Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
الزخرف
Аз-Зухруф
Украшения · Мекканская · 89 аятов
(Ha.Mim) đã được trình bày ở phần đầu của chương Al-Baqarah.
Allah thề bởi Qur'an, Kinh Sách minh bạch cho con đường hướng dẫn đến chân lý.
43:3Страница 489
إِنَّا جَعَلۡنَٰهُ قُرۡءَٰنًا عَرَبِيّٗا لَّعَلَّكُمۡ تَعۡقِلُونَ ٣
Воистину, Мы сделали его Кораном на арабском языке, чтобы вы могли уразуметь.
Chắc chắn, TA đã thiên khải Thiên Kinh Qur'an bằng ngôn ngữ Ả-rập, hy vọng các ngươi hiểu được Nó - hỡi nhóm người nói chuyện bằng tiếng Qur'an - biết về ý nghĩa của Nó, và nhận thức về Nó để các ngươi truyền lại cho những cộng đồng khác.
43:4Страница 489
وَإِنَّهُۥ فِيٓ أُمِّ ٱلۡكِتَٰبِ لَدَيۡنَا لَعَلِيٌّ حَكِيمٌ ٤
Воистину, он находится у Нас в Матери Писания (Хранимой скрижали). Он возвышен, преисполнен мудрости.
Và quả thật, Thiên Kinh Qur'an này được trích từ Tập Kinh Mẹ rất cao cả, uyên thâm, quả thật TA đã làm nên luật lệ từ những câu Kinh của Nó trong việc thực thi và cấm đoán.
43:5Страница 489
أَفَنَضۡرِبُ عَنكُمُ ٱلذِّكۡرَ صَفۡحًا أَن كُنتُمۡ قَوۡمٗا مُّسۡرِفِينَ ٥
Неужели Мы отвратим от вас Напоминание (Коран) из-за того, что вы - народ излишествующий?
Chẳng lẻ TA phải ngừng việc bạn xuống Qur'an cho các ngươi bởi đa số các ngươi chống đối bằng việc phạm tội Shirk và nhiều tội lỗi khác ư? Không thể nào, ngược lại do long thương xót của TA giành cho các ngươi khiến Ta thực hiện điều ngược lại.
43:6Страница 489
وَكَمۡ أَرۡسَلۡنَا مِن نَّبِيّٖ فِي ٱلۡأَوَّلِينَ ٦
Сколько пророков Мы отправляли к первым поколениям!
Và biết bao Thiên Sứ đã được TA cử phái đến với các cộng đồng trước đây.
43:7Страница 489
وَمَا يَأۡتِيهِم مِّن نَّبِيٍّ إِلَّا كَانُواْ بِهِۦ يَسۡتَهۡزِءُونَ ٧
Но какой бы пророк ни приходил к ним, они издевались над ним.
Thế nhưng không một Sứ Giả nào từ Allah đến với những cộng đồng trước đây mà lại không bị người dân chế giễu.
43:8Страница 489
فَأَهۡلَكۡنَآ أَشَدَّ مِنۡهُم بَطۡشٗا وَمَضَىٰ مَثَلُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٨
Мы погубили тех, которые превосходили их мощью, и уже миновали примеры прежних поколений.
Rồi TA đã tiêu diệt những người mạnh nhất của họ từ những cộng đồng đó, và tất nhiên những kẻ yếu hơn không thể gây khó dễ việc TA tiêu diệt họ, và hình ảnh hay cách thức hủy diệt những cộng đồng trước đó đã được ghi chép vào Thiên Kinh Qur'an, như dân A'd, dân Thamud, cộng đồng của Lut, và dân Madyan.
43:9Страница 489
وَلَئِن سَأَلۡتَهُم مَّنۡ خَلَقَ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضَ لَيَقُولُنَّ خَلَقَهُنَّ ٱلۡعَزِيزُ ٱلۡعَلِيمُ ٩
Если ты спросишь их: «Кто сотворил небеса и землю?». - они непременно скажут: «Их сотворил Могущественный, Знающий».
Và nếu Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hỏi đám người thờ đa thần phủ nhận: Ai đã tạo ra các tầng trời và ai đã tạo ra trái đất? Thì chắc chắn họ sẽ trả lời Ngươi: Quả thật Đấng Toàn Năng mà không ai có thể vượt trội hơn Ngài, Đấng Toàn Tri biết hết trong tất cả mọi thứ đã tạo ra chúng.
43:10Страница 489
ٱلَّذِي جَعَلَ لَكُمُ ٱلۡأَرۡضَ مَهۡدٗا وَجَعَلَ لَكُمۡ فِيهَا سُبُلٗا لَّعَلَّكُمۡ تَهۡتَدُونَ ١٠
Он сделал для вас землю колыбелью и создал для вас на ней дороги, чтобы вы могли следовать прямым путем.
Allah là Đấng đã thiết kế trái đất bằng phẳng cho các ngươi để các ngươi dễ dàng dẫm chân bước trên đó, và Ngài vạch cho các ngươi những con đường men theo truyền núi và các thung lũng. Hy vọng các ngươi được hướng dẫn trong hành trình của các ngươi.
43:11Страница 490
وَٱلَّذِي نَزَّلَ مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءَۢ بِقَدَرٖ فَأَنشَرۡنَا بِهِۦ بَلۡدَةٗ مَّيۡتٗاۚ كَذَٰلِكَ تُخۡرَجُونَ ١١
Он ниспослал с неба воду в меру, и ею Мы оживили мертвую землю. Таким же образом вы будете выведены из могил.
Và Ngài đã ban nước mưa từ trên trời xuống theo định lượng vừa đủ dùng cho các ngươi, và vừa đủ dùng cho những vật nuôi và các cánh đồng của các ngươi. Rồi TA đã làm sống lại vùng đất khô cằn mà cây cối không thể sinh sống nổi, và tương tự như việc TA đã làm sống lại vùng đất khô cằn đó bằng nhiều thảo mộc, TA cũng sẽ làm các ngươi sống lại sau khi đã chết.
43:12Страница 490
وَٱلَّذِي خَلَقَ ٱلۡأَزۡوَٰجَ كُلَّهَا وَجَعَلَ لَكُم مِّنَ ٱلۡفُلۡكِ وَٱلۡأَنۡعَٰمِ مَا تَرۡكَبُونَ ١٢
Он сотворил всякие пары животных и растений и создал для вас среди кораблей и скотины те, на которых вы ездите,
Và Ngài đã tạo hóa tất cả mọi thứ theo từng cặp, như ban đêm và ban ngày, giống đực và giống cái, và những thứ khác. Và Ngài đã tạo ra cho các ngươi những chiếc thuyền buồm và những con vật nuôi để các ngươi sử dụng hay cưỡi chúng trong các chuyến đi của các ngươi, rồi các ngươi láy những chiếc thuyền trên biển cả cũng như cưỡi những con vật trên mặt đất.
43:13Страница 490
لِتَسۡتَوُۥاْ عَلَىٰ ظُهُورِهِۦ ثُمَّ تَذۡكُرُواْ نِعۡمَةَ رَبِّكُمۡ إِذَا ٱسۡتَوَيۡتُمۡ عَلَيۡهِ وَتَقُولُواْ سُبۡحَٰنَ ٱلَّذِي سَخَّرَ لَنَا هَٰذَا وَمَا كُنَّا لَهُۥ مُقۡرِنِينَ ١٣
чтобы вы поднимались на их спины (или палубы), а затем поминали милость вашего Господа после того, как поднялись на них, и говорили: «Пречист Тот, Кто подчинил нам это, ведь мы сами на такое были неспособны.
Ngài đã chế ngự tất cả những thứ đó cho các ngươi. Hy vọng khi các ngươi ngồi được trên lưng chúng trong các chuyến đi xa, thì sau đó các ngươi nhớ đến ân huệ của Thượng Đế của các ngươi, Ngài đã chế ngự cho các ngươi an toàn trên lưng của chúng, rồi các ngươi nói bằng chính lưỡi của mình: Thật quang vinh và thiêng liêng thay Đấng đã ban cho và đã thuần phục cho bầy tôi những con vật này rồi cho bầy tôi được kiểm soát chúng, và bầy tôi đã không thể chế ngự được chúng nếu Allah không chế ngự dùm.
43:14Страница 490
وَإِنَّآ إِلَىٰ رَبِّنَا لَمُنقَلِبُونَ ١٤
Воистину, мы вернемся к нашему Господу».
Và chắc chắn chúng tôi sẽ trở về gặp Ngài duy nhất Thượng Đế của bầy tôi sau khi bầy tôi đã chết để nhận lấy sự xét xử và thưởng phạt.
43:15Страница 490
وَجَعَلُواْ لَهُۥ مِنۡ عِبَادِهِۦ جُزۡءًاۚ إِنَّ ٱلۡإِنسَٰنَ لَكَفُورٞ مُّبِينٌ ١٥
Они (многобожники) сделали некоторых из Его рабов частью Его (приписали Ему детей и сотоварищей). Воистину, человек явно неблагодарен.
Và những kẻ thờ đa thần tuyên bố rằng một số tạo vật là con cái của Đấng Tạo Hóa, khi họ bảo: Các thiên thần là con gái của Allah, quả thật người nào nói những lời nói như vậy thì họ thật vong ân khi đã kết hợp giữa sự phủ nhận và lầm lạc
43:16Страница 490
أَمِ ٱتَّخَذَ مِمَّا يَخۡلُقُ بَنَاتٖ وَأَصۡفَىٰكُم بِٱلۡبَنِينَ ١٦
Неужели из Своих творений Он взял Себе дочерей, а вас почтил сыновьями?
Phải chăng các ngươi - hỡi những kẻ thờ đa thần - nói rằng: Allah tự chọn con gái cho bản thân Ngài trong số tạo vật mà Ngài đã tạo hóa, và các ngươi giành riêng cho mình những đứa con trai ư? Dựa vào đâu mà các ngươi lại xác định là có sự phân chia như vậy?
43:17Страница 490
وَإِذَا بُشِّرَ أَحَدُهُم بِمَا ضَرَبَ لِلرَّحۡمَٰنِ مَثَلٗا ظَلَّ وَجۡهُهُۥ مُسۡوَدّٗا وَهُوَ كَظِيمٌ ١٧
Когда кому-либо из них сообщают весть о рождении той, которую они приписывают Милостивому, его лицо чернеет, и он сдерживает свой гнев.
Và khi một người trong bọn họ nhận được thông tin về đứa con gái vừa mới hạ sanh giống như họ đã vu khống như thế cho Allah thì gương mặt của hắn trở nên xám xịt, hiện rõ một nổi lo lắng và u sầu, và nhìn như là hắn đang vô cùng giận dữ. Rồi sẽ như thế nào khi hắn quy cho Thượng Đế của hắn điều mà làm hắn thất vọng khi nhận được thông tin đó?
43:18Страница 490
أَوَمَن يُنَشَّؤُاْ فِي ٱلۡحِلۡيَةِ وَهُوَ فِي ٱلۡخِصَامِ غَيۡرُ مُبِينٖ ١٨
Неужели они приписывают Аллаху ту, которую растят в нарядах и которая не способна ясно говорить при тяжбе?
Chẳng lẻ họ lại qui cho Thượng Đế của họ người phụ tá được nuôi dưỡng bằng trang sức và khi tranh luật thì lời nói không rõ ràng như là phụ nữ hay sao?!
43:19Страница 490
وَجَعَلُواْ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ ٱلَّذِينَ هُمۡ عِبَٰدُ ٱلرَّحۡمَٰنِ إِنَٰثًاۚ أَشَهِدُواْ خَلۡقَهُمۡۚ سَتُكۡتَبُ شَهَٰدَتُهُمۡ وَيُسۡـَٔلُونَ ١٩
Они сделали ангелов, которые являются рабами Милостивого, женщинами. Разве они присутствовали при их сотворении? Их свидетельство будет записано, и они будут спрошены.
Và họ lại đặt cho các Thiên Thần vốn là bầy tôi của Đấng Khoan Dung là nữ giới. Phải chăng họ đã ở đó chứng kiến khi Allah tạo hóa ra Thiên Thần, nên họ mới khẳng định Thiên Thần là giới nữ?! Các vị Thiên Thần sẽ ghi chép sự xác nhận này của họ, và họ sẽ được tra hỏi vào Ngày Phục Sinh, và hình phạt sẽ dành cho sự dối trá của họ.
43:20Страница 490
وَقَالُواْ لَوۡ شَآءَ ٱلرَّحۡمَٰنُ مَا عَبَدۡنَٰهُمۗ مَّا لَهُم بِذَٰلِكَ مِنۡ عِلۡمٍۖ إِنۡ هُمۡ إِلَّا يَخۡرُصُونَ ٢٠
Они сказали: «Если бы Милостивый пожелал, то мы не поклонялись бы им». У них нет об этом никакого знания, и они всего лишь лгут.
Và họ đã đổ thừa cho tiền định mà nói: Nếu như Allah muốn chúng tôi không thờ Thiên Thần thì làm sao chúng tôi có thể thờ phượng Họ được cơ chứ. Sự việc như thế này thể hiện sự hài lòng của Ngài, nhưng câu nói của họ nào được xuất phát từ sự thiếu hiểu biết, họ chỉ nói những điều dối trá mà thôi.
43:21Страница 490
أَمۡ ءَاتَيۡنَٰهُمۡ كِتَٰبٗا مِّن قَبۡلِهِۦ فَهُم بِهِۦ مُسۡتَمۡسِكُونَ ٢١
Разве Мы даровали им до этого Писание, которого они придерживаются?
Hay là TA đã ban cho những kẻ thờ đa thần Kinh Sách trước Thiên Kinh Qur'an, cho phép họ thờ phượng thần linh khác ngoài Allah?! Rồi họ bám chặt theo Kinh Sách đó.
43:22Страница 490
بَلۡ قَالُوٓاْ إِنَّا وَجَدۡنَآ ءَابَآءَنَا عَلَىٰٓ أُمَّةٖ وَإِنَّا عَلَىٰٓ ءَاثَٰرِهِم مُّهۡتَدُونَ ٢٢
О нет! Они сказали: «Воистину, мы нашли своих отцов на этом пути, и мы верно следуем по их стопам».
Không! không phải như vậy, mà những họ diện lý do truyền thống: Quả thật, chúng tôi thấy cha ông chúng tôi theo một tín ngưỡng và tôn giáo, và trước đây tổ tiên của chúng tôi đã thờ phượng các bụt tượng, nên chúng tôi là những người đi theo dấu chân của họ trong việc thờ phượng.
43:23Страница 491
وَكَذَٰلِكَ مَآ أَرۡسَلۡنَا مِن قَبۡلِكَ فِي قَرۡيَةٖ مِّن نَّذِيرٍ إِلَّا قَالَ مُتۡرَفُوهَآ إِنَّا وَجَدۡنَآ ءَابَآءَنَا عَلَىٰٓ أُمَّةٖ وَإِنَّا عَلَىٰٓ ءَاثَٰرِهِم مُّقۡتَدُونَ ٢٣
Таким же образом, какого бы предостерегающего увещевателя Мы ни отправляли до тебя в какое-либо селение, его изнеженные роскошью жители обязательно говорили: «Воистину, мы нашли своих отцов на этом пути, и мы верно следуем по их стопам».
Và cũng như những kẻ đã dối trá, họ lấy truyền thống của cha ông của họ ra để kháng cự, không một người báo trước nào trước Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đã được TA cử phái đến cho một thị trấn để cảnh báo họ mà những người đứng đầu và những kẻ quyền cao chức trọng trong bọn họ lại không nói: Quả thật, chúng tôi đã thấy cha ông chúng tôi theo một tôn giáo và tính ngưỡng nào đó, và chắc chắn chúng tôi là những người đi theo dấu chân của họ, chứ cộng đồng của Ngươi không hề đi theo tôn giáo hay tính ngưỡng mới mẻ nào trong đó cả.
43:24Страница 491
۞ قَٰلَ أَوَلَوۡ جِئۡتُكُم بِأَهۡدَىٰ مِمَّا وَجَدتُّمۡ عَلَيۡهِ ءَابَآءَكُمۡۖ قَالُوٓاْ إِنَّا بِمَآ أُرۡسِلۡتُم بِهِۦ كَٰفِرُونَ ٢٤
Он сказал: «А если я принес вам то, что более верно, чем то, на чем вы нашли ваших отцов?». Они сказали: «Мы не веруем в то, с чем вы посланы».
Thiên Sứ của họ nói với họ: Chẳng lẻ các ngươi vẫn theo cha ông các ngươi khi Ta mang đến cho các ngươi điều tốt đẹp hơn tôn giáo của cha ông các ngươi luôn ư? Họ đáp lại: Quả thật, chúng tôi không tin những gì Ngươi và các Thiên Sứ trước Ngươi mang đến cho chúng tôi.
43:25Страница 491
فَٱنتَقَمۡنَا مِنۡهُمۡۖ فَٱنظُرۡ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلۡمُكَذِّبِينَ ٢٥
Мы отомстили им. Посмотри же, каким был конец тех, кто считает истину ложью.
Bởi thế, TA đã trừng phạt những cộng đồng đã phủ nhận các Thiên Sứ trước Ngươi, và TA đã hủy diệt họ. Vì vậy, Ngươi hãy nhìn kỹ kết cuộc của những kẻ phủ nhận những điều mặc khải cho họ, quả thật họ có một kết cuộc vô cùng đau đớn.
43:26Страница 491
وَإِذۡ قَالَ إِبۡرَٰهِيمُ لِأَبِيهِ وَقَوۡمِهِۦٓ إِنَّنِي بَرَآءٞ مِّمَّا تَعۡبُدُونَ ٢٦
Вот Ибрахим (Авраам) сказал своему отцу и народу: «Воистину, я не имею отношения к тому, чему вы поклоняетесь,
Và Ngươi hãy nhớ - hỡi Thiên Sứ - khi Ibrahim nói với cha và người dân của Người: Quả thật, Ta vô can với những gì mà các vị đang thờ phượng từ những bụt tượng mà không phải là Allah.
43:27Страница 491
إِلَّا ٱلَّذِي فَطَرَنِي فَإِنَّهُۥ سَيَهۡدِينِ ٢٧
кроме Того, Кто сотворил меня. Воистину, Он поведет меня прямым путем».
Ngoại trừ Allah Đấng đã tạo hóa ra Ta, rồi Ngài sẽ dẫn lối Ta đến với những gì mà nơi đó hữu ích cho Ta từ việc đi theo tôn giáo chính trực của Ngài.
43:28Страница 491
وَجَعَلَهَا كَلِمَةَۢ بَاقِيَةٗ فِي عَقِبِهِۦ لَعَلَّهُمۡ يَرۡجِعُونَ ٢٨
Он сделал это (свидетельство о том, что нет божества, кроме Аллаха) словом, пребывающим в его потомстве, чтобы они могли вернуться на прямой путь.
Và Ibrahim đã làm cho Câu Nói Tawhid (không có Thượng Đế nào thực sự ngoài Allah) tồn tại trong dòng tộc của Người cho đến thế hệ sau này, họ vẫn tiếp tục thờ phượng Allah duy nhất không tổ hợp với Ngài bất cứ thứ gì. Với hy vọng khi họ được trở về với Allah bởi sự sám hối từ tội Shirk và những tội lỗi khác
43:29Страница 491
بَلۡ مَتَّعۡتُ هَٰٓؤُلَآءِ وَءَابَآءَهُمۡ حَتَّىٰ جَآءَهُمُ ٱلۡحَقُّ وَرَسُولٞ مُّبِينٞ ٢٩
Но Я позволил им и их отцам пользоваться благами до тех пор, пока к ним не явились истина и разъясняющий посланник.
TA không vội tiêu diệt những kẻ đa thần phủ nhận đó, mà TA để họ ở lại trần gian và cha ông của họ trước đó cũng như vậy cho đến khi Qur'an được ban đến cho họ, và một Sứ Giả minh bạch đó là Muhammad - cầu xin Allah ban sự bình an đến Người - đến với họ.
43:30Страница 491
وَلَمَّا جَآءَهُمُ ٱلۡحَقُّ قَالُواْ هَٰذَا سِحۡرٞ وَإِنَّا بِهِۦ كَٰفِرُونَ ٣٠
Когда же истина явилась к ним, они сказали: «Это - колдовство, и мы не веруем в него».
Rồi khi Qur'an được mang đến với họ chính là chân lý không có gì phải nghi ngờ thì họ lại nói: Đây quả là mà thuật, Muhammad đã làm phù phép đối với họ bọn ta, và chắc chắn bọn ta phủ nhận và sẽ không tin tưởng nơi Y.
43:31Страница 491
وَقَالُواْ لَوۡلَا نُزِّلَ هَٰذَا ٱلۡقُرۡءَانُ عَلَىٰ رَجُلٖ مِّنَ ٱلۡقَرۡيَتَيۡنِ عَظِيمٍ ٣١
Они также сказали: «Почему этот Коран не был ниспослан великому мужу из двух городов (Мекки и Таифа)?».
Và những kẻ đa thần, những kẻ phủ nhận nói: Tại sao Allah không ban Kinh Qur’an này xuống cho một trong hai người đàn ông vĩ đại ở Makkah hoặc Ta-if, mà lại ban nó xuống cho Muhammad, một đứa mồ côi nghèo khổ?
43:32Страница 491
أَهُمۡ يَقۡسِمُونَ رَحۡمَتَ رَبِّكَۚ نَحۡنُ قَسَمۡنَا بَيۡنَهُم مَّعِيشَتَهُمۡ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَاۚ وَرَفَعۡنَا بَعۡضَهُمۡ فَوۡقَ بَعۡضٖ دَرَجَٰتٖ لِّيَتَّخِذَ بَعۡضُهُم بَعۡضٗا سُخۡرِيّٗاۗ وَرَحۡمَتُ رَبِّكَ خَيۡرٞ مِّمَّا يَجۡمَعُونَ ٣٢
Разве это они распределяют милость твоего Господа? Мы распределили между ними их средства к существованию в мирской жизни и возвысили одних из них над другими по степеням, чтобы одни из них брали в услужение себе других. Милость твоего Господа лучше того, что они собирают.
Chẳng lẻ họ đứng ra phân chia hồng ân của Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - rồi họ đưa nó cho ai mà họ muốn và ngăn cản nó cho ai mà họ muốn, điều đó là theo ý họ hay theo ý muốn của Allah? Allah đã phân chia giữa họ các hồng ân trên trần thế, và ban cho họ sự giàu nghèo, để Ngài ban cho người này có thể sai bảo hay thuê mướn người kia làm việc. Và hồng ân mà Ngài dành cho bầy tôi của Ngài vào Ngày Sau sẽ tốt hơn tất cả những gì họ có được ở trên trần gian tạm bợ này.
43:33Страница 491
وَلَوۡلَآ أَن يَكُونَ ٱلنَّاسُ أُمَّةٗ وَٰحِدَةٗ لَّجَعَلۡنَا لِمَن يَكۡفُرُ بِٱلرَّحۡمَٰنِ لِبُيُوتِهِمۡ سُقُفٗا مِّن فِضَّةٖ وَمَعَارِجَ عَلَيۡهَا يَظۡهَرُونَ ٣٣
Если бы люди не могли стать одной общиной неверующих, то Мы сделали бы в домах тех, которые не веруют в Милостивого, серебряные крыши и лестницы, на которые они бы взбирались,
Và nếu như không ngăn chặng nhân loại trở thành một cộng đồng thống nhất trong việc phủ nhận đức tin thì TA đã tạo ra những ngôi nhà cho người nào phủ nhận Allah có mái nhà bằng bạc và tạo cho họ những nấc thang để họ đi lên.
43:34Страница 492
وَلِبُيُوتِهِمۡ أَبۡوَٰبٗا وَسُرُرًا عَلَيۡهَا يَتَّكِـُٔونَ ٣٤
а также серебряные двери и ложа в их домах, на которых они бы лежали, прислонившись,
Và TA tạo cho họ những ngôi nhà có những cánh cửa, và tạo cho họ chiếc giường để họ ngã lưng nghỉ ngơi.
43:35Страница 492
وَزُخۡرُفٗاۚ وَإِن كُلُّ ذَٰلِكَ لَمَّا مَتَٰعُ ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَاۚ وَٱلۡأٓخِرَةُ عِندَ رَبِّكَ لِلۡمُتَّقِينَ ٣٥
а также украшения. Все это - всего лишь преходящие блага мирской жизни, а Последняя жизнь у твоего Господа уготована для богобоязненных.
Và TA đã tạo vàng cho họ, nhưng tất cả chỉ là những vật dụng ở trên cuộc sống trần tục, nó chỉ là sự hưởng thụ ngắn ngủi không hề tồn tại mãi mãi, còn những gì ở Đời Sau từ những ân huệ tốt đẹp nơi Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - dành cho những người kính sợ Allah bằng việc tuân theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài ngăn cấm.
43:36Страница 492
وَمَن يَعۡشُ عَن ذِكۡرِ ٱلرَّحۡمَٰنِ نُقَيِّضۡ لَهُۥ شَيۡطَٰنٗا فَهُوَ لَهُۥ قَرِينٞ ٣٦
К тем, кто отвращается от поминания Милостивого (или кто слеп к Нему), Мы приставим дьявола, и он станет его товарищем.
Còn ai làm ngơ không để mắt đến Qur'an thì điều đó sẽ dẫn y đến một hình phạt là Shaytan sẽ làm bạn đồng hành với y cũng như tăng thêm sự quyến rũ đối với y
43:37Страница 492
وَإِنَّهُمۡ لَيَصُدُّونَهُمۡ عَنِ ٱلسَّبِيلِ وَيَحۡسَبُونَ أَنَّهُم مُّهۡتَدُونَ ٣٧
Они не будут пускать их на путь Аллаха, а те будут считать, что они следуют прямым путем.
Và những kẻ đồng hành này luôn quản thúc nhân loại, xúi dục họ việc quay lưng lại với Qur'an để cản trở họ đến với tôn giáo của Allah, rồi họ không tuân theo mệnh lệnh của Ngài, và không tránh xa những điều Ngài ngăn cấm. Tuy nhiên, họ vẫn luôn nghĩ họ là những người được hướng dẫn đến với chân lý, và rồi đa số họ không hối cải về việc lầm lạc của họ.
43:38Страница 492
حَتَّىٰٓ إِذَا جَآءَنَا قَالَ يَٰلَيۡتَ بَيۡنِي وَبَيۡنَكَ بُعۡدَ ٱلۡمَشۡرِقَيۡنِ فَبِئۡسَ ٱلۡقَرِينُ ٣٨
Когда же неверующий явится к Нам, он скажет дьяволу: «Лучше бы между мной и тобой было расстояние от запада до востока! Какой же ты плохой товарищ!».
Cho đến khi đám người nghoãn mặt với việc tụng niệm Allah bị mang ra trình diện vào Ngày Tận Thế thì họ khát khao rằng: Ước gì giữa ta và ngươi - hỡi kẻ đồng hành - ở xa nhau bằng khoảng cách giữa phương đông và phương tây, thật tồi tệ thay người bạn đồng hành như vậy!.
43:39Страница 492
وَلَن يَنفَعَكُمُ ٱلۡيَوۡمَ إِذ ظَّلَمۡتُمۡ أَنَّكُمۡ فِي ٱلۡعَذَابِ مُشۡتَرِكُونَ ٣٩
Им будет сказано: «Вы поступали несправедливо, и сегодня вам не поможет то, что вы разделяете мучения».
Allah nói với những kẻ phủ nhận vào Ngày Phục Sinh: Và ngày hôm nay, lời trách móc không giúp ích được gì cho các ngươi - trước đây các ngươi đã bất công với chính bản thân các ngươi bằng tội Shirk và nhiều tội lỗi khác - các ngươi hãy cùng nhau san sẻ hình phạt vì những thần linh mà các ngươi đã tổ hợp trước đây sẽ không gánh vác bất cứ hình phạt nào của các ngươi cả.
43:40Страница 492
أَفَأَنتَ تُسۡمِعُ ٱلصُّمَّ أَوۡ تَهۡدِي ٱلۡعُمۡيَ وَمَن كَانَ فِي ضَلَٰلٖ مُّبِينٖ ٤٠
Разве ты можешь заставить слышать глухих или наставить на прямой путь слепых и того, кто находится в очевидном заблуждении?
Với đám người điếc không thể nghe thấy chân lý, những người mù không thể nhìn thấy chân lý, vậy Ngươi - hỡi Thiên Sứ - làm sao có khả năng làm cho người điếc nghe thấy, hoặc hướng dẫn người mù, hay là hướng dẫn người mà rõ ràng y đang lạc lối ra khỏi con đường ngay thẳng cho được?!.
43:41Страница 492
فَإِمَّا نَذۡهَبَنَّ بِكَ فَإِنَّا مِنۡهُم مُّنتَقِمُونَ ٤١
Мы можем забрать тебя, но Мы все равно непременно отомстим им.
Dù rằng TA có rút hồn Ngươi chết trước - khi TA trừng phạt bọn họ - thì chắc chắn họ vẫn sẽ bị trừng phạt ở đời này và Đời Sau.
43:42Страница 492
أَوۡ نُرِيَنَّكَ ٱلَّذِي وَعَدۡنَٰهُمۡ فَإِنَّا عَلَيۡهِم مُّقۡتَدِرُونَ ٤٢
Мы также может показать тебе то, что обещали им, ведь Мы властны над ними.
Hoặc TA cho Ngươi thấy một vài hình phạt mà TA đã hứa với họ thì chắc chắn TA thừa năng lực thực hiện nó, không có bất cứ điều gì có thể ngăn cản được TA.
43:43Страница 492
فَٱسۡتَمۡسِكۡ بِٱلَّذِيٓ أُوحِيَ إِلَيۡكَۖ إِنَّكَ عَلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ ٤٣
Придерживайся того, что внушено тебе в откровении. Воистину, ты - на прямом пути.
Vậy nên, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy bám chắc vào những gì Thượng Đế của Ngươi mặc khải cho Ngươi. Quả thật Ngươi đang đi đúng con đường chính đạo không hề có nhầm lẫn trong nó.
43:44Страница 492
وَإِنَّهُۥ لَذِكۡرٞ لَّكَ وَلِقَوۡمِكَۖ وَسَوۡفَ تُسۡـَٔلُونَ ٤٤
Это - Напоминание о тебе и твоем народе (или для тебя и твоего народа), и вы будете спрошены.
Và quả thật, Kinh Qur'an này là niềm tự hào dành cho Ngươi và cho người dân của Ngươi. Và các ngươi sẽ bị chất vấn vào Ngày Phục Sinh về đức tin đối với Nó và việc đi theo sự hướng dẫn của Nó, và kêu gọi nhân loại đến với Nó.
43:45Страница 492
وَسۡـَٔلۡ مَنۡ أَرۡسَلۡنَا مِن قَبۡلِكَ مِن رُّسُلِنَآ أَجَعَلۡنَا مِن دُونِ ٱلرَّحۡمَٰنِ ءَالِهَةٗ يُعۡبَدُونَ ٤٥
Спроси тех посланников, которых Мы отправили до тебя, сделали ли Мы помимо Милостивого других богов, которым можно поклоняться?
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy hỏi những Sứ Giả được cử phái đến trước Ngươi: Rằng TA có vạch ra đấng thờ phượng nào ngoài Đấng Al-Rahman cho Họ thờ phượng hay không?
43:46Страница 492
وَلَقَدۡ أَرۡسَلۡنَا مُوسَىٰ بِـَٔايَٰتِنَآ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ وَمَلَإِيْهِۦ فَقَالَ إِنِّي رَسُولُ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٤٦
Мы уже отправили Мусу (Моисея) с Нашими знамениями к Фараону и его знати, и он сказал: «Воистину, я - посланник Господа миров».
Và quả thật, TA đã cử phải Musa bằng các dấu hiệu của TA đến với Fir-'awn và những tên chức quyền từ cộng đồng của hắn, rồi Musa nói với họ: Quả thật, Ta là Sứ Giả của Thượng Đế của tất cả mọi tạo vật.
43:47Страница 492
فَلَمَّا جَآءَهُم بِـَٔايَٰتِنَآ إِذَا هُم مِّنۡهَا يَضۡحَكُونَ ٤٧
Когда же он явился к ним с Нашими знамениями, они стали смеяться над ними.
Nhưng khi Người mang những dấu hiệu của TA ra trình bày cho họ thấy thì họ giễu cợt và nhạo báng
43:48Страница 493
وَمَا نُرِيهِم مِّنۡ ءَايَةٍ إِلَّا هِيَ أَكۡبَرُ مِنۡ أُخۡتِهَاۖ وَأَخَذۡنَٰهُم بِٱلۡعَذَابِ لَعَلَّهُمۡ يَرۡجِعُونَ ٤٨
Какое бы из знамений Мы ни показывали им, оно превосходило предыдущее. Мы подвергли их мучениям, чтобы они могли вернуться на прямой путь.
Và TA cho Fir-'awn và đám đầu sỏ thuộc cộng đồng của Musa lần lượt thấy được những bằng chứng mà TA đã ban cho Musa, mỗi cái tiếp theo được mang đến điều uy nghi vĩ đại hơn cái trước đó. Và TA đã bắt phạt họ ở đời này với hy vọng họ biết quay trở lại với Ngài mà từ bỏ việc vô đức tin, thế nhưng không có hiệu quả gì đối với họ.
43:49Страница 493
وَقَالُواْ يَٰٓأَيُّهَ ٱلسَّاحِرُ ٱدۡعُ لَنَا رَبَّكَ بِمَا عَهِدَ عِندَكَ إِنَّنَا لَمُهۡتَدُونَ ٤٩
Они сказали: «О колдун! Помолись за нас твоему Господу согласно завету, который Он заключил с тобой, и тогда мы обязательно последуем прямым путем».
Rồi khi một số hình phạt giáng xuống họ thì họ nói với Musa: Này hỡi tên phù thủy! Ngươi hãy cầu xin Thượng Đế của Ngươi theo những gì Ngài đã giao ước với Người giúp cho chúng tôi thoát khỏi hình phạt khi chúng tôi sẽ tin tưởng nơi Ngài, quả thật chúng tôi là những người được hướng dẫn khi được Ngài giải thoát.
43:50Страница 493
فَلَمَّا كَشَفۡنَا عَنۡهُمُ ٱلۡعَذَابَ إِذَا هُمۡ يَنكُثُونَ ٥٠
Когда же Мы спасли их от мучений, они тотчас нарушили данное слово.
Nhưng khi TA loại bỏ hình phạt ra khỏi họ thì họ lại phá vỡ lời hứa của họ, họ không còn nghe lời Ngài.
43:51Страница 493
وَنَادَىٰ فِرۡعَوۡنُ فِي قَوۡمِهِۦ قَالَ يَٰقَوۡمِ أَلَيۡسَ لِي مُلۡكُ مِصۡرَ وَهَٰذِهِ ٱلۡأَنۡهَٰرُ تَجۡرِي مِن تَحۡتِيٓۚ أَفَلَا تُبۡصِرُونَ ٥١
Фараон воззвал к своему народу и сказал: «О мой народ! Разве не мне принадлежит власть над Египтом и эти реки, что текут подо мною? Разве вы не видите?
Và Fir-'awn đã tuyên bố với thần dân của hắn với giọng điệu tự hào và ngạo mạn về quyền lực của mình: Hỡi thần dân! Chẳng phải ta là vua của Ai Cập hay sao? Chẳng phải dòng sông Nin này đang chảy dưới tòa lâu đài của ta ư? Chẳng lẻ các ngươi không thấy quyền lực và biết rõ sự vĩ đại của ta à?.
43:52Страница 493
أَمۡ أَنَا۠ خَيۡرٞ مِّنۡ هَٰذَا ٱلَّذِي هُوَ مَهِينٞ وَلَا يَكَادُ يُبِينُ ٥٢
Разве я не лучше этого презренного, который едва объясняется?
Và chắc chắn ta tốt hơn Musa, một tên ranh con yếu đuối mà ăn nói lại không được lưu loát êm tai.
43:53Страница 493
فَلَوۡلَآ أُلۡقِيَ عَلَيۡهِ أَسۡوِرَةٞ مِّن ذَهَبٍ أَوۡ جَآءَ مَعَهُ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ مُقۡتَرِنِينَ ٥٣
И почему на него не надеты браслеты из золота? И почему с ним не явились сопутствующие ангелы?».
Sao Y không được Allah ban cho vòng bằng vàng để chứng tỏ Y là Thiên Sứ của Ngài, hoặc sao Y không được các Thiên Thần đi theo tháp tùng để chứng nhận sứ mạng của Y là thật?!.
43:54Страница 493
فَٱسۡتَخَفَّ قَوۡمَهُۥ فَأَطَاعُوهُۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَوۡمٗا فَٰسِقِينَ ٥٤
Он обманул свой народ (или счел свой народ легкомысленным), и они подчинились ему. Воистину, они были людьми нечестивыми.
Bởi thế, Fir-'awn đã hiệu lệnh cho người dân của hắn khiến họ tuân theo sự lạc lối của hắn. Quả thật, họ là cộng đồng rời khỏi việc tuân theo mệnh lệnh của Allah.
43:55Страница 493
فَلَمَّآ ءَاسَفُونَا ٱنتَقَمۡنَا مِنۡهُمۡ فَأَغۡرَقۡنَٰهُمۡ أَجۡمَعِينَ ٥٥
Когда же они разгневали Нас, Мы отомстили им и потопили их всех.
Rồi khi họ làm TA nổi giận khi họ vẫn cứ tiếp tục không tin tưởng, và TA đã trừng phạt họ bằng cách nhấn chìm tất cả bọn họ dưới biển.
43:56Страница 493
فَجَعَلۡنَٰهُمۡ سَلَفٗا وَمَثَلٗا لِّلۡأٓخِرِينَ ٥٦
Мы сделали их предшественниками и назидательным примером для остальных.
Rồi TA đã lấy câu chuyện của Fir-'awn và đám đầu não của hắn ra làm gương để nhân loại và nhóm người bất tin trong cộng đồng của Ngươi thấy mà rút kinh nghiệm, và bọn họ cũng trở thành một bài học cho người nào biết suy xét, để họ không làm những việc làm như đám người đó rồi lại bị trừng phạt như thế.
43:57Страница 493
۞ وَلَمَّا ضُرِبَ ٱبۡنُ مَرۡيَمَ مَثَلًا إِذَا قَوۡمُكَ مِنۡهُ يَصِدُّونَ ٥٧
А когда приводят в пример сына Марьям (Марии), твой народ радостно восклицает.
Khi những người đa thần nghĩ rằng Ysa, người mà tín đồ Thiên Chúa thờ phượng được đề cập chung trong lời phán Allah: {Quả thật, các ngươi (hỡi những kẻ thờ đa thần) và những vật mà các ngươi thờ phượng ngoài Allah sẽ là chất đốt của Hỏa Ngục, nơi mà các ngươi sẽ phải đi vào.} (chương 21 - Al-Ambiya: 98). Allah đã nghiêm cấm thờ phượng Ysa (Giê-su) giống như việc Ngài nghiêm cấm việc thờ phượng các bục tượng khi cộng đồng của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - ồn ào la lối trong cuộc cãi vã, nói: Chúng tôi hài lòng rằng các thần linh của chúng tôi ở trong vị trí của Ysa. Thế là Allah mặc khải lời phán phản hồi: {(Những kẻ thờ đa thần bảo: Quả thật Ysa và các Thiên Thần đều sẽ vào Hỏa Ngục, nên Allah phán): Quả thật, những ai mà TA đã khẳng định họ tốt thì sẽ được đưa ra xa khỏi đó.} (chương 21 - Al-Ambiya: 101).
43:58Страница 493
وَقَالُوٓاْ ءَأَٰلِهَتُنَا خَيۡرٌ أَمۡ هُوَۚ مَا ضَرَبُوهُ لَكَ إِلَّا جَدَلَۢاۚ بَلۡ هُمۡ قَوۡمٌ خَصِمُونَ ٥٨
Они говорят: «Наши боги лучше или он?». Они приводят его тебе в пример только для того, чтобы поспорить. Они являются людьми препирающимися!
Và họ nói: Những thần linh của chúng tôi thờ phượng tốt hơn hay là Ysa tốt hơn? Họ đưa ra cho Ngươi vấn đề về Ibnu Al-Zib'ara và những ví dụ tương tự không phải là họ muốn tìm đến sự thật, mà họ chỉ muốn tranh cải, vì họ là nhóm người cải vã yêu thích sự tranh chấp.
43:59Страница 493
إِنۡ هُوَ إِلَّا عَبۡدٌ أَنۡعَمۡنَا عَلَيۡهِ وَجَعَلۡنَٰهُ مَثَلٗا لِّبَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٥٩
Он - всего лишь раб, которого Мы облагодетельствовали и сделали примером для сынов Исраила (Израиля).
Ysa con trai Maryam chỉ là một bề tôi trong đám bầy tôi của Allah, được Ngài ban ân huệ cho Y bằng việc giao cho Y sứ mệnh Thiên Sứ. Và TA lấy Y làm một ví dụ cho con cháu Israel, Y là một bằng chứng cho thấy quyền năng của Allah khi Ngài tạo hóa Y không hề có cha như việc Ngài đã tạo hóa Adam mà không hề có cha và mẹ.
43:60Страница 493
وَلَوۡ نَشَآءُ لَجَعَلۡنَا مِنكُم مَّلَٰٓئِكَةٗ فِي ٱلۡأَرۡضِ يَخۡلُفُونَ ٦٠
Если бы Мы пожелали, то заменили бы вас на земле ангелами, которые бы стали вашими преемниками.
Và nếu muốn hủy diệt các ngươi - hỡi con cháu Adam - là TA đã hủy diệt các ngươi rồi, và TA thay thế các ngươi bằng nhóm Thiên Thần để ho quản lý trái đất, họ chuyên tâm chỉ thờ phượng Allah không tổ hợp với Ngài bất cứ thần linh nào.
43:61Страница 494
وَإِنَّهُۥ لَعِلۡمٞ لِّلسَّاعَةِ فَلَا تَمۡتَرُنَّ بِهَا وَٱتَّبِعُونِۚ هَٰذَا صِرَٰطٞ مُّسۡتَقِيمٞ ٦١
Воистину, он (Иса, или Коран, или Мухаммад) является признаком Часа. Нисколько не препирайтесь по поводу него (Часа) и следуйте за Мной! Это - прямой путь.
Và quả thật Ysa là một trong những đại dấu hiệu báo trước Giờ Tận Thế khi Y xuống là vào lúc thời kỳ cuối của trần giân, vì thế Ngươ đừng có sinh nghi gì về việc Giờ Tận Thế sẽ xảy ra. Vậy nên, các ngươi hãy theo TA khi TA đưa các ngươi những thứ đến từ Allah, thứ mà TA đưa đến các ngươi là con đường ngay thẳng không bị biến dạng.
43:62Страница 494
وَلَا يَصُدَّنَّكُمُ ٱلشَّيۡطَٰنُۖ إِنَّهُۥ لَكُمۡ عَدُوّٞ مُّبِينٞ ٦٢
И пусть дьявол не отвратит вас, ведь он является вашим явным врагом.
Và các ngươi đừng để sự lôi kéo và quyến rũ của Shaytan làm cho các ngươi bị dịch chuyển khỏi con đường ngay thẳng, quả thật hắn là kẻ thù công khai của các ngươi.
43:63Страница 494
وَلَمَّا جَآءَ عِيسَىٰ بِٱلۡبَيِّنَٰتِ قَالَ قَدۡ جِئۡتُكُم بِٱلۡحِكۡمَةِ وَلِأُبَيِّنَ لَكُم بَعۡضَ ٱلَّذِي تَخۡتَلِفُونَ فِيهِۖ فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ٦٣
Когда Иса (Иисус) явился с ясными знамениями, он сказал: «Я пришел к вам с мудростью и для того, чтобы разъяснить вам часть того, относительно чего вы расходитесь во мнениях. Бойтесь же Аллаха и повинуйтесь мне!
Và khi Ysa mang đến cho cộng đồng của Người những bằng chứng rõ ràng về việc chắc chắn Người là Thiên Sứ, Người nói: Quả thật, Ta đến với các ngươi là từ sự sáng suốt của Allah, và Ta đến để làm rõ cho các ngươi một số vấn đề mà các ngươi bất đồng trong tôn giáo. Bởi thế, hãy kính sợ Allah bằng cách tuân theo những mệnh lệnh của Ngài, hãy tránh xa những gì Ngài ngăn cấm, và các ngươi hãy nghe theo những gì Ta ra lệnh và ngưng thực hiện những gì Ta ngăn cấm.
43:64Страница 494
إِنَّ ٱللَّهَ هُوَ رَبِّي وَرَبُّكُمۡ فَٱعۡبُدُوهُۚ هَٰذَا صِرَٰطٞ مُّسۡتَقِيمٞ ٦٤
Воистину, Аллах - мой Господь и ваш Господь. Поклоняйтесь же Ему. Это - прямой путь».
Quả thật, Allah là Thượng Đế của Ta và của các ngươi, không có Thượng Đế nào khác ngoài Ngài cả. Bởi thế, hãy thành tâm thờ phượng Ngài duy nhất. Và đây là thuyết Tawhid, là con đường Chính Đạo mà không có sự quanh co trong đó
43:65Страница 494
فَٱخۡتَلَفَ ٱلۡأَحۡزَابُ مِنۢ بَيۡنِهِمۡۖ فَوَيۡلٞ لِّلَّذِينَ ظَلَمُواْ مِنۡ عَذَابِ يَوۡمٍ أَلِيمٍ ٦٥
Но секты разошлись во мнениях между собой. Горе же тем, которые поступали несправедливо, от страданий в Мучительный день!
Nhưng những nhóm người trong Thiên chúa giáo đã bất đồng về tình trạng của Ysa, một nhóm người trong họ bảo: Ysa là thượng đế, một số khác lại bảo: Người là con của Allah, còn số khác nữa lại bảo: Người và thân mẫu của Người là hai thượng đế. Rồi thật khốn khổ cho những ai sai quấy từ chính bản thân họ - về việc mô tả Ysa là thượng đế, hoặc Người tự xuống mặc khải, hay là Người là người thứ ba trong ba người (chúa cha, mẹ, và chúa con) - hình phạt sẽ chờ đợi họ vào Ngày Phục Sinh.
43:66Страница 494
هَلۡ يَنظُرُونَ إِلَّا ٱلسَّاعَةَ أَن تَأۡتِيَهُم بَغۡتَةٗ وَهُمۡ لَا يَشۡعُرُونَ ٦٦
Неужели они ожидают чего-либо, кроме Часа, который наступит для них внезапно, так что они даже не почувствуют его приближения?
Chẳng lẻ những kẻ bất đồng về tình trạng của Ysa không chờ gì ngoài Giờ Tận Thế, rồi điều đó sẽ đến một cách bất ngờ khi họ không cảm nhận được khi đó đến?! Rồi khi Nó đến họ vẫn trong tình trạng vô đức tin thì số phận của họ phải đối diện với hình phạt đau đớn.
43:67Страница 494
ٱلۡأَخِلَّآءُ يَوۡمَئِذِۭ بَعۡضُهُمۡ لِبَعۡضٍ عَدُوٌّ إِلَّا ٱلۡمُتَّقِينَ ٦٧
В тот день врагами станут все любящие друзья, кроме богобоязненных.
Những người thân tình và những người bạn hữu phủ nhận đức tin và lầm lạc sẽ trở thành kẻ thù của nhau vào Ngày Phục Sinh ngoại trừ những người ngay chính biết kính sợ Allah bằng cách tuân theo những mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những gì Ngài ngăn cấm thì họ sẽ là những người anh em thân tình của nhau mãi mãi không bao giờ chia cắt.
43:68Страница 494
يَٰعِبَادِ لَا خَوۡفٌ عَلَيۡكُمُ ٱلۡيَوۡمَ وَلَآ أَنتُمۡ تَحۡزَنُونَ ٦٨
О рабы Мои! Сегодня вы не познаете страха и не будете опечалены.
Và Allah nói với họ: Hỡi bầy tôi của TA! Ngày hôm nay các ngươi không còn sợ những gì mà các ngươi sẽ nhận được nó, và cũng sẽ không buồn phiền về những gì mà các ngươi đã bỏ qua ở trên cõi đời
43:69Страница 494
ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ بِـَٔايَٰتِنَا وَكَانُواْ مُسۡلِمِينَ ٦٩
Вы были теми, которые уверовали в Наши знамения и были мусульманами.
Những ai tin tưởng vào Qur'an được ban xuống cho các Thiên Sứ, và phục tùng theo Qur'an thực hiện những gì Nó ra lệnh và tránh xa những điều Nó ngăn cấm.
43:70Страница 494
ٱدۡخُلُواْ ٱلۡجَنَّةَ أَنتُمۡ وَأَزۡوَٰجُكُمۡ تُحۡبَرُونَ ٧٠
Войдите же в Рай радостными вместе со своими женами (или вместе с себе подобными).
Các ngươi và những ai có đức tin hãy vào Thiên Đàng, các ngươi sẽ vui sướng với những hồng ân nơi đó mà những hồng ân đó không bao giờ biến mất và không bị đứt đoạn.
43:71Страница 494
يُطَافُ عَلَيۡهِم بِصِحَافٖ مِّن ذَهَبٖ وَأَكۡوَابٖۖ وَفِيهَا مَا تَشۡتَهِيهِ ٱلۡأَنفُسُ وَتَلَذُّ ٱلۡأَعۡيُنُۖ وَأَنتُمۡ فِيهَا خَٰلِدُونَ ٧١
Их будут обносить блюдами из золота и чашами. Там будет то, чего жаждут души и чем услаждаются глаза. Вы пребудете там вечно.
Những chiếc đĩa và những chiếc tách uống bằng vàng sẽ chảy đến bên họ để được phục vụ, và trong Thiên Đàng có tất cả những món vật mà họ mong ước, mọi thứ điều nhìn đẹp mắt, và các ngươi cư ngụ trong nó muôn đời, không bao giờ bị đuổi ra ngoài.
43:72Страница 494
وَتِلۡكَ ٱلۡجَنَّةُ ٱلَّتِيٓ أُورِثۡتُمُوهَا بِمَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ ٧٢
Этот Рай дан вам в наследство за то, что вы совершали.
Đấy là Thiên Đàng đã được mô tả cho các ngươi mà Allah để lại cho người nào được chiếu cố đến cũng như có những việc làm ngoan đạo.
43:73Страница 494
لَكُمۡ فِيهَا فَٰكِهَةٞ كَثِيرَةٞ مِّنۡهَا تَأۡكُلُونَ ٧٣
Для вас там уготованы многочисленные фрукты, которые вы будете есть.
Trong đó có rất nhiều hoa quả không bao giờ hết mùa để cho các ngươi dùng.
43:74Страница 495
إِنَّ ٱلۡمُجۡرِمِينَ فِي عَذَابِ جَهَنَّمَ خَٰلِدُونَ ٧٤
Воистину, грешники вечно будут мучаться в Геенне.
Quả thật, những tên tội đồ với việc phủ nhận đức tin và làm những điều sai quấy sẽ bị phạt trong Hỏa Ngục vào Ngày Phục Sinh và họ sẽ ở trong đó mãi mãi.
43:75Страница 495
لَا يُفَتَّرُ عَنۡهُمۡ وَهُمۡ فِيهِ مُبۡلِسُونَ ٧٥
Им не будет дано передышки, и там они придут в отчаяние.
Họ sẽ không được giảm nhẹ hình phạt, và ở trong đó họ cũng không nhận được lòng thương xót của Allah.
43:76Страница 495
وَمَا ظَلَمۡنَٰهُمۡ وَلَٰكِن كَانُواْ هُمُ ٱلظَّٰلِمِينَ ٧٦
Мы не поступили с ними несправедливо - они сами поступали несправедливо.
TA không hề bất công khi tống họ vào Hỏa Ngục, mà chính bản thân họ là những kẻ bất công làm điều sai quấy với việc phủ nhận đức tin.
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии