Аль-МухтасарАш‑Шуара · 26:99–196

Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском

Аш-Шуара 26:99–196

26:99Страница 371

وَمَآ أَضَلَّنَآ إِلَّا ٱلۡمُجۡرِمُونَ ٩٩

Только грешники ввели нас в заблуждение,

Và không ai kéo bọn ta lệch khỏi con đường Chân Lý ngoài đám người tội lỗi kêu gọi bọn ta tôn thờ chúng thay vì Allah.

26:100Страница 371

فَمَا لَنَا مِن شَٰفِعِينَ ١٠٠

и нет у нас ни заступников,

Bọn ta không có ai đứng ra biện hộ cho bọn ta với Allah để được thoát khỏi Hỏa Ngục.

26:101Страница 371

وَلَا صَدِيقٍ حَمِيمٖ ١٠١

ни сострадательного друга.

Và cũng không có một người bạn thân nào xin giùm cho bọn ta.

26:102Страница 371

فَلَوۡ أَنَّ لَنَا كَرَّةٗ فَنَكُونَ مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٠٢

Если бы у нас была возможность вернуться, то мы стали бы верующими!».

Ôi phải chi bọn ta có dịp trở lại cuộc sống trần gian thì bọn ta sẽ là nhóm người tin tưởng Allah.

26:103Страница 371

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٠٣

Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Rằng qua câu chuyện về Ibrahim và hậu quả của nhóm người chống đối là bài học cho nhóm người biết ngẫm nghĩ, nhưng đa số mọi người vẫn không tin tưởng.

26:104Страница 371

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٠٤

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực, Ngài đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ với những ai biết ăn năn, sám hối.

26:105Страница 371

كَذَّبَتۡ قَوۡمُ نُوحٍ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٠٥

Народ Нуха (Ноя) счел лжецами посланников.

Người dân của Nuh bị kết tội chối bỏ tất cả Thiên Sứ bởi chúng đã chối bỏ Nuh, một vị Thiên Sứ được gởi đến cho chúng.

26:106Страница 371

إِذۡ قَالَ لَهُمۡ أَخُوهُمۡ نُوحٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٠٦

Вот их брат Нух (Ной) сказал им: «Неужели вы не устрашитесь?

Khi Nuh (Nô-ê), người anh em của họ trong dòng dõi, nói với họ: Sao các ngươi không kính sợ Allah mà từ bỏ việc thờ phượng thần linh khác ngoài Ngài?

26:107Страница 371

إِنِّي لَكُمۡ رَسُولٌ أَمِينٞ ١٠٧

Я являюсь посланником к вам, достойным доверия.

Quả thật Ta là Thiên Sứ được Allah gởi đến cho các ngươi, Ta là người trung thực không thêm bớt bất cứ gì về bức Thông Điệp mà Allah thiên khải cho Ta.

26:108Страница 371

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٠٨

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các ngươi hãy kính sợ Allah băng cách tuân thủ theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều cấm của Ngài; và hãy nghe theo Ta về những gì Ta ra lệnh các ngươi và những gì Ta cấm các ngươi.

26:109Страница 371

وَمَآ أَسۡـَٔلُكُمۡ عَلَيۡهِ مِنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٠٩

Я не прошу у вас за это вознаграждения, ибо вознаградит меня только Господь миров.

Ta sẽ không yêu cầu các ngươi tiền thù lao do công Ta truyền tải bức Thông Điệp cho các ngươi mà phần thưởng đó sẽ do Allah, Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật ban cho Ta.

26:110Страница 371

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١١٠

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне».

Các ngươi hãy kính sợ Allah băng cách tuân thủ theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều cấm của Ngài; và hãy nghe theo Ta về những gì Ta ra lệnh các ngươi và những gì Ta cấm các ngươi.

26:111Страница 371

۞ قَالُوٓاْ أَنُؤۡمِنُ لَكَ وَٱتَّبَعَكَ ٱلۡأَرۡذَلُونَ ١١١

Они сказали: «Неужели мы поверим тебе, если за тобой последовали самые жалкие люди?».

Dân chúng của Y đáp lại Y: Liệu bọn ta có đáng phải tin Ngươi không - hỡi Nuh - và bọn ta có đáng phải làm theo những gì Ngươi bảo không trong khi chỉ có nhóm người thấp hèn của xã hội mới theo Ngươi, không có một người quí tộc nào trong số đó cả?

26:112Страница 372

قَالَ وَمَا عِلۡمِي بِمَا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ ١١٢

Он сказал: «Не мне знать о том, что они совершают.

Nuh nói với chúng: Ta không biết gì về hành động của nhóm người có đức tin này? Ta không phải là người được ủy thác giám sát việc làm của họ.

26:113Страница 372

إِنۡ حِسَابُهُمۡ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّيۖ لَوۡ تَشۡعُرُونَ ١١٣

Только мой Господь предъявит им счет, если бы вы только понимали.

Việc thanh toán họ không ai ngoài Allah mới biết rõ họ đã làm gì dù bí mật hay công khai, không phải là việc của Ta, giá như mọi ngươi nhận thức được lời lẽ mình đã nói.

26:114Страница 372

وَمَآ أَنَا۠ بِطَارِدِ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١١٤

Я не стану прогонять верующих.

Ta không phải là người xua đuổi những người có đức tin khi họ đáp lại lời mời gọi của Ta.

26:115Страница 372

إِنۡ أَنَا۠ إِلَّا نَذِيرٞ مُّبِينٞ ١١٥

Я - всего лишь предостерегающий и разъясняющий увещеватель».

Sứ mạng của Ta chỉ là cảnh báo một cách rõ ràng cho các người về hình phạt của Allah.

26:116Страница 372

قَالُواْ لَئِن لَّمۡ تَنتَهِ يَٰنُوحُ لَتَكُونَنَّ مِنَ ٱلۡمَرۡجُومِينَ ١١٦

Они сказали: «О Нух (Ной)! Если ты не прекратишь, то непременно окажешься одним из тех, кого побили камнями».

Dân chúng của Nuh hăm dọa Y: Nếu Ngươi không dừng việc kêu gọi bọn ta thì chắc Ngươi sẽ phải hứng chịu một trận ném đá.

26:117Страница 372

قَالَ رَبِّ إِنَّ قَوۡمِي كَذَّبُونِ ١١٧

Он сказал: «Господи! Мой народ счел меня лжецом.

Nuh khấn vái Thượng Đế mình: Lạy Thượng Đế, dân chúng của bề tôi bảo bề tôi nói dối, họ không tin những gì bề tôi mang đến cho họ từ Ngài.

26:118Страница 372

فَٱفۡتَحۡ بَيۡنِي وَبَيۡنَهُمۡ فَتۡحٗا وَنَجِّنِي وَمَن مَّعِيَ مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١١٨

Рассуди же нас окончательно и спаси меня и тех верующих, которые со мной».

Xin Ngài hãy công minh phân xử bề tôi và họ, hãy tiêu diệt họ vì ngoan cố chìm trong sự ngụy tạo và xin hãy cứu bề tôi cũng như những ai đã theo bề tôi thuộc nhóm người có đức tin.

26:119Страница 372

فَأَنجَيۡنَٰهُ وَمَن مَّعَهُۥ فِي ٱلۡفُلۡكِ ٱلۡمَشۡحُونِ ١١٩

Мы спасли его и тех, кто был с ним, в переполненном ковчеге,

Ta đáp lại lời thỉnh cầu của Y, TA cứu Y cũng như nhóm người có đức tin theo Y trên chiếc thuyền chở đầy người và động vật.

26:120Страница 372

ثُمَّ أَغۡرَقۡنَا بَعۡدُ ٱلۡبَاقِينَ ١٢٠

а потом потопили оставшихся.

Sau đó, TA nhấn chìm hết số còn lại trong dân chúng của Nuh trong biển nước.

26:121Страница 372

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٢١

Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Trong sự việc từ câu chuyện của Nuh cùng với dân mình; sự thành công của Nuh cùng với ai theo Y và hậu quả của nhóm vô đức tin là một bài học cho nhóm người biết ngẫm nghĩ, nhưng đa số mọi người vẫn không tin tưởng.

26:122Страница 372

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٢٢

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và quả thật Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ đối với ai biết ăn năn, sám hối.

26:123Страница 372

كَذَّبَتۡ عَادٌ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٢٣

Адиты сочли лжецами посланников.

Người dân 'Ad bị kết tội chối bỏ tất cả Thiên Sứ chỉ vì chúng chối bỏ Hud, Thiên Sứ được gởi đến cho chúng.

26:124Страница 372

إِذۡ قَالَ لَهُمۡ أَخُوهُمۡ هُودٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤

Вот их брат Худ сказал им: «Неужели вы не устрашитесь?

Ngươi hãy nhớ lại khi Hud, người anh em của họ trong dòng dõi, bảo họ: Sao các ngươi không kính sợ Allah mà từ bỏ việc thờ phượng thần linh khác ngoài Ngài?

26:125Страница 372

إِنِّي لَكُمۡ رَسُولٌ أَمِينٞ ١٢٥

Я являюсь посланником к вам, достойным доверия.

Rằng Ta là Thiên Sứ được Allah gởi đến cho các người, trung thực không thêm bớt bất cứ gì về bức Thông Điệp mà Allah thiên khải lệnh Ta truyền tải đến các người.

26:126Страница 372

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٢٦

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:127Страница 372

وَمَآ أَسۡـَٔلُكُمۡ عَلَيۡهِ مِنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٢٧

Я не прошу у вас за это вознаграждения, ибо вознаградит меня только Господь миров.

Ta sẽ không yêu cầu các người tiền thù lao cho công lao truyền tải bức Thông Điệp, phần thưởng đó sẽ do Allah Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật ban cho Ta.

26:128Страница 372

أَتَبۡنُونَ بِكُلِّ رِيعٍ ءَايَةٗ تَعۡبَثُونَ ١٢٨

Неужели вы будете понапрасну возводить на каждом холме по примете (по высокому строению),

Chắc các người muốn xây cất nhà trên cao để khoe khoang, thể hiện bản thân trong khi điều đó không mang lại bất cứ lợi ích nào cho các người, không ở trần gian và cả ở Đời Sau.

26:129Страница 372

وَتَتَّخِذُونَ مَصَانِعَ لَعَلَّكُمۡ تَخۡلُدُونَ ١٢٩

строить замки (или водохранилища), словно вы будете жить вечно,

Các người muốn xây dựng những tòa thành, những tòa lâu đài, cứ như thể rằng các người sẽ sống bất tử chốn trần gian này và không chuyển đi đâu cả?

26:130Страница 372

وَإِذَا بَطَشۡتُم بَطَشۡتُمۡ جَبَّارِينَ ١٣٠

и хватать людей, подобно деспотичным тиранам?

Và khi các người giết chóc hoặc trân áp thì các ngươi như đám hung tàn vô nhân đạo, không có chút lòng thương xót.

26:131Страница 372

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٣١

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:132Страница 372

وَٱتَّقُواْ ٱلَّذِيٓ أَمَدَّكُم بِمَا تَعۡلَمُونَ ١٣٢

Бойтесь Того, Кто помог вам тем, что вам известно.

Và các người hãy sợ sự giận dữ của Allah, Đấng đã ban bố cho các người những thứ mà các người không hề biết.

26:133Страница 372

أَمَدَّكُم بِأَنۡعَٰمٖ وَبَنِينَ ١٣٣

Он помог вам домашней скотиной и сыновьями,

Ngài đã ban cho các người súc vật và con cái.

26:134Страница 372

وَجَنَّٰتٖ وَعُيُونٍ ١٣٤

садами и источниками.

Ngài ban cho các người vườn tược và những dòng suối chảy.

26:135Страница 372

إِنِّيٓ أَخَافُ عَلَيۡكُمۡ عَذَابَ يَوۡمٍ عَظِيمٖ ١٣٥

Я боюсь того, что вас постигнут мучения в Великий день».

Quả thật, Ta lo sợ cho các ngươi - hỡi dân Ta - về hình phạt trong Ngày Vĩ Đại, đó là Ngày Tận Thế.

26:136Страница 372

قَالُواْ سَوَآءٌ عَلَيۡنَآ أَوَعَظۡتَ أَمۡ لَمۡ تَكُن مِّنَ ٱلۡوَٰعِظِينَ ١٣٦

Они сказали: «Нам все равно, будешь ты увещевать или же не будешь в числе тех, которые увещевают.

Dân chúng đáp lại Y: Đối với bọn ta, dù Ngươi có nhắc nhở hay không thì cũng vậy, bọn ta sẽ không tin Ngươi đâu, sẽ không từ bỏ những gì bọn ta đang thờ phượng.

26:137Страница 373

إِنۡ هَٰذَآ إِلَّا خُلُقُ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٣٧

Это - всего лишь обычаи (или измышления) первых поколений,

Điều này không khác gì tôn giáo, tập tục và tư tưởng cổ xưa.

26:138Страница 373

وَمَا نَحۡنُ بِمُعَذَّبِينَ ١٣٨

и мы не будем наказаны».

Và bọn ta chắc chắn sẽ không bị trừng phạt.

26:139Страница 373

فَكَذَّبُوهُ فَأَهۡلَكۡنَٰهُمۡۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٣٩

Они сочли его лжецом, а Мы погубили их. Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Chúng ngoan cố chối bỏ Hud, vị Thiên Sứ được gởi đến cho chúng nên chúng đã bị tiêu diệt bởi cơn gió tàn khốc. Quả thật, đó là một bài học cho nhóm người biết suy nghĩ nhưng đa số bọn chúng vẫn không tin.

26:140Страница 373

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٤٠

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ đối với ai biết ăn năn, sám hối.

26:141Страница 373

كَذَّبَتۡ ثَمُودُ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٤١

Самудяне сочли лжецами посланников.

Người dân Thamud bị kết tội chối bỏ tất cả Thiên Sứ chỉ vì chúng chối bỏ Saleh, vị Thiên Sứ được gởi đến với chúng.

26:142Страница 373

إِذۡ قَالَ لَهُمۡ أَخُوهُمۡ صَٰلِحٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٤٢

Вот их брат Салих сказал им: «Неужели вы не устрашитесь?

Khi Saleh, người anh em của chúng bảo: Sao các người không sợ Allah mà bỏ việc thờ phượng ngoài Ngài?

26:143Страница 373

إِنِّي لَكُمۡ رَسُولٌ أَمِينٞ ١٤٣

Я являюсь посланником к вам, достойным доверия.

Quả thật Ta chính là Thiên Sứ được Allah gởi đến cho các người, Ta trung trực với sứ mạng đã nhận, không thêm bớt bất cứ điều gì.

26:144Страница 373

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٤٤

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:145Страница 373

وَمَآ أَسۡـَٔلُكُمۡ عَلَيۡهِ مِنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٤٥

Я не прошу у вас за это вознаграждения, ибо вознаградит меня только Господь миров.

Ta không yêu cầu các người trả tiền thù lao cho công sức truyền tải bức Thông Điệp đến các người, phần thưởng đó sẽ do Allah Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật ban cho Ta.

26:146Страница 373

أَتُتۡرَكُونَ فِي مَا هَٰهُنَآ ءَامِنِينَ ١٤٦

Неужели вы будете оставлены в безопасности среди того, что есть здесь,

Há các người an tâm cho rằng mình được sống hưởng thụ mãi thế này, không phải lo lắng điều gì nữa sao?

26:147Страница 373

فِي جَنَّٰتٖ وَعُيُونٖ ١٤٧

среди садов и источников,

Trong những khu vườn và những dòng suối chảy.

26:148Страница 373

وَزُرُوعٖ وَنَخۡلٖ طَلۡعُهَا هَضِيمٞ ١٤٨

среди посевов и финиковых пальм с нежными плодами,

Với đồng ruộng và vườn chà là cho ra trái chín mộng.

26:149Страница 373

وَتَنۡحِتُونَ مِنَ ٱلۡجِبَالِ بُيُوتٗا فَٰرِهِينَ ١٤٩

и будете искусно (или горделиво) высекать в горах жилища?

Và các người đục núi làm nhà để ở và các người đã khéo tay làm được nó.

26:150Страница 373

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٥٠

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне,

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:151Страница 373

وَلَا تُطِيعُوٓاْ أَمۡرَ ٱلۡمُسۡرِفِينَ ١٥١

и не слушайтесь повелений тех, кто излишествует,

Các ngươi chớ dại dột nghe theo lời của đám người thái quá ép bản thân mình làm tội lỗi.

26:152Страница 373

ٱلَّذِينَ يُفۡسِدُونَ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَلَا يُصۡلِحُونَ ١٥٢

кто распространяет на земле нечестие и ничего не улучшает».

Chúng là những kẻ đi khắp thế gian để gieo rắc tội lỗi, chúng không muốn cải thiện bản thân trở lại phục tùng Allah.

26:153Страница 373

قَالُوٓاْ إِنَّمَآ أَنتَ مِنَ ٱلۡمُسَحَّرِينَ ١٥٣

Они сказали: «Ты - всего лишь один из околдованных.

Dân chúng đáp lại Y: Bọn ta quả quyết Ngươi đã bị trúng bùa rất nhiều lần nên tâm trí Ngươi không còn nữa.

26:154Страница 373

مَآ أَنتَ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُنَا فَأۡتِ بِـَٔايَةٍ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ ١٥٤

Ты - всего лишь такой же человек, как и мы. Покажи нам знамение, если ты - один из тех, кто говорит правду».

Ngươi cũng chỉ là một người phàm như bọn ta, không có ưu điểm gì trội hơn bọn ta sao lại tự xưng là Thiên Sứ, để chứng minh lời nói của mình là thật thì Ngươi hãy mang đến thứ gì đó để khẳng định xem nào.

26:155Страница 373

قَالَ هَٰذِهِۦ نَاقَةٞ لَّهَا شِرۡبٞ وَلَكُمۡ شِرۡبُ يَوۡمٖ مَّعۡلُومٖ ١٥٥

Он сказал: «Вот верблюдица! Она должна пить, и вы должны пить по определенным дням.

Saleh nói với chúng: Allah cho các người một bằng chứng, đây con lạc đà cái được Allah rút ra từ tảng đá to, con lạc đà bằng xương bằng thịt thực sự, nó chỉ uống phần nước của nó trong ngày dành riêng cho nó và các người cũng chỉ được uống nước trong ngày dành cho mình.

26:156Страница 373

وَلَا تَمَسُّوهَا بِسُوٓءٖ فَيَأۡخُذَكُمۡ عَذَابُ يَوۡمٍ عَظِيمٖ ١٥٦

Не прикасайтесь к ней со злом, а не то вас постигнут мучения в Великий день».

Cấm các người gây hại nó như gây thương tích hoặc đánh đập hoặc bằng bất cứ hình thức nào, điều đó sẽ khiến các người rơi vào sự trừng phạt của Allah trong một Ngày Vĩ Đại, một Ngày đại họa cho các người.

26:157Страница 373

فَعَقَرُوهَا فَأَصۡبَحُواْ نَٰدِمِينَ ١٥٧

Но они подрезали ей поджилки и стали сожалеть об этом.

Saleh bảo chúng hãy tránh xa mọi hình thức gây hại đến con vật nhưng chúng vẫn đâm cổ con lạc đà có chủ định, rồi chúng trở nên hối hận cho hành động của mình khi nhận biết phải gánh chịu hình phạt sẽ giáng xuống chúng, nhưng việc hối nhận lúc nhìn thấy hình phạt không giúp ích được gì.

26:158Страница 373

فَأَخَذَهُمُ ٱلۡعَذَابُۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٥٨

Их постигло наказание. Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Thế là chúng bị trừng phạt đúng y như lời đã cảnh báo từ trước, đó là chúng gặp phải một trận động đất và âm thanh chát chúa. Chắc rằng qua câu chuyện về Saleh và dân chúng của Y là một bài học cho nhóm người biết suy nghĩ nhưng đa số bọn chúng vẫn không tin.

26:159Страница 373

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٥٩

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực đánh bại tất cả kẻ thù, và là Đấng Nhân Từ đối với ai biết ăn năn, sám hối.

26:160Страница 374

كَذَّبَتۡ قَوۡمُ لُوطٍ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٦٠

Народ Лута (Лота) счел лжецами посланников.

Người dân của Lut bị kết tội chối bỏ tất cả Thiên Sứ bởi họ đã chối bỏ Lut, một vị Thiên Sứ được gởi đến cho chúng.

26:161Страница 374

إِذۡ قَالَ لَهُمۡ أَخُوهُمۡ لُوطٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٦١

Вот их брат Лут (Лот) сказал им: «Неужели вы не устрашитесь?

Khi Lud, người anh em của họ trong dòng dõi, bảo họ: Sao các ngươi không kính sợ Allah mà từ bỏ việc tổ hợp thần linh cùng với Ngài?

26:162Страница 374

إِنِّي لَكُمۡ رَسُولٌ أَمِينٞ ١٦٢

Я являюсь посланником к вам, достойным доверия.

Quả thật Ta chính là Thiên Sứ được Allah gởi đến cho các người, Ta trung trực với sứ mạng đã nhận, không thêm bớt bất cứ điều gì.

26:163Страница 374

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٦٣

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:164Страница 374

وَمَآ أَسۡـَٔلُكُمۡ عَلَيۡهِ مِنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٦٤

Я не прошу у вас за это вознаграждения, ибо вознаградит меня только Господь миров.

Ta sẽ không yêu cầu các người tiền thù lao cho công sức truyền tải bức Thông Điệp cho các người, phần thưởng đó sẽ do Allah Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật ban cho Ta.

26:165Страница 374

أَتَأۡتُونَ ٱلذُّكۡرَانَ مِنَ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٦٥

Неужели вы будете возлежать с мужчинами из миров

Sao các người lại phải giải tỏa sinh lý qua đường hậu môn của đàn ông?

26:166Страница 374

وَتَذَرُونَ مَا خَلَقَ لَكُمۡ رَبُّكُم مِّنۡ أَزۡوَٰجِكُمۚ بَلۡ أَنتُمۡ قَوۡمٌ عَادُونَ ١٦٦

и оставлять ваших жен, которых ваш Господь создал для вас? О нет! Вы являетесь преступным народом».

Sao các người lại bỏ cách mà Allah đã tạo ra để các người thỏa mãn sinh lý khi ân ái với vợ bằng con đường sinh con vậy? Không, các người đã thái quá vượt giới luật của Allah qua việc quan hệ dị biệt này.

26:167Страница 374

قَالُواْ لَئِن لَّمۡ تَنتَهِ يَٰلُوطُ لَتَكُونَنَّ مِنَ ٱلۡمُخۡرَجِينَ ١٦٧

Они сказали: «О Лут (Лот), если ты не прекратишь, то окажешься одним из тех, кто был изгнан».

Dân chúng hăm dọa Lut: Nếu ngươi vẫn chưa chịu ngưng hành động cấm cản bọn ta làm điều này, chắc rằng nhà Ngươi và những ai theo Ngươi sẽ bị trục xuất khỏi xứ.

26:168Страница 374

قَالَ إِنِّي لِعَمَلِكُم مِّنَ ٱلۡقَالِينَ ١٦٨

Он сказал: «Я - один из тех, кому ненавистно ваше деяние.

Lut bảo họ: Đối với việc mà các người đang làm là thứ đáng ghét, bẩn thỉu.

26:169Страница 374

رَبِّ نَجِّنِي وَأَهۡلِي مِمَّا يَعۡمَلُونَ ١٦٩

Господи! Спаси меня и мою семью от того, что они совершают».

Lut khấn vái Thượng Đế của mình: Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài hãy cứu bề tôi và gia đình bề tôi thoát khỏi hình phạt mà đám người này sẽ gánh chịu do hành động thối tha của họ.

26:170Страница 374

فَنَجَّيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥٓ أَجۡمَعِينَ ١٧٠

Мы спасли его и его семью - всех,

TA đã chấp nhận lời cầu xin của Y mà cứu Y và cả gia đình của Y.

26:171Страница 374

إِلَّا عَجُوزٗا فِي ٱلۡغَٰبِرِينَ ١٧١

кроме старухи, которая оказалась среди оставшихся позади.

Ngoại trừ bà vợ của Y, đó là người vô đức tin, nên sẽ bị tiêu diệt.

26:172Страница 374

ثُمَّ دَمَّرۡنَا ٱلۡأٓخَرِينَ ١٧٢

Затем Мы уничтожили остальных

Sau khi Lut cùng gia đình rời khỏi thị trấn (Sodom), TA đã tàn phá, tiêu diệt sạch nhóm người còn lại.

26:173Страница 374

وَأَمۡطَرۡنَا عَلَيۡهِم مَّطَرٗاۖ فَسَآءَ مَطَرُ ٱلۡمُنذَرِينَ ١٧٣

и пролили на них дождь. Как же пагубен дождь тех, кого предостерегали!

TA trút xuống từ trời xuống một trận đá dữ dội, thật là tồi tệ cho trận mưa trút lên đám người đã được Lut cảnh báo về hình phạt của Allah nhưng vẫn ngoan cố lún sâu trong tội lỗi.

26:174Страница 374

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٧٤

Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Rằng qua câu chuyện về hình phạt giáng xuống dân chúng của Lut vì hành động bẩn thỉu của chúng là bài học cho nhóm người biết ngẫm nghĩ, nhưng đa số mọi người vẫn không tin tưởng.

26:175Страница 374

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٧٥

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ đối với ai biết ăn năn, sám hối.

26:176Страница 374

كَذَّبَ أَصۡحَٰبُ لۡـَٔيۡكَةِ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٧٦

Жители Айки сочли лжецами посланников.

Dân chúng của ngôi làng có rừng cây uốn lượn đã phủ nhận tất cả các vị Thiên Sứ khi họ phủ nhận Shu'aib, vị Nabi của họ.

26:177Страница 374

إِذۡ قَالَ لَهُمۡ شُعَيۡبٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٧٧

Вот Шуейб сказал им: «Неужели вы не устрашитесь?

Khi Shu-'aib hỏi họ: Sao các người không sợ Allah mà bỏ việc thờ phượng ngoài Ngài?

26:178Страница 374

إِنِّي لَكُمۡ رَسُولٌ أَمِينٞ ١٧٨

Я являюсь посланником к вам, достойным доверия.

Quả thật Ta chính là Thiên Sứ được Allah gởi đến cho các người, Ta trung trực với sứ mạng đã nhận, không thêm bớt bất cứ điều gì.

26:179Страница 374

فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٧٩

Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне.

Các người hãy kính sợ Allah bằng cách thực hiện những gì Ngài ra lệnh và tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm, đồng thời hãy vâng lời Ta mà chấp hành những gì Ta sai bảo và những gì Ta cấm.

26:180Страница 374

وَمَآ أَسۡـَٔلُكُمۡ عَلَيۡهِ مِنۡ أَجۡرٍۖ إِنۡ أَجۡرِيَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٨٠

Я не прошу у вас за это вознаграждения, ибо вознаградит меня только Господь миров.

Ta sẽ không yêu cầu các người tiền thù lao cho công sức truyền tải bức Thông Điệp đến các người, phần thưởng đó sẽ do Allah Đấng Chúa Tể của tất cả vạn vật ban cho Ta.

26:181Страница 374

۞ أَوۡفُواْ ٱلۡكَيۡلَ وَلَا تَكُونُواْ مِنَ ٱلۡمُخۡسِرِينَ ١٨١

Наполняйте меру полностью и не будьте одними из тех, кто наносит урон.

Các người hãy đong đủ khi bán cho mọi người, chớ đừng là những kẻ đong thiếu khi bán cho mọi người

26:182Страница 374

وَزِنُواْ بِٱلۡقِسۡطَاسِ ٱلۡمُسۡتَقِيمِ ١٨٢

Взвешивайте на точных весах.

Khi cân bán cho người khác thì các người hãy cân cho đúng, hãy để cho đĩa cân ngang bằng nhau.

26:183Страница 374

وَلَا تَبۡخَسُواْ ٱلنَّاسَ أَشۡيَآءَهُمۡ وَلَا تَعۡثَوۡاْ فِي ٱلۡأَرۡضِ مُفۡسِدِينَ ١٨٣

Не убавляйте людям того, что им причитается, и не творите на земле зла, распространяя нечестие.

Đừng có cân thiếu để chiếm đoạt quyền lợi của thiên hạ và cũng đừng đi khắp nơi mà gieo rắc tội lỗi.

26:184Страница 375

وَٱتَّقُواْ ٱلَّذِي خَلَقَكُمۡ وَٱلۡجِبِلَّةَ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٨٤

Бойтесь Того, Кто сотворил вас и первые поколения».

Các ngươi hãy kính sợ Allah, Đấng đã tạo ra các người và những cộng đồng thời trước, các ngươi hãy cẩn thận trước hình phạt sẽ giáng xuống các người.

26:185Страница 375

قَالُوٓاْ إِنَّمَآ أَنتَ مِنَ ٱلۡمُسَحَّرِينَ ١٨٥

Они сказали: «Ты - всего лишь один из околдованных.

Dân chúng của Shu-'aib nói với Y: Ngươi chắc chắn đã bị trúng bùa rất nhiều lần làm ảnh hưởng đến tâm trí Ngươi rồi.

26:186Страница 375

وَمَآ أَنتَ إِلَّا بَشَرٞ مِّثۡلُنَا وَإِن نَّظُنُّكَ لَمِنَ ٱلۡكَٰذِبِينَ ١٨٦

Ты - всего лишь такой же человек, как и мы, и мы полагаем, что ты являешься одним из лжецов.

Và Ngươi vốn là người phàm như bọn ta, không có điểm nào trội hơn bọn ta, sao lại dám tự xưng là Thiên Sứ chứ? Bọn ta nghỉ ngươi là tên nói dối khi tự nhận mình là Thiên Sứ.

26:187Страница 375

فَأَسۡقِطۡ عَلَيۡنَا كِسَفٗا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ ١٨٧

Низринь на нас осколок неба, если ты - один из тех, кто говорит правду».

Vậy, ngươi hãy khiến cho một phần của bầu trời rơi xuống đè bọn ta đi nếu lời nói của người là thật.

26:188Страница 375

قَالَ رَبِّيٓ أَعۡلَمُ بِمَا تَعۡمَلُونَ ١٨٨

Он сказал: «Мой Господь лучше знает о том, что вы совершаете».

Shu-'aib nói với chúng: Thượng Đế của Ta am tường hết mọi điều các người làm từ Shirk, tội lỗi, không việc làm nào của các người che giấu được Ngài.

26:189Страница 375

فَكَذَّبُوهُ فَأَخَذَهُمۡ عَذَابُ يَوۡمِ ٱلظُّلَّةِۚ إِنَّهُۥ كَانَ عَذَابَ يَوۡمٍ عَظِيمٍ ١٨٩

Они сочли его лжецом, и их постигли мучения в день тени. Воистину, это были мучения в Великий день.

Chúng ngoan cố chối bỏ Y nên đã bị hình phạt bắt lấy chúng khi bầu trời bổng trở nên đầy mây sau một ngày rất oi bức, rồi cơn mưa lửa từ trên đổ xuống thiêu cháy chúng, đó là ngày kinh hoàng mà chúng bị tiêu diệt.

26:190Страница 375

إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗۖ وَمَا كَانَ أَكۡثَرُهُم مُّؤۡمِنِينَ ١٩٠

Воистину, в этом - знамение, но большинство их не стали верующими.

Rằng qua câu chuyện diệt vong dân chúng của Shu-'aib là bài học cho nhóm người biết ngẫm nghĩ, nhưng đa số mọi người vẫn không tin tưởng.

26:191Страница 375

وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٩١

Воистину, твой Господь - Могущественный, Милосердный.

Và chắc chắc Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là Đấng Quyền Lực, Ngài đánh bại tất cả kẻ thù của Ngài, và Ngài là Đấng Nhân Từ đối với ai biết ăn năn, sám hối.

26:192Страница 375

وَإِنَّهُۥ لَتَنزِيلُ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٩٢

Воистину, это - Ниспослание от Господа миров.

Quyển Qur'an này đây đích thực do Thượng Đế của vạn vật đã thiên khải xuống cho Muhammad.

26:193Страница 375

نَزَلَ بِهِ ٱلرُّوحُ ٱلۡأَمِينُ ١٩٣

Верный Дух (Джибрил) сошел с ним

Do Đại Thiên Thần Jibril trung trực đưa Nó xuống.

26:194Страница 375

عَلَىٰ قَلۡبِكَ لِتَكُونَ مِنَ ٱلۡمُنذِرِينَ ١٩٤

на твое сердце, чтобы ты стал одним из тех, кто предостерегает.

Nó được đưa xuống để đặt vào con tim của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - để Ngươi chính thức là Thiên Sứ cảnh báo thiên hạ và dọa họ về hình phạt của Allah.

26:195Страница 375

بِلِسَانٍ عَرَبِيّٖ مُّبِينٖ ١٩٥

Оно ниспослано на ясном арабском языке

Nó được thiên khải bằng tiếng Ả-rập rõ ràng.

26:196Страница 375

وَإِنَّهُۥ لَفِي زُبُرِ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٩٦

и упоминается в Писаниях древних народов.

Và rằng Qur'an này đã được nhắc đến trong các Kinh Sách đã được thiên khải trước đây.

Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии

Содержание

Аят аль-Курси36Аль-Кахфстр. 42джуз 15Бухари 1Муслим 2999

Вид

Тема
Размер текста
Вид

Read in English