Аль-МухтасарАс‑Саффат · 37:90–179

Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском

Ас-Саффат 37:90–179

37:90Страница 449

فَتَوَلَّوۡاْ عَنۡهُ مُدۡبِرِينَ ٩٠

Они отвернулись от него, обратившись вспять.

Thế là người dân của Y bỏ lại Y, ra đi dự lễ hội.

37:91Страница 449

فَرَاغَ إِلَىٰٓ ءَالِهَتِهِمۡ فَقَالَ أَلَا تَأۡكُلُونَ ٩١

Он украдкой пробрался к их богам и сказал: «Не поесть ли вам?

Thế là Y lén đi đến các thần linh mà chúng thờ phượng thay vì Allah, Y buông lời giễu cợt với các thần linh của chúng: Sao các ngươi không chịu ăn những thức ăn mà bọn đa thần đa dâng cúng các ngươi?!

37:92Страница 449

مَا لَكُمۡ لَا تَنطِقُونَ ٩٢

Что с вами? Почему вы не разговариваете?

Các ngươi có chuyện gì mà sao không nói chuyện và cũng không trả lời người đang hỏi các ngươi vậy? Các thần linh được thờ phượng ngoài Allah là như thế này đó sao?!

37:93Страница 449

فَرَاغَ عَلَيۡهِمۡ ضَرۡبَۢا بِٱلۡيَمِينِ ٩٣

Он подошел к ним и стал бить их десницей.

Thế rồi, Ibrahim nhảy thẳng tới, dùng tay phải của mình đập vỡ chúng.

37:94Страница 449

فَأَقۡبَلُوٓاْ إِلَيۡهِ يَزِفُّونَ ٩٤

Они (язычники) направились к нему второпях.

Sau đó, đám người thờ phượng những pho tượng này vội vàng nhanh chân chạy đến gặp Y trong sự giận dữ.

37:95Страница 449

قَالَ أَتَعۡبُدُونَ مَا تَنۡحِتُونَ ٩٥

Он сказал: «Неужели вы поклоняетесь тому, что сами высекаете?

Ibrahim giáp mặt chúng bằng sự kiên định, Y đã nói với chúng nhằm thức tỉnh chúng: "Chẳng lẽ các người lại thờ cúng ngoài Allah những thần linh do chính đôi tay các người đã nắn tạc ra ư?!"

37:96Страница 449

وَٱللَّهُ خَلَقَكُمۡ وَمَا تَعۡمَلُونَ ٩٦

Аллах сотворил вас и то, что вы делаете (или Аллах сотворил вас, и сами вы ничего не делаете; или Аллах сотворил вас. Что же вы делаете?)».

Các người thờ cúng các pho tượng mà các người làm ra trong khi Allah - Đấng Vinh Quang đã tạo ra các người và các pho tượng mà các người làm ra. Các người thờ cùng chúng trong khi chỉ một mình Ngài mới là Đấng xứng đáng được thờ phượng, không ai (vật gì) ngoài Ngài có quyền đó.

37:97Страница 449

قَالُواْ ٱبۡنُواْ لَهُۥ بُنۡيَٰنٗا فَأَلۡقُوهُ فِي ٱلۡجَحِيمِ ٩٧

Они сказали: «Соорудите для него строение и бросьте его в огонь!».

Nhưng khi chúng đuối lý trước Ibrahim, chúng lại dùng đến vũ lực đáp trả Y. Chúng bàn bạc nhau cách xử trí Ibrahim, chúng bảo: "Chúng ta hãy dựng một tòa nhà nhét đầy củi khô trong đó, đốt cháy nó lên rồi ném hắn vào đó!".

37:98Страница 449

فَأَرَادُواْ بِهِۦ كَيۡدٗا فَجَعَلۡنَٰهُمُ ٱلۡأَسۡفَلِينَ ٩٨

Они замыслили против него козни, но Мы сделали их нижайшими.

Đám dân của Ibrahim muốn giết hại Ibrahim. Nhưng TA đã làm cho chúng thất bại hoàn toàn, TA đã khiến cho ngọn lửa trở nên mát lạnh và an toàn cho Y.

37:99Страница 449

وَقَالَ إِنِّي ذَاهِبٌ إِلَىٰ رَبِّي سَيَهۡدِينِ ٩٩

Он сказал: «Я ухожу к моему Господу, Который поведет меня прямым путем.

Và Ibrahim bảo: "Ta sẽ rời bỏ xứ sở này của ta để di cư đến Thượng Đế của Ta để Ta có thể thờ phượng Ngài và Thượng Đế của Ta sẽ dẫn dắt Ta đến với những gì tốt đẹp nhất ở trên đời này và cả Đời sau.

37:100Страница 449

رَبِّ هَبۡ لِي مِنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١٠٠

Господи, одари меня потомством из числа праведников!».

"Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài ban cho bề tôi một đứa con trai đức độ để có thể giúp đỡ và san sẻ với bề tôi trong lúc đám dân của bề tôi đã xa lánh bề tôi."

37:101Страница 449

فَبَشَّرۡنَٰهُ بِغُلَٰمٍ حَلِيمٖ ١٠١

Тогда Мы обрадовали его вестью о выдержанном мальчике.

Bởi thế, TA đã đáp lại lời cầu xin đó của Y, TA đã ban cho Y tin mừng về một đứa con trai có lòng kiên nhẫn và tinh thần chịu đựng. Đứa con trai đó chính là Isma'il - cầu xin sự bằng an cho Người.

37:102Страница 449

فَلَمَّا بَلَغَ مَعَهُ ٱلسَّعۡيَ قَالَ يَٰبُنَيَّ إِنِّيٓ أَرَىٰ فِي ٱلۡمَنَامِ أَنِّيٓ أَذۡبَحُكَ فَٱنظُرۡ مَاذَا تَرَىٰۚ قَالَ يَٰٓأَبَتِ ٱفۡعَلۡ مَا تُؤۡمَرُۖ سَتَجِدُنِيٓ إِن شَآءَ ٱللَّهُ مِنَ ٱلصَّٰبِرِينَ ١٠٢

Когда он достиг того возраста, чтобы усердствовать вместе с ним, он сказал: «Сын мой! Я вижу во сне, что зарезаю тебя. Посмотри, что ты думаешь?». Он сказал: «Отец мой! Сделай то, что тебе велено. Если Аллах пожелает, ты найдешь меня одним из терпеливых».

Khi Isma'il lớn lên thành một cậu thiếu niên thường sát cánh bên cha, Ibrahim cha của Y nằm mộng và giấc mộng của các vị Thiên Sứ chính là sự Mặc Khải. Ibrahim bày tỏ tâm tư cho con trai của mình về giấc mộng: "Này con trai yêu của cha! Quả thật, cha nằm mộng thấy rằng cha cắt tiết con, thế con nghĩ sao về sự việc đó." Isma'il trả lời cha mình, nói: "Thưa cha! Cha hãy làm theo những gì mà Allah ra lệnh cho cha về việc cắt tiết con, rồi cha sẽ thấy con là một người biết chịu đựng và hài lòng với sắc lệnh của Allah."

37:103Страница 450

فَلَمَّآ أَسۡلَمَا وَتَلَّهُۥ لِلۡجَبِينِ ١٠٣

Когда они оба покорились, и он уложил его на бок,

Bởi thế, khi hai cha con phục tùng chấp hành theo lệnh của Allah, Ibrahim đặt con trai của mình nằm nghiêng bắt đầu thực hiện việc giết tế theo lệnh của Ngài.

37:104Страница 450

وَنَٰدَيۡنَٰهُ أَن يَٰٓإِبۡرَٰهِيمُ ١٠٤

Мы воззвали к нему: «О Ибрахим (Авраам)!

TA đã gọi Ibrahim trong lúc Y đang cố gắng thực hiện mệnh lệnh của Allah bằng việc giết tế con trai của mình: "Này hỡi Ibrahim!"

37:105Страница 450

قَدۡ صَدَّقۡتَ ٱلرُّءۡيَآۚ إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ ١٠٥

Ты оправдал сновидение». Воистину, так Мы воздаем творящим добро.

Ngươi thực sự đã chứng thực điều mà Ngươi đã thấy trong giấc mộng mà trong giấc mộng và Ngươi thực sự đã chấp hành việc giết tế con trai của mình. Quả thật, giống như việc TA đã ban thưởng cho Ngươi bởi tấm lòng thành của Ngươi từ cuộc thử thách to lớn này, TA sẽ ban thưởng cho những người làm tốt đẹp như thê, TA sẽ cứu vớt họ thoát khỏi nghịch cảnh và nguy khốn.

37:106Страница 450

إِنَّ هَٰذَا لَهُوَ ٱلۡبَلَٰٓؤُاْ ٱلۡمُبِينُ ١٠٦

Это и есть явное испытание (или явная милость).

Quả thật, đây là một thử thách rất rõ ràng, và Ibrahim thực sự đã vượt qua được.

37:107Страница 450

وَفَدَيۡنَٰهُ بِذِبۡحٍ عَظِيمٖ ١٠٧

Мы выкупили его великой жертвой.

Và TA đã chuộc mạng Isma'il bằng một con cừu vĩ đại.

37:108Страница 450

وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١٠٨

Мы оставили о нем в последующих поколениях добрую молву.

Và TA đã để danh tiếng thơm lừng của Ibrahim nơi hậu thế.

37:109Страница 450

سَلَٰمٌ عَلَىٰٓ إِبۡرَٰهِيمَ ١٠٩

Мир Ибрахиму (Аврааму)!

Allah đã gởi lời chào bằng an đến cho Ibrahim, một sự bằng an khỏi mọi điều tai hại.

37:110Страница 450

كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ ١١٠

Воистину, так Мы воздаем творящим добро.

Giống như TA đã ban thưởng cho Ibrahim về việc Y đã phục tùng mệnh lệnh, TA sẽ ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.

37:111Страница 450

إِنَّهُۥ مِنۡ عِبَادِنَا ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١١١

Воистину, он - один из Наших верующих рабов.

Quả thật, Ibrahim là một bề tôi đầy đức tin của TA vì Y luôn phục tùng những gì Allah ban hành.

37:112Страница 450

وَبَشَّرۡنَٰهُ بِإِسۡحَٰقَ نَبِيّٗا مِّنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١١٢

Мы обрадовали его вестью об Исхаке (Исааке) - пророке из числа праведников.

Và TA đã báo tin mừng cho Ibrahim về một đứa con trai khác của Y sẽ trở thành một vị Thiên Sứ và cũng là một bề tôi đức độ, đó là Is-haaq; một phần thưởng cho việc Y đã chấp hành lệnh của Allah cho việc giết tế Isma'il - đứa con trai duy nhất của Y.

37:113Страница 450

وَبَٰرَكۡنَا عَلَيۡهِ وَعَلَىٰٓ إِسۡحَٰقَۚ وَمِن ذُرِّيَّتِهِمَا مُحۡسِنٞ وَظَالِمٞ لِّنَفۡسِهِۦ مُبِينٞ ١١٣

Мы благословили его и Исхака (Исаака). Среди их потомства есть творящие добро и поступающие явно несправедливо к самим себе.

Và TA đã ban phúc lành cho Y (Ibrahim) và đứa con trai của Y (Is-haaq). Bởi thế, TA đã ban rất nhiều Hồng Ân đến với hai cha con của Y và kể cả chuyện hậu thế của cha con Y. Hậu thế sau này của hai cha con Y có những người phục tùng Thượng Đế của Y và có số người trong họ tự gây ra bất công lên bản thân mình điển hình như sự bất tuân và gây ra tội lỗi một cách công khai.

37:114Страница 450

وَلَقَدۡ مَنَنَّا عَلَىٰ مُوسَىٰ وَهَٰرُونَ ١١٤

Мы оказали милость Мусе (Моисею) и Харуну (Аарону).

Và quả thật, TA đã ban Hồng Ân cho Musa và người em trai của Y- Harun là bởi sứ mạng Nabi.

37:115Страница 450

وَنَجَّيۡنَٰهُمَا وَقَوۡمَهُمَا مِنَ ٱلۡكَرۡبِ ٱلۡعَظِيمِ ١١٥

Мы спасли их обоих и их народ от великой печали.

Và TA đã giải cứu hai anh em (Musa và Harun) cùng với dân chúng của họ - người dân Israel - thoát khỏi cảnh làm nô lệ cho Fir'awn cũng như khỏi bị nhấn chìm trong trận Đại Hồng Thủy.

37:116Страница 450

وَنَصَرۡنَٰهُمۡ فَكَانُواْ هُمُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ١١٦

Мы оказали им помощь, и именно они стали победителями.

Va TA đã giúp đỡ họ giành chiến thắng trước tên Fir'awn cùng đám thuộc hạ của hắn. Họ thực sự đã chiến thắng trước kẻ thù của họ.

37:117Страница 450

وَءَاتَيۡنَٰهُمَا ٱلۡكِتَٰبَ ٱلۡمُسۡتَبِينَ ١١٧

Мы даровали им ясное Писание

Và TA đã ban xuống cho Musa và người em trai của Y - Harun KinhTawrah (Cựu Ước) mang những thông điệp rõ ràng và rành mạch, không gì phải ngờ vực.

37:118Страница 450

وَهَدَيۡنَٰهُمَا ٱلصِّرَٰطَ ٱلۡمُسۡتَقِيمَ ١١٨

и повели их прямым путем.

Và TA đã hướng dẫn hai anh em họ con đường Ngay Thẳng không uốn khúc, và nó chính là con đường tôn giáo Islam dẫn đến sự hài lòng của Đấng Tạo Hóa, Đấng Toàn Năng.

37:119Страница 450

وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِمَا فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١١٩

Мы оставили о них в последующих поколениях добрую молву.

Và TA đã để lại cho hai anh em họ cả một hậu thế luôn nhắc điều tốt đẹp đến họ và luôn ca ngợi họ.

37:120Страница 450

سَلَٰمٌ عَلَىٰ مُوسَىٰ وَهَٰرُونَ ١٢٠

Мир Мусе (Моисею) и Харуну (Аарону)!

Allah đã gởi lời chào tốt đẹp đến cho hai người họ, cùng với sự ca ngợi hai người họ và ban bằng an khỏi những điều nguy khốn.

37:121Страница 450

إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ ١٢١

Воистину, так Мы воздаем творящим добро.

Quả thật, TA đã ban thưởng cho Musa và Harun một phần thưởng xứng đáng thật giá trị và TA cũng ban thưởng cho những ai làm những điều tốt bởi sự phục tùng Thượng Đế của họ giống như thế.

37:122Страница 450

إِنَّهُمَا مِنۡ عِبَادِنَا ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٢٢

Воистину, они - одни из Наших верующих рабов.

Quả thật, Musa và Harun là hai bê tôi trong đám bề tôi của có đức tin của Allah, luôn làm theo những gì Ngài qui định.

37:123Страница 450

وَإِنَّ إِلۡيَاسَ لَمِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٢٣

Ильяс (Илия) также был одним из посланников.

Và quả thật, Ilyas (Elias) là một trong các vị Thiên Sứ của Thượng Đế. Allah đã ban Ân Huệ cho Y qua sứ mạng Nabi và Thiên Sứ.

37:124Страница 450

إِذۡ قَالَ لِقَوۡمِهِۦٓ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤

Он сказал своему народу: «Неужели вы не устрашитесь?

Khi Y bảo dân chúng của Y - Israel: "Này hỡi dân ta! Phải chăng các ngươi không sợ Allah trong việc tuân theo mệnh lệnh của Ngài, tôn thờ duy nhất một mình Ngài, tránh xa những điều cấm của Ngài và điều Shirk với Ngài?!"

37:125Страница 450

أَتَدۡعُونَ بَعۡلٗا وَتَذَرُونَ أَحۡسَنَ ٱلۡخَٰلِقِينَ ١٢٥

Неужели вы взываете к Балу и оставляете Самого прекрасного из творцов -

"Phải chăng, các ngươi tôn thờ ngoài Allah bục tượng Ba'la mà các ngươi làm ra và bỏ mặc việc thờ thượng Allah, Đấng Tạo Hóa Ưu Việt hay sao?"

37:126Страница 450

ٱللَّهَ رَبَّكُمۡ وَرَبَّ ءَابَآئِكُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٢٦

Аллаха, Господа вашего и Господа ваших праотцев?».

Allah là Thượng Đế của các ngươi, Đấng đã tạo hóa ra các ngươi và tổ tiên xa xưa của các ngươi. Bởi thế, Ngài đáng được thờ phượng, ngoài Ngài không ai (vật gì) đáng được thờ phượng cả, và dĩ nhiên các bục tượng lại càng không đáng bởi chúng không giúp ích và cũng không hại.

37:127Страница 451

فَكَذَّبُوهُ فَإِنَّهُمۡ لَمُحۡضَرُونَ ١٢٧

Они сочли его лжецом, и все они непременно будут собраны в Аду,

Dân chúng của Y đã phủ nhận Y nên chúng sẽ phải bị triệu tập trong sự trừng phạt.

37:128Страница 451

إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلۡمُخۡلَصِينَ ١٢٨

кроме избранных (или искренних) рабов Аллаха.

Ngoại trừ những ai trong dân chúng của Y có đức tin và thành tâm với Allah trong việc thờ phượng Ngài. Quả thật, họ mới là những người cứu rỗi khỏi sự trừng phạt của Ngài.

37:129Страница 451

وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١٢٩

Мы оставили о нем в последующих поколениях добрую молву.

Và TA đã để lại tiếng thơm của Y ở nơi hậu thế.

37:130Страница 451

سَلَٰمٌ عَلَىٰٓ إِلۡ يَاسِينَ ١٣٠

Мир Ильясину (Ильясу, или семейству Йасина)!

Allah gửi lời chào và khen ngợi đến Ilyas (Elias).

37:131Страница 451

إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ ١٣١

Воистину, так Мы воздаем творящим добро.

Quả thật, TA đã ban thưởng cho Ilyas (Elias) một phần thưởng thật xứng đáng đầy và TA cũng ban thưởng cho những ai làm những điều tốt trong đám bề tôi có đức tin của Ta giống như thế.

37:132Страница 451

إِنَّهُۥ مِنۡ عِبَادِنَا ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٣٢

Воистину, он - один из Наших верующих рабов.

Quả thật, Ilyas (Elias) là một trong những người có đức tin chân chính, thật sự tin tưởng vào Thượng Đế của họ.

37:133Страница 451

وَإِنَّ لُوطٗا لَّمِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٣٣

Лут (Лот) также был одним из посланников.

Và quả thật, Lut là một trong những Sứ Giả của Allah, những vị mà Ngài đã cử phái đến với dân chúng của họ với mục đích báo tin mừng đồng thời cảnh báo về sự trừng phạt.

37:134Страница 451

إِذۡ نَجَّيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥٓ أَجۡمَعِينَ ١٣٤

Мы спасли его и всю его семью,

Hãy nhớ lại khi TA giải cứu Lut cùng toàn bộ gia đình của y cũng như những ai đi theo Y được an toàn khỏi sự trừng phạt mà TA đã giáng xuống đám dân của Y.

37:135Страница 451

إِلَّا عَجُوزٗا فِي ٱلۡغَٰبِرِينَ ١٣٥

кроме старухи, которая была в числе оставшихся позади.

Ngoại trừ người vợ của Y. Nữ ta phải gánh chịu hình phạt cùng với đám dân của Y; bởi vì, nữ ta đã trở thành một kẻ vô đức tin giống như họ.

37:136Страница 451

ثُمَّ دَمَّرۡنَا ٱلۡأٓخَرِينَ ١٣٦

Затем Мы уничтожили всех остальных.

Sau đó, TA đã tiêu diệt hết đám người còn lại trong đám dân của Y, những kẻ mà chúng đã phủ nhận Y và không tin tưởng vào những gì mà Y đã mang đến.

37:137Страница 451

وَإِنَّكُمۡ لَتَمُرُّونَ عَلَيۡهِم مُّصۡبِحِينَ ١٣٧

Вы проходите мимо них утром

Và quả thật, các ngươi - hỡi thị dân Makkah - thường đi ngang qua những ngôi nhà của chúng trong các chuyến lữ hành của các ngươi đến xứ Sham (nay phân thành 4 quốc gia: Syria, Li-băng, Jordan, Palestine) vào buổi sáng.

37:138Страница 451

وَبِٱلَّيۡلِۚ أَفَلَا تَعۡقِلُونَ ١٣٨

и вечером. Неужели вы не разумеете?

Và các ngươi cũng thường đi ngang qua chỗ của chúng vào buổi ban đêm, chẳng lẽ các ngươi không chịu suy ngẫm? Chẳng lẽ các ngươi không quan sát kỹ những gì trong suốt cuộc hành trình về hậu quả mà chúng đã phủ nhận, vô đức tin và làm điều ô uế mà trước chúng chưa từng có ai làm?!

37:139Страница 451

وَإِنَّ يُونُسَ لَمِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٣٩

Йунус (Иона) также был одним из посланников.

Và Yunus thực sự là một trong những vị Thiên Sứ của Allah mà Ngài cử phái đến với người dân của họ để báo tin mừng (về phần thưởng cho những ai tuân lệnh Ngài) và cảnh báo (về sự trừng phạt cho những ai bất tuân Ngài).

37:140Страница 451

إِذۡ أَبَقَ إِلَى ٱلۡفُلۡكِ ٱلۡمَشۡحُونِ ١٤٠

Он сбежал на переполненный корабль.

Khi Y đã chạy bỏ dân làng của Y lúc chưa cho có phép của Thượng Đế của Y và bước lên con tàu chở đầy người và đồ đạc.

37:141Страница 451

فَسَاهَمَ فَكَانَ مِنَ ٱلۡمُدۡحَضِينَ ١٤١

Он бросил жребий вместе с другими и оказался проигравшим.

Tuy nhiên, vì con tàu sắp phải đấm chìm vì chở đầy (người và đồ đạc) nên những người trên tàu đưa ra ý kiến cần ném một số người khỏi con tàu để giữ an nguy cho cả con tàu do lượng người quá tải. Thế là Yunus là một trong những người bị thua cuộc trong cuộc bốc thăm và Y bị ném xuống biển.

37:142Страница 451

فَٱلۡتَقَمَهُ ٱلۡحُوتُ وَهُوَ مُلِيمٞ ١٤٢

Его проглотила рыба, когда он был достоин порицания.

Rồi khi Y bị ném xuống biển, một con cá voi đã nuốt chửng Y vào bụng vì Y đã phạm tội với Ngài (Allah), đó là Y đã tự ý bỏ lên tàu ra biển mà không được sự cho phép của Thượng Đế của Y.

37:143Страница 451

فَلَوۡلَآ أَنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلۡمُسَبِّحِينَ ١٤٣

Если бы он не был одним из прославляющих Аллаха,

Nếu Yunus không phải là người đã thường xuyên tụng niệm Allah trước khi xảy ra tình trạng tồi tệ thế này cũng như nếu Y không tán dương Ngài trong khi ở bụng cá,

37:144Страница 451

لَلَبِثَ فِي بَطۡنِهِۦٓ إِلَىٰ يَوۡمِ يُبۡعَثُونَ ١٤٤

то непременно остался бы в ее чреве до того дня, когда они будут воскрешены.

Thì Y đã phải ở lại trong bụng cá voi đó cho tới ngày Phán Xét và lúc đó bụng con cá đã là ngôi mộ của Y.

37:145Страница 451

۞ فَنَبَذۡنَٰهُ بِٱلۡعَرَآءِ وَهُوَ سَقِيمٞ ١٤٥

Мы выбросили его на открытую местность, и он был болен.

Rồi TA đã cho Y ra khỏi bụng cá voi trôi đạt vào một khu đất hoang vắng trong tình trạng sức khỏe yếu ớt do đã nằm trong bụng cá một thời gian.

37:146Страница 451

وَأَنۢبَتۡنَا عَلَيۡهِ شَجَرَةٗ مِّن يَقۡطِينٖ ١٤٦

Мы взрастили над ним (или возле него) тыкву.

Và TA đã cho mọc ra trên khu đất hoang đó đầy những cây bầu (bí) che mát cho Y và làm thức ăn cho Y.

37:147Страница 451

وَأَرۡسَلۡنَٰهُ إِلَىٰ مِاْئَةِ أَلۡفٍ أَوۡ يَزِيدُونَ ١٤٧

Мы отправили его к ста тысячам или даже больше того.

Và TA đã cử phái Y đến với người dân của Y, và số lượng của họ khoảng hơn một trăm ngàn người.

37:148Страница 451

فَـَٔامَنُواْ فَمَتَّعۡنَٰهُمۡ إِلَىٰ حِينٖ ١٤٨

Они уверовали, и Мы позволили им пользоваться благами до определенного времени.

Những người có đức tin nơi những gì mà Y mang đến, Allah đã ban cho họ có cuộc sống hưởng lạc ở trần gian này cho tới một thời hạn đã ấn định.

37:149Страница 451

فَٱسۡتَفۡتِهِمۡ أَلِرَبِّكَ ٱلۡبَنَاتُ وَلَهُمُ ٱلۡبَنُونَ ١٤٩

Спроси их, почему это у твоего Господа дочери, а у них - сыновья?

Ngươi - hỡi Muhammad - hãy hỏi chúng - những người đa thần -: Phải chăng các ngươi gán những đứa con gái mà các ngươi ghét bỏ cho Allah và các ngươi gán những đứa con trai mà các ngươi yêu thích cho bản thân các ngươi sao? Lám sao có sự phân chia như thế được?!

37:150Страница 451

أَمۡ خَلَقۡنَا ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ إِنَٰثٗا وَهُمۡ شَٰهِدُونَ ١٥٠

Или же Мы сотворили ангелов женщинами, и они присутствовали при этом?

Làm sao mà chúng có thể khẳng định rằng các vị Thiên Thần đều là giống cái khi mà chúng không có mặt trong lúc TA tạo hóa các Thiên Thần cũng như chúng không hề chứng kiến được việc tạo hóa của TA?!

37:151–152Страница 451

أَلَآ إِنَّهُم مِّنۡ إِفۡكِهِمۡ لَيَقُولُونَ ١٥١

Воистину, по своей лживости они говорят:

وَلَدَ ٱللَّهُ وَإِنَّهُمۡ لَكَٰذِبُونَ ١٥٢

«Аллах родил». Воистину, они - лжецы.

Trong những điều mà những kẻ đa thần đã dối trá và bịa đặt cho Allah là gán cho Ngài có con trai, và chắc chắn họ là những kẻ nói dối trong lời nói của họ.

37:153Страница 451

أَصۡطَفَى ٱلۡبَنَاتِ عَلَى ٱلۡبَنِينَ ١٥٣

Неужели Он избрал дочерей и возвысил их над сыновьями?

Phải chăng Allah đã lựa chọn cho Ngài những đứa con gái mà các ngươi ghét bỏ mà không chọn những đứa con trai mà các ngươi yêu thích ư?! Chắc chắn Không có chuyện đó.

37:154Страница 452

مَا لَكُمۡ كَيۡفَ تَحۡكُمُونَ ١٥٤

Что с вами? Как вы судите?

Các ngươi - hỡi những tên đa thần - sao lại phân xử rằng con gái là của Allah còn con trai là của các ngươi ư?

37:155Страница 452

أَفَلَا تَذَكَّرُونَ ١٥٥

Не помянуть ли вам назидание?

Chẳng lẽ các ngươi không lưu tâm về quan niệm sai trái này ư? Bởi quả thật, nếu các ngươi chịu lưu tâm thì các ngươi đã không phát ngôn những lời xàm bậy này.

37:156Страница 452

أَمۡ لَكُمۡ سُلۡطَٰنٞ مُّبِينٞ ١٥٦

Или у вас есть ясное доказательство?

Hay các ngươi cho rằng các ngươi có đủ cơ sở và bằng chứng xác thực từ Kinh Sách nào đó hoặc từ một vị Thiện Sứ nào đó cho sự việc đó?!

37:157Страница 452

فَأۡتُواْ بِكِتَٰبِكُمۡ إِن كُنتُمۡ صَٰدِقِينَ ١٥٧

Принесите же ваше Писание, если вы говорите правду.

Bởi thế, các ngươi hãy đem Kinh Sách mà các ngươi cho là đã chứa đựng các cơ sở và các bằng chứng cho điều mà các ngươi đã khẳng định là thật xem nào?!

37:158Страница 452

وَجَعَلُواْ بَيۡنَهُۥ وَبَيۡنَ ٱلۡجِنَّةِ نَسَبٗاۚ وَلَقَدۡ عَلِمَتِ ٱلۡجِنَّةُ إِنَّهُمۡ لَمُحۡضَرُونَ ١٥٨

Они установили родство между Ним и джиннами, но джинны знают, что они будут собраны (неверующие будут собраны в Геенне, или джинны будут собраны для расчета).

Và bọn đa thần dựng ra chuyện giữa Allah và các vị Thiên Thần có mối quan hệ dòng tộc khi chúng đã khẳng định các vị Thiên Thần là con gái của Allah. Quả thật, các vị Thiên Thần biết chắc chắn rằng Allah sẽ triệu tập những kẻ đa thần cho việc xét xử và thanh toán chúng.

37:159Страница 452

سُبۡحَٰنَ ٱللَّهِ عَمَّا يَصِفُونَ ١٥٩

Аллах превыше того, что они приписывают Ему.

Vinh Quang và trong sạch thay cho Allah về những gì mà những kẻ đa thần đã qui cho Ngài rằng Ngài có con cái, có kẻ đối tác chia sẻ quyền năng và những điều bịa đặt khác.

37:160Страница 452

إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلۡمُخۡلَصِينَ ١٦٠

Не делают этого только избранные (или искренние) рабы Аллаха.

Ngoại trừ, những bầy tôi chân thành của Allah, họ là những người không mô tả về Ngài ngoại trừ những gì thể hiện sự tối cao và vô song của Ngài.

37:161Страница 452

فَإِنَّكُمۡ وَمَا تَعۡبُدُونَ ١٦١

Вы (многобожники) и то, чему вы поклоняетесь,

Quả thật, các ngươi - hỡi những tên đa thần - và những thần linh mà các ngươi thờ phượng ngoài Allah.

37:162Страница 452

مَآ أَنتُمۡ عَلَيۡهِ بِفَٰتِنِينَ ١٦٢

не сможете отвратить от Него никого,

Các ngươi đừng hồng dụ dỗ một ai đi lạc khỏi tôn giáo Chân Chính.

37:163Страница 452

إِلَّا مَنۡ هُوَ صَالِ ٱلۡجَحِيمِ ١٦٣

кроме тех, кому суждено сгореть в Аду.

Ngoại trừ những ai mà Allah đã định trước cho y là những người bạn của Hỏa Ngục. Những ai nằm trong sự tiền định của Allah về họ thì số phận của họ là bước vào trong Hỏa Ngục. Còn các ngươi và những thần linh mà các ngươi thờ phượng không có chút quyền lực gì trong sự việc đó cả.

37:164Страница 452

وَمَا مِنَّآ إِلَّا لَهُۥ مَقَامٞ مَّعۡلُومٞ ١٦٤

Ангелы сказали: «У каждого из нас есть известное место.

Và các vị Thiên Thần khẳng định sự thờ phượng của họ hoàn toàn dành cho Allah, họ thật sự vô can với những gì mà bọn đa thần dựng đã khẳng định, họ nói: không một ai trong chúng tôi lại không có một vị trí được ấn định trong việc thờ phượng Allah và phục tùng Ngài.

37:165Страница 452

وَإِنَّا لَنَحۡنُ ٱلصَّآفُّونَ ١٦٥

Воистину, мы выстраиваемся рядами.

Quả thật, - chúng tôi là những Thiên Thần - luôn đứng xếp thành hàng chỉnh tề trong việc thờ phượng Allah và tuân theo Ngài. Và quả thật, chúng tôi chưa hề nói sai lệch về những thuộc tính của Allah và những gì thuộc về Ngài.

37:166Страница 452

وَإِنَّا لَنَحۡنُ ٱلۡمُسَبِّحُونَ ١٦٦

Воистину, мы прославляем Аллаха».

Quả thật chúng tôi - những Thiên Thần - luôn đứng xếp thành hàng chỉnh tề trong việc thờ phượng Allah và phục tùng Ngài. Và quả thật, chúng tôi không bao giờ dám nói về Allah những gì không thuộc vê Ngài.

37:167–169Страница 452

وَإِن كَانُواْ لَيَقُولُونَ ١٦٧

Они (мекканские многобожники) сказали:

لَوۡ أَنَّ عِندَنَا ذِكۡرٗا مِّنَ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٦٨

«Если бы у нас было напоминание от первых поколений,

لَكُنَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلۡمُخۡلَصِينَ ١٦٩

то мы непременно были бы избранными рабами Аллаха».

Quả thật, những tên đa thần thuộc thị dân Makkah đã thường nói trước khi Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - nhận lãnh sứ mạng Thiên Sứ: "Nếu chúng tôi có được một Kinh Sách từ những quyển Kinh Sách ở thời trước như Kinh Tawrah (Cựu Ước) chẳng hạn thì chúng tôi đã thành thờ phượng Allah". Tuy nhiên, chúng là những kẻ nói dối về điều đó, bởi quả thật, Thiên Sứ Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - đã mang Thiên Kinh Qur'an đến cho chúng nhưng chúng đã phủ nhận Nó. Bởi vậy, chúng sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi chúng từ sự trừng phạt thật khủng khiếp của Ngày Phán Xét.

37:170Страница 452

فَكَفَرُواْ بِهِۦۖ فَسَوۡفَ يَعۡلَمُونَ ١٧٠

Они не уверовали в него, и скоро они узнают.

Quả thật, những tên đa thần thuộc thị dân Makkah đã thường nói trước khi Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - nhận lãnh sứ mạng Thiên Sứ: "Nếu chúng tôi có được một Kinh Sách từ những quyển Kinh Sách ở thời trước như Kinh Tawrah (Cựu Ước) chẳng hạn thì chúng tôi đã thành thờ phượng Allah". Tuy nhiên, chúng là những kẻ nói dối về điều đó, bởi quả thật, Thiên Sứ Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - đã mang Thiên Kinh Qur'an đến cho chúng nhưng chúng đã phủ nhận Nó. Bởi vậy, chúng sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi chúng từ sự trừng phạt thật khủng khiếp của Ngày Phán Xét.(Qur'an). Bởi vậy, họ sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi họ là một sự trừng phạt thật khủng khiếp ở Ngày Phán Xét.

37:171–173Страница 452

وَلَقَدۡ سَبَقَتۡ كَلِمَتُنَا لِعِبَادِنَا ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٧١

Нашим посланным рабам уже было сказано Наше Слово.

إِنَّهُمۡ لَهُمُ ٱلۡمَنصُورُونَ ١٧٢

Воистину, им будет оказана помощь.

وَإِنَّ جُندَنَا لَهُمُ ٱلۡغَٰلِبُونَ ١٧٣

Воистину, Наше войско одержит победу.

Và quả thật Lời Phán của TA đã được mặc khải cho các vị Thiên Sứ của TA. Họ thực sự luôn được sự giúp đỡ của Allah trước kẻ thù của họ bằng những chứng cớ và sức mạnh. Quả thật, sự chiến thắng thuộc về các quân lính của TA (Allah), những người mà họ chiến đấu cho con đường chính nghĩa của Allah để giơ cao lời phán của Allah.

37:174Страница 452

فَتَوَلَّ عَنۡهُمۡ حَتَّىٰ حِينٖ ١٧٤

Отвернись же от них до определенного срока.

Bởi thế, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy tạm tránh xa những kẻ đa thần ngoan cố này một thời gian cho đến khi nào sự trừng phạt được ấn định cho chúng ập tới. Đó là thời điểm chỉ có Allah mới biết rõ về nó.

37:175Страница 452

وَأَبۡصِرۡهُمۡ فَسَوۡفَ يُبۡصِرُونَ ١٧٥

Посмотри на них, и скоро они увидят.

Ngươi hãy nhìn bọn họ mà xem khi sự trừng phạt giáng lên họ thì họ liền nhận thức, tiếc là sự nhận thức lúc đó không còn lợi ích gì nữa.

37:176Страница 452

أَفَبِعَذَابِنَا يَسۡتَعۡجِلُونَ ١٧٦

Неужели они торопят мучения от Нас?

Há những tên đa thần này hối thúc sự trừng phạt của Allah mau đến với chúng ư?!

37:177Страница 452

فَإِذَا نَزَلَ بِسَاحَتِهِمۡ فَسَآءَ صَبَاحُ ٱلۡمُنذَرِينَ ١٧٧

Когда они сойдут на их участки, то скверно будет утро тех, кого предостерегали.

Bởi thế, khi hình phạt của Allah được giáng xuống họ vào một buổi hừng đông thì quả thật đó là một buổi sáng tồi tệ nhất đồi với họ.

37:178Страница 452

وَتَوَلَّ عَنۡهُمۡ حَتَّىٰ حِينٖ ١٧٨

Отвернись же от них до определенного срока.

Bởi thế, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - tạm bỏ mặc chúng một thời gian cho đến khi thời khắc đã được Allah ấn định sự trừng phạt dành cho chúng.

37:179Страница 452

وَأَبۡصِرۡ فَسَوۡفَ يُبۡصِرُونَ ١٧٩

Посмотри, и скоро они увидят.

Ngươi hãy nhìn xem sự trừng phạt giáng lên chúng. Rồi đây chúng sẽ nhìn thấy khi mà sự nhìn thấy của chúng trở nên vô ích đối với chúng.

Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии

Содержание

Аят аль-Курси36Аль-Кахфстр. 42джуз 15Бухари 1Муслим 2999

Вид

Тема
Размер текста
Вид

Read in English