Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском
Аль-Анам 6:159–165
6:159Страница 150
إِنَّ ٱلَّذِينَ فَرَّقُواْ دِينَهُمۡ وَكَانُواْ شِيَعٗا لَّسۡتَ مِنۡهُمۡ فِي شَيۡءٍۚ إِنَّمَآ أَمۡرُهُمۡ إِلَى ٱللَّهِ ثُمَّ يُنَبِّئُهُم بِمَا كَانُواْ يَفۡعَلُونَ ١٥٩
Ты не имеешь никакого отношения к тем, которые раскололи свою религию и разделились на секты. Их дело находится у Аллаха, и позднее Он сообщит им о том, что они совершали.
Quả thật, những ai đã phân chia phe phái giống như Do Thái và Thiên Chúa, chỉ tuân theo một số giáo lý và bác bỏ số giáo lý còn lại thì Ngươi - hỡi Thiên Sứ - không thuộc nhóm họ, Ngươi vô can với mọi điều lầm lạc họ đã làm, chẳng qua Ngươi chỉ là người cảnh báo trước cho chọ, hãy bỏ mặc việc làm của họ cho Allah, nhất định vào Ngày Sau Allah sẽ cho họ biết cụ thể về việc làm của họ ở trần gian và ban thưởng xứng đáng cho họ.
6:160Страница 150
مَن جَآءَ بِٱلۡحَسَنَةِ فَلَهُۥ عَشۡرُ أَمۡثَالِهَاۖ وَمَن جَآءَ بِٱلسَّيِّئَةِ فَلَا يُجۡزَىٰٓ إِلَّا مِثۡلَهَا وَهُمۡ لَا يُظۡلَمُونَ ١٦٠
Кто явится с добрым деянием, тот получит десятикратное воздаяние. А кто явится со злым деянием, тот получит только соответствующее воздаяние, и с ними не поступят несправедливо.
Đối với người có đức tin nào mang đến việc làm tốt đẹp sẽ được Allah nhân lên đến mười lần, còn ai mang đến điều tội lỗi thì chỉ bị trừng phạt tương ứng với tội lỗi đó, không chịu nặng hơn. Trong Ngày Tận Thế họ không hề bị bất công như được hưởng ân phước ít hơn việc đã làm hoặc bị trừng phạt nặng hơn tội lỗi.
6:161Страница 150
قُلۡ إِنَّنِي هَدَىٰنِي رَبِّيٓ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ دِينٗا قِيَمٗا مِّلَّةَ إِبۡرَٰهِيمَ حَنِيفٗاۚ وَمَا كَانَ مِنَ ٱلۡمُشۡرِكِينَ ١٦١
Скажи: «Воистину, мой Господь наставил меня на прямой путь, на правильную религию, веру Ибрахима (Авраама), ханифа. Ведь он не был из числа многобожников».
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với nhóm người đa thần dối trá: Quả thật,Thượng Đế của Ta đã chỉ dẫn Ta đến con đường ngay chính của một tôn giáo hoàn chỉnh toàn mỹ trong sự tốt đẹp trên trần gian lẫn Ngày Sau. Đó là tính ngưỡng của Ibrahim một con đường chính thống hướng đến chân lý không hề có sự tổ hợp trong nó.
6:162Страница 150
قُلۡ إِنَّ صَلَاتِي وَنُسُكِي وَمَحۡيَايَ وَمَمَاتِي لِلَّهِ رَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ١٦٢
Скажи: «Воистину, мой намаз и мое жертвоприношение (или поклонение), моя жизнь и моя смерть посвящены Аллаху, Господу миров.
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói: Chắc rằng lễ nguyện Salah của Ta, việc giết tế của Ta là vì Allah, tên Ngài được nhắc lên nó khi cắt cổ, chứ không vì ai khác ngoài Ngài, kể cả sự sống và cái chết của Ta đều do Allah, Chủ Nhân duy nhất của muôn loài, ngoài Ngài không ai có thẩm quyền đó.
6:163Страница 150
لَا شَرِيكَ لَهُۥۖ وَبِذَٰلِكَ أُمِرۡتُ وَأَنَا۠ أَوَّلُ ٱلۡمُسۡلِمِينَ ١٦٣
Нет у Него сотоварищей. Это мне велено, и я - первый из мусульман».
Ngài là Đấng Hiển Vinh không có đối tác ngang hàng, không có Thượng Đế đích thực nào ngoài Ngài, đây chính là Tawhid thuyết độc tôn Allah duy nhất mà Ta được Allah ra lệnh phục tùng, và Ta nguyện là một tín đồ Muslim đầu tiên thuần phục Ngài.
6:164Страница 150
قُلۡ أَغَيۡرَ ٱللَّهِ أَبۡغِي رَبّٗا وَهُوَ رَبُّ كُلِّ شَيۡءٖۚ وَلَا تَكۡسِبُ كُلُّ نَفۡسٍ إِلَّا عَلَيۡهَاۚ وَلَا تَزِرُ وَازِرَةٞ وِزۡرَ أُخۡرَىٰۚ ثُمَّ إِلَىٰ رَبِّكُم مَّرۡجِعُكُمۡ فَيُنَبِّئُكُم بِمَا كُنتُمۡ فِيهِ تَخۡتَلِفُونَ ١٦٤
Скажи: «Неужели я стану искать другого господа помимо Аллаха, в то время как Он является Господом всякой вещи?». Каждая душа приобретает грехи только во вред самой себе. Ни одна душа не понесет чужого бремени. Затем вам предстоит вернуться к вашему Господу, и Он поведает вам о том, в чем вы расходились во мнениях.
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với nhóm người đa thần: Há ngoài Allah Ta còn phải tìm một thượng đế khác ư? Trong khi Ngài là Đấng Hiển Vinh, Tối Cao Chủ Nhân của tất cả, Ngài còn là Thượng Đế địch thực đáng được thờ phượng. Không ai gánh tội thay ai cả và rồi tất cả trở về trình diện Ngài ở Đời Sau sẽ được Ngài cho biết cụ thể mọi việc đã từng làm ở trần gian về hành động thờ phượng.
6:165Страница 150
وَهُوَ ٱلَّذِي جَعَلَكُمۡ خَلَٰٓئِفَ ٱلۡأَرۡضِ وَرَفَعَ بَعۡضَكُمۡ فَوۡقَ بَعۡضٖ دَرَجَٰتٖ لِّيَبۡلُوَكُمۡ فِي مَآ ءَاتَىٰكُمۡۗ إِنَّ رَبَّكَ سَرِيعُ ٱلۡعِقَابِ وَإِنَّهُۥ لَغَفُورٞ رَّحِيمُۢ ١٦٥
Он - Тот, Кто сделал вас преемниками на земле и возвысил одних из вас над другими по степеням, чтобы испытать вас тем, что Он даровал вам. Воистину, твой Господь скор в наказании. Воистину, Он - Прощающий, Милосердный.
Và Allah là Đấng bổ nhiệm các ngươi việc thừa kế trên trái đất này từ thế hệ trước để duy trì việc dựng lên kiến trúc của nó và Ngài đã ân sủng một số người này hơn một số người kia trong sự tạo hóa, trong bổng lộc và những thứ khác, Ngài còn nâng cao địa vị người này trội hơn người kia để thử thách các ngươi bằng chính thiên ân đã ban ban cho các ngươi. Quả thật, Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - rất nhanh chóng trong sự trừng phạt, tất cả mọi việc diễn ra rất gần và Ngài cũng luôn tha thứ cho ai biết hối cải trong đám nô lệ của Ngài, nhân từ với họ.
Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии