهُمَآ إِلَىٰ رَبۡوَةٖ ذَاتِ قَرَارٖ وَمَعِينٖ ٥٠
Мы сделали сына Марьям (Марии) и его мать знамением и поселили их в укромном месте на холме, где протекал ручей.
Và TA đã làm cho Ysa và mẹ của Y, Maryam thành hiện tượng lạ chứng minh quyền năng của TA, rằng TA đã cho nữ ta mang thai không cần đến nam giới, và TA đã ban cho hai mẹ con họ ở trên vùng đất nhô cao có cuộc sống an lành, nơi đó có dòng nước chảy luôn tươi mới.
23:51Страница 345
يَٰٓأَيُّهَا ٱلرُّسُلُ كُلُواْ مِنَ ٱلطَّيِّبَٰتِ وَٱعۡمَلُواْ صَٰلِحًاۖ إِنِّي بِمَا تَعۡمَلُونَ عَلِيمٞ ٥١
О посланники! Вкушайте блага и поступайте праведно. Воистину, Мне известно о том, что вы совершаете.
Hỡi các Thiên Sứ, các ngươi hãy ăn uống mọi thức ăn Halal thuộc các loại thức ăn mà các ngươi ưa thích, các ngươi hãy hành đạo đúng theo luật lệ giáo lý, quả thật, TA luôn tận tường mọi việc mà các ngươi làm, không một hành động nào của các ngươi che giấu được TA.
23:52Страница 345
وَإِنَّ هَٰذِهِۦٓ أُمَّتُكُمۡ أُمَّةٗ وَٰحِدَةٗ وَأَنَا۠ رَبُّكُمۡ فَٱتَّقُونِ ٥٢
Воистину, ваша религия - религия единая, а Я - ваш Господь. Бойтесь же Меня!
Và quả thật, cộng đồng của các ngươi - hỡi các Thiên Sứ - vốn là một cộng đồng duy nhất, đó là Islam và TA là Thượng Đế của các ngươi, ngoài TA không có Thượng Đế nào khác cả. Do đó các ngươi hãy kính sợ TA mà thực hiện theo mọi lệnh TA truyền cũng như tránh xa những gì TA cấm.
23:53Страница 345
فَتَقَطَّعُوٓاْ أَمۡرَهُم بَيۡنَهُمۡ زُبُرٗاۖ كُلُّ حِزۡبِۭ بِمَا لَدَيۡهِمۡ فَرِحُونَ ٥٣
Но они разорвали свою религию на части, и каждая секта радуется тому, что имеет.
Những người theo Họ (các Thiên Sứ) đã chia rẽ trong tôn giáo để tự thành lập giáo phái riêng, mỗi nhóm tự mãn cho rằng nhóm mình là nhóm được Allah hài lòng và chúng không thèm ngó ngàng gì đến các giáo phái khác.
23:54Страница 345
فَذَرۡهُمۡ فِي غَمۡرَتِهِمۡ حَتَّىٰ حِينٍ ٥٤
Оставь же их в их невежестве (или слепоте и растерянности) до определенного времени.
Vậy nên Ngươi - hỡi Thiên Sứ - cứ mặc chúng chìm trong ngu muội và lầm lạc đến khi hình phạt giáng xuống chúng.
23:55–56Страница 345
أَيَحۡسَبُونَ أَنَّمَا نُمِدُّهُم بِهِۦ مِن مَّالٖ وَبَنِينَ ٥٥
Неужели они думают, что Мы поддерживаем их богатством и сыновьями,
نُسَارِعُ لَهُمۡ فِي ٱلۡخَيۡرَٰتِۚ بَل لَّا يَشۡعُرُونَ ٥٦
потому что спешим одарить их благами? О нет! Однако они не ощущают этого!
Phải chăng các nhóm phái này mừng rỡ khi chúng được TA ban cho tài sản và con cái trong cuộc sống trần gian này vì chúng xứng đáng được hưởng điều tốt ư? Sự việc không giống như chúng nghĩ. TA ban cho chúng chẳng qua là vì muốn gieo rắc cám dỗ cho chúng, nhưng chúng không cảm thấy điều đó.
23:57Страница 345
إِنَّ ٱلَّذِينَ هُم مِّنۡ خَشۡيَةِ رَبِّهِم مُّشۡفِقُونَ ٥٧
Воистину, те, которые трепещут от страха перед своим Господом,
Quả thật, chỉ có những người có đức tin Iman và sùng đạo mới biết kính sợ Thượng Đế họ.
23:58Страница 345
وَٱلَّذِينَ هُم بِـَٔايَٰتِ رَبِّهِمۡ يُؤۡمِنُونَ ٥٨
которые веруют в знамения своего Господа,
Và những ai mà họ đã tin nơi các câu trong Kinh Sách (Qur'an).
23:59Страница 345
وَٱلَّذِينَ هُم بِرَبِّهِمۡ لَا يُشۡرِكُونَ ٥٩
которые не приобщают к своему Господу сотоварищей,
Và những ai mà họ chỉ thờ phượng riêng Allah, không tổ hợp đối tác ngang hàng với Ngài.
23:60Страница 346
وَٱلَّذِينَ يُؤۡتُونَ مَآ ءَاتَواْ وَّقُلُوبُهُمۡ وَجِلَةٌ أَنَّهُمۡ إِلَىٰ رَبِّهِمۡ رَٰجِعُونَ ٦٠
которые раздают милостыню, тогда как их сердца страшатся того, что им суждено вернуться к своему Господу, -
Và những ai mà họ cố gắng hành đạo, cố gắng dâng lên Allah nhiều việc ngoan đạo khác và tấm lòng của họ luôn lo sợ cho việc bố thí cũng như mọi việc hành đạo khác của họ không được Allah chấp nhận khi họ trở về trình diện Ngài.
23:61Страница 346
أُوْلَٰٓئِكَ يُسَٰرِعُونَ فِي ٱلۡخَيۡرَٰتِ وَهُمۡ لَهَا سَٰبِقُونَ ٦١
все они спешат вершить добрые дела и опережают в этом других.
Với những người được mô tả bởi những thuộc tính vĩ đại đó là nhóm người nỗ lực thi đua làm việc thiện, và là nhóm người tiên phong.
23:62Страница 346
وَلَا نُكَلِّفُ نَفۡسًا إِلَّا وُسۡعَهَاۚ وَلَدَيۡنَا كِتَٰبٞ يَنطِقُ بِٱلۡحَقِّ وَهُمۡ لَا يُظۡلَمُونَ ٦٢
Мы не возлагаем на человека сверх его возможностей. У Нас есть Писание, которое глаголет истину, и с ними не поступят несправедливо.
Và TA không bao giờ ép một ai đảm nhận công việc quá sức, ở nơi TA có quyển số ghi chép đầy đủ mọi điều đã làm, đó là sự thật, họ không phải sợ bị đối xử bất công: mất đi ân phước và bị tội oan.
23:63Страница 346
بَلۡ قُلُوبُهُمۡ فِي غَمۡرَةٖ مِّنۡ هَٰذَا وَلَهُمۡ أَعۡمَٰلٞ مِّن دُونِ ذَٰلِكَ هُمۡ لَهَا عَٰمِلُونَ ٦٣
Однако их сердца слепы к этому (Корану). А наряду с этим они совершают менее тяжкие злодеяния.
Không, những con tim của những kẻ vô đức tin đang dửng dưng với Qur'an, Kinh Sách mà Nó nói điều chân lý, và một Kinh Sách được thiên khải cho chúng và chúng còn có những hành động vô đức tin khác nữa.
23:64Страница 346
حَتَّىٰٓ إِذَآ أَخَذۡنَا مُتۡرَفِيهِم بِٱلۡعَذَابِ إِذَا هُمۡ يَجۡـَٔرُونَ ٦٤
А когда Мы подвергнем наказанию изнеженных роскошью среди них, они завопят громким голосом.
Mãi khi TA (Allah) trừng phạt những kẻ hưởng lạc trong cuộc sống trần gian bằng hình phạt ở Đời Sau thì chúng hô la van xin tha thứ.
23:65Страница 346
لَا تَجۡـَٔرُواْ ٱلۡيَوۡمَۖ إِنَّكُم مِّنَّا لَا تُنصَرُونَ ٦٥
Не вопите сегодня! Воистину, Мы не окажем вам помощи.
Chúng được đáp lại bằng một lời khiến chúng tuyệt vọng khỏi lòng thương xót của Allah: Ngày hôm nay, các ngươi chớ gào thét, khấn vái làm gì, chắc chắn không còn ai dám đứng ra giúp đỡ các ngươi thoát khỏi hình phạt của Allah đâu.
23:66Страница 346
قَدۡ كَانَتۡ ءَايَٰتِي تُتۡلَىٰ عَلَيۡكُمۡ فَكُنتُمۡ عَلَىٰٓ أَعۡقَٰبِكُمۡ تَنكِصُونَ ٦٦
Вам читали Мои аяты, но вы пятились от них,
Quả thật, những lời phán trong Kinh Sách của Allah được xướng đọc cho các ngươi nghe ở trần gian, vậy mà các ngươi vẫn ngoảnh mặt không thèm nghe.
23:67Страница 346
مُسۡتَكۡبِرِينَ بِهِۦ سَٰمِرٗا تَهۡجُرُونَ ٦٧
возгордившись ею (Каабой) и произнося скверные речи по ночам.
Các ngươi tỏ ra tự cao trước thiên hạ cho rằng mình sẽ không thất bại. Không đâu, bởi chỉ có người kính sợ mới được Allah bảo vệ; và các ngươi thức thâu đêm để nói chuyện tầm phào nên các ngươi không phải là nhóm cao quí gì.
23:68Страница 346
أَفَلَمۡ يَدَّبَّرُواْ ٱلۡقَوۡلَ أَمۡ جَآءَهُم مَّا لَمۡ يَأۡتِ ءَابَآءَهُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٦٨
Неужели они не задумываются над Словом? Или же к ним явилось то, что не приходило к их праотцам?
Tại sao những kẻ đa thần không chịu suy nghĩ về lời phán mà Allah đã thiên khải trong Qur'an để chúng có đức tin và phục tùng theo Nó, hay phải chăng do tổ tiên của chúng trước đây không nhận được điều tương tự nên chúng mới phủ nhận Nó.
23:69Страница 346
أَمۡ لَمۡ يَعۡرِفُواْ رَسُولَهُمۡ فَهُمۡ لَهُۥ مُنكِرُونَ ٦٩
Или же они не узнали своего Посланника и принялись отвергать его?
Phải chăng chúng không nhận ra Muhammad, vị Thiên Sứ được Allah gởi đến cho chúng, nên chúng phủ nhận Y. Không đâu, Y biết rõ chúng và chúng biết rõ bản tính trung thực và uy tín của Y.
23:70Страница 346
أَمۡ يَقُولُونَ بِهِۦ جِنَّةُۢۚ بَلۡ جَآءَهُم بِٱلۡحَقِّ وَأَكۡثَرُهُمۡ لِلۡحَقِّ كَٰرِهُونَ ٧٠
Или же они говорят, что он - бесноватый? Напротив, он принес им истину, но большинство из них не любят ее.
Không, chúng bảo: Y là tên điên nên chúng phủ nhận Y. Không, Y đã mang Chân Lý đến cho chúng theo lệnh của Allah nhưng chỉ vì đa số bọn chúng ghét sự thật, chúng ganh tỵ trong lòng nên mù quáng chiều theo ham muốn của chúng.
23:71Страница 346
وَلَوِ ٱتَّبَعَ ٱلۡحَقُّ أَهۡوَآءَهُمۡ لَفَسَدَتِ ٱلسَّمَٰوَٰتُ وَٱلۡأَرۡضُ وَمَن فِيهِنَّۚ بَلۡ أَتَيۡنَٰهُم بِذِكۡرِهِمۡ فَهُمۡ عَن ذِكۡرِهِم مُّعۡرِضُونَ ٧١
А если бы истина зависела от их желаний, то сгинули бы небеса, земля и те, кто на них. Мы даровали им их Напоминание (Коран), однако они отвернулись от своего Напоминания.
Nếu như Allah cho diễn cảnh và kết quả của vụ việc theo ý muốn của chúng thì các tầng trời và trái đất đã bị diệt vong, cũng như tàn phá toàn bộ mọi thứ trong chúng bởi chúng không biết về hậu quả của các vấn đề, không biết đâu là biện pháp đúng đắn và đâu là sự tàn phá trong việc quản lý. Thay vào đó TA đã ban cho chúng những điều tạo nên vinh quang và danh dự cho chúng, đó là Kinh Qur'an, tiếc là chúng lại ngoảnh mặt quay lưng.
23:72Страница 346
أَمۡ تَسۡـَٔلُهُمۡ خَرۡجٗا فَخَرَاجُ رَبِّكَ خَيۡرٞۖ وَهُوَ خَيۡرُ ٱلرَّٰزِقِينَ ٧٢
Разве ты просишь у них вознаграждения? Воздаяние твоего Господа лучше, и Он - Наилучший из дарующих удел.
Hay là Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã yêu cầu bọn chúng tiền thù lao cho những gì Ngươi mang đến cho chúng nên đã khiến chúng từ chối lời mời gọi của Ngươi? Điều này không xảy ra ở Ngươi vì phần thưởng và sự trả công của Thượng Đế Ngươi tốt đẹp hơn phần thưởng của chúng và những ai khác chúng, bởi Ngài - Đấng Vinh Quang - là Đấng Ban Phát tốt nhất.
23:73Страница 346
وَإِنَّكَ لَتَدۡعُوهُمۡ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ ٧٣
Воистину, ты призываешь их на прямой путь.
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - thực sự luôn mời gọi chúng và những ai khác ngoài chúng đến với Con Đường Ngay Thẳng, không có sự uốn khúc và cong quẹo, đó chính là con đường Islam.
23:74Страница 346
وَإِنَّ ٱلَّذِينَ لَا يُؤۡمِنُونَ بِٱلۡأٓخِرَةِ عَنِ ٱلصِّرَٰطِ لَنَٰكِبُونَ ٧٤
А те, которые не веруют в Последнюю жизнь, непременно сбиваются с пути.
Và chắc chắn những ai không tin tưởng Đời Sau và những sự kiện ở nơi đó từ việc tính sổ, thưởng phạt thì họ đã đi lệch khỏi Islam để đến với con đường uốn khúc, công quẹo dẫn lối tới Hỏa Ngục.
23:75Страница 347
۞ وَلَوۡ رَحِمۡنَٰهُمۡ وَكَشَفۡنَا مَا بِهِم مِّن ضُرّٖ لَّلَجُّواْ فِي طُغۡيَٰنِهِمۡ يَعۡمَهُونَ ٧٥
Если бы Мы смилостивились над ними и избавили их от беды, они все равно продолжали бы слепо скитаться, настаивая на своем беззаконии.
Và nếu TA tội nghiệp mà giúp chúng vượt khỏi gian nan cực khổ thì bọn chúng vẫn sa vào lầm lạc, nảy sinh ngờ vực mà xa lánh Chân Lý.
23:76Страница 347
وَلَقَدۡ أَخَذۡنَٰهُم بِٱلۡعَذَابِ فَمَا ٱسۡتَكَانُواْ لِرَبِّهِمۡ وَمَا يَتَضَرَّعُونَ ٧٦
Мы подвергли их мучениям, но они не смирились перед своим Господом и не взмолились перед Ним.
Và quả thật, TA đã thử thách chúng biết bao tai nạn nhưng chúng vẫn ngoan cố không chịu hạ mình, không khúm núm van xin Ngài lấy khỏi chúng mọi tai nạn giáng xuống chúng.
23:77Страница 347
حَتَّىٰٓ إِذَا فَتَحۡنَا عَلَيۡهِم بَابٗا ذَا عَذَابٖ شَدِيدٍ إِذَا هُمۡ فِيهِ مُبۡلِسُونَ ٧٧
Когда же Мы распахнем перед ними врата тяжких мучений, они придут там в отчаяние.
Mãi khi TA mở cho chúng cánh cửa hình phạt khủng khiếp thì chúng mới không còn hy vọng đến bất cứ điều tốt và lối thoát nào nữa.
23:78Страница 347
وَهُوَ ٱلَّذِيٓ أَنشَأَ لَكُمُ ٱلسَّمۡعَ وَٱلۡأَبۡصَٰرَ وَٱلۡأَفۡـِٔدَةَۚ قَلِيلٗا مَّا تَشۡكُرُونَ ٧٨
Он - Тот, Кто сотворил для вас слух, зрение и сердца. Но как мала ваша благодарность!
Và Allah Hiển Vinh là Đấng đã tạo cho các ngươi - hỡi những kẻ phủ nhận sự phục sinh - đôi tai để nghe, đôi mắt để nhìn, con tim để suy nghĩ, nhưng các ngươi rất ít tri ân về những ân huệ đó của Ngài.
23:79Страница 347
وَهُوَ ٱلَّذِي ذَرَأَكُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَإِلَيۡهِ تُحۡشَرُونَ ٧٩
Он - Тот, Кто расселил вас по земле, и к Нему вы будете собраны.
Và Ngài đã tạo hóa ra các ngươi - hỡi con người - trên trái đất và các ngươi sẽ trở về trình diện riêng Ngài vào Ngày Tận Thế để Ngài thanh toán và thưởng phạt.
23:80Страница 347
وَهُوَ ٱلَّذِي يُحۡيِۦ وَيُمِيتُ وَلَهُ ٱخۡتِلَٰفُ ٱلَّيۡلِ وَٱلنَّهَارِۚ أَفَلَا تَعۡقِلُونَ ٨٠
Он - Тот, Кто дарует жизнь и умерщвляет. Он чередует ночь и день. Неужели вы не разумеете?
Và Ngài là Đấng duy nhất khiến cho các ngươi sống hay chết, ngoài Ngài không ai có khả năng đó, cũng chỉ Ngài quyết định sự luân chuyển của ban đêm và ban ngày, làm cho chúng nắng, mát, dài, ngắn. Thế các ngươi vẫn chưa suy nghĩ về quyền năng của Ngài và Ngài là Đấng duy nhất điều hành và chi phối.
23:81Страница 347
بَلۡ قَالُواْ مِثۡلَ مَا قَالَ ٱلۡأَوَّلُونَ ٨١
О нет! Они говорят то же, что говорили первые поколения.
Không, chúng đã nói giống như điều mà tổ tiên vô đức tin trước đây của chúng đã nói.
23:82Страница 347
قَالُوٓاْ أَءِذَا مِتۡنَا وَكُنَّا تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَءِنَّا لَمَبۡعُوثُونَ ٨٢
Они говорят: «Неужели мы будем воскрешены после того, как умрем и превратимся в прах и кости?
Chúng hỏi bằng giọng điệu phủ nhận và khinh khi: Sao, chúng tôi cũng như tổ tiên chúng tôi sẽ được sống trở lại sau khi thể xác chúng tôi đã tan biến thành cát bụi và xương khô ư, rằng chúng tôi sẽ được phục sinh để tính sổ ư?
23:83Страница 347
لَقَدۡ وُعِدۡنَا نَحۡنُ وَءَابَآؤُنَا هَٰذَا مِن قَبۡلُ إِنۡ هَٰذَآ إِلَّآ أَسَٰطِيرُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٨٣
Это обещают нам, а еще раньше это обещали нашим отцам. Это - всего лишь легенды древних народов».
Chúng tôi từng được hứa điều này - sự phục sinh sau khi đã chết - và tổ tiên chúng tôi cũng được hứa như thế trước đây nhưng đến giờ chúng tôi vẫn chưa thấy điều đó xảy ra, đây chắc là những mẫu chuyện cổ tích, những câu chuyện lừa bịp đây mà.
23:84Страница 347
قُل لِّمَنِ ٱلۡأَرۡضُ وَمَن فِيهَآ إِن كُنتُمۡ تَعۡلَمُونَ ٨٤
Скажи: «Кому принадлежит земля и те, кто на ней, если только вы знаете?».
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với những kẻ vô đức tin phủ nhận sự phục sinh: "Trái đất này và tất cả những gì trong nó là của ai, nếu các ngươi có kiến thức về điều đó?"
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии