Аль-МухтасарАбаса · 80:1–42

Аль-Мухтасар · Тафсир · на вьетнамском

عبس

Абаса

Нахмурился · Мекканская · 42 аята

80:1Страница 585

عَبَسَ وَتَوَلَّىٰٓ ١

Он нахмурился и отвернулся,

Một sự biểu hiện khó chịu trên gương mặt của Thiên sứ và xoay sang hướng khác trước một người mù đã đến gặp Người.

80:2Страница 585

أَن جَآءَهُ ٱلۡأَعۡمَىٰ ٢

потому что к нему подошел слепой.

Người mù đó chính là Abdullah bin Ummu Maktum, y đến gặp Người để xin được chỉ dẫn nhưng lúc đó Người đang bận thuyết giảng và truyền đạt cho những người có địa vị của Quraish về Islam.

80:3Страница 585

وَمَا يُدۡرِيكَ لَعَلَّهُۥ يَزَّكَّىٰٓ ٣

Откуда тебе знать? Возможно, он бы очистился

Và điều gì cho Ngươi - hỡi Thiên Sứ - biết sự thật của sự việc? Biết đâu, người đàn ông mù kia sẽ được tẩy sạch?

80:4Страница 585

أَوۡ يَذَّكَّرُ فَتَنفَعَهُ ٱلذِّكۡرَىٰٓ ٤

или помянул бы наставление, и поминание принесло бы ему пользу.

Hoặc lời nhắc nhở mà y nghe được từ Ngươi sẽ mang lại cho y điều hữu ích.

80:5Страница 585

أَمَّا مَنِ ٱسۡتَغۡنَىٰ ٥

Тому, кто решил, что он ни в чем не нуждается,

Đối với kẻ tự mãn luôn cho bản thân đã giàu tiền của không cần đến đức tin Iman mà Người mang đến.

80:6Страница 585

فَأَنتَ لَهُۥ تَصَدَّىٰ ٦

ты уделяешь внимание,

Thì Ngươi lại đón tiếp ân cần, Ngươi tiếp đón với lời lẽ nhẹ nhàng.

80:7Страница 585

وَمَا عَلَيۡكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ ٧

Что же будет тебе, если он не очистится?

Và điều gì sẽ xảy ra cho Ngươi nếu người mù kia không được tẩy sạch sự vô đức tin của y?

80:8Страница 585

وَأَمَّا مَن جَآءَكَ يَسۡعَىٰ ٨

А того, кто приходит к тебе со рвением

Đối với ai thực sự muốn gặp Ngươi tìm kiếm điều tốt đẹp.

80:9Страница 585

وَهُوَ يَخۡشَىٰ ٩

и страшится Аллаха,

Và y biết kính sợ Thượng Đế mình.

80:10Страница 585

فَأَنتَ عَنۡهُ تَلَهَّىٰ ١٠

ты оставляешь без внимания.

Thì Ngươi lại lơ là mà cố bận rộn với những lãnh đạo đa thần.

80:11Страница 585

كـَلَّآ إِنَّهَا تَذۡكِرَةٞ ١١

Но нет! Это есть Назидание,

Vấn đề không phải như Ngươi nghĩ, chẳng qua đó là lời khuyên và lời nhắc nhở dành cho người biết đón nhận.

80:12Страница 585

فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ ١٢

и пусть помянет его всякий желающий.

Bởi thế, người nào muốn tưởng nhớ Allah thì hãy lưu nhớ những lời mặc khải này của Qur'an.

80:13Страница 585

فِي صُحُفٖ مُّكَرَّمَةٖ ١٣

Оно записано в свитках почитаемых,

Qur'an này thuộc những bộ Kinh danh giá ở nơi các Thiên Thần.

80:14Страница 585

مَّرۡفُوعَةٖ مُّطَهَّرَةِۭ ١٤

вознесенных и очищенных,

Cao quý ở tại nơi cao nhất, tinh khiết không có chút vết bẩn nào.

80:15Страница 585

بِأَيۡدِي سَفَرَةٖ ١٥

в руках посланцев

Đó là bàn tay của các Thiên Sứ thuộc giới các Thiên Thần.

80:16Страница 585

كِرَامِۭ بَرَرَةٖ ١٦

благородных и покорных.

Họ được Thượng Đế của mình tôn trọng, họ tận tụy hoàn thành mọi công việc được giao.

80:17Страница 585

قُتِلَ ٱلۡإِنسَٰنُ مَآ أَكۡفَرَهُۥ ١٧

Да сгинет человек! Как же он неблагодарен!

Người vô đức tin bị nguyền rủa, tại sao hắn lại dám phủ nhận Allah?

80:18Страница 585

مِنۡ أَيِّ شَيۡءٍ خَلَقَهُۥ ١٨

Из чего Он сотворил его?

Chẳng lẽ hắn không quan sát thấy hắn được Allah tạo ra từ cái gì ư? Để rồi hắn trở nên cao ngạo trên mặt đất và phủ nhận Ngài.

80:19Страница 585

مِن نُّطۡفَةٍ خَلَقَهُۥ فَقَدَّرَهُۥ ١٩

Он сотворил его из капли и соразмерил (или предопределил стадии его развития),

Ngài đã tạo hắn từ một ít nước tinh dịch và định cho nó hình thành qua các giai đoạn.

80:20Страница 585

ثُمَّ ٱلسَّبِيلَ يَسَّرَهُۥ ٢٠

потом облегчил ему путь,

Sau đó Ngài vạch ra cho hắn con đường rời khỏi bụng mẹ sau khi trải qua đủ các giai đoạn.

80:21Страница 585

ثُمَّ أَمَاتَهُۥ فَأَقۡبَرَهُۥ ٢١

потом умертвил его и поместил в могилу.

Rồi Ngài định cho y tuổi thọ để sống và cho y chết, rồi cho y xuống mộ chờ đến ngày Phục Sinh.

80:22Страница 585

ثُمَّ إِذَا شَآءَ أَنشَرَهُۥ ٢٢

Потом, когда пожелает, Он воскресит его.

Rồi đến khi Ngài muốn, Ngài cho y sống lại để thưởng phạt.

80:23Страница 585

كـَلَّا لَمَّا يَقۡضِ مَآ أَمَرَهُۥ ٢٣

Но нет! Он не выполняет того, что Он приказал ему.

Sự việc chắc chắn không phải như những kẻ vô đức tin mong tưởng và khẳng định, chúng đã không hoàn thành bổn phận mà Allah đã bắt buộc chúng phải làm.

80:24Страница 585

فَلۡيَنظُرِ ٱلۡإِنسَٰنُ إِلَىٰ طَعَامِهِۦٓ ٢٤

Пусть посмотрит человек на свое пропитание!

Người vô đức tin hãy nhìn vào thức ăn mà y ăn có được từ đâu?

80:25Страница 585

أَنَّا صَبَبۡنَا ٱلۡمَآءَ صَبّٗا ٢٥

Мы проливаем обильные ливни,

Quả thật, TA đã xối mạnh nước mưa xuống từ bầu trời.

80:26Страница 585

ثُمَّ شَقَقۡنَا ٱلۡأَرۡضَ شَقّٗا ٢٦

затем рассекаем землю трещинами

Rồi TA chẻ đất ra làm cho thảo mộc đâm chồi.

80:27Страница 585

فَأَنۢبَتۡنَا فِيهَا حَبّٗا ٢٧

и взращиваем на ней зерна,

TA làm mọc ra các loại hạt, nho và các loại rau, ô liu, chà là và các hạt khác.

80:28Страница 585

وَعِنَبٗا وَقَضۡبٗا ٢٨

виноград и люцерну,

TA làm mọc ra cho các ngươi các vườn tược xanh tươi với đủ loại dùng làm lương thực cho vật nuôi.

80:29Страница 585

وَزَيۡتُونٗا وَنَخۡلٗا ٢٩

маслины и финиковые пальмы,

TA làm cho mọc ra ô liu và chà là.

80:30Страница 585

وَحَدَآئِقَ غُلۡبٗا ٣٠

сады густые (или с могучими деревьями),

TA làm cho mọc ra các khu vườn với nhiều cây cối.

80:31Страница 585

وَفَٰكِهَةٗ وَأَبّٗا ٣١

фрукты и травы

Và TA làm cho mọc ra cây trái và cho mọc ra đồng cỏ cho súc vật.

80:32Страница 585

مَّتَٰعٗا لَّكُمۡ وَلِأَنۡعَٰمِكُمۡ ٣٢

на пользу вам и вашей скотине.

Dùng làm thức ăn, lương thực cho các ngươi và vật nuôi của các ngươi.

80:33Страница 585

فَإِذَا جَآءَتِ ٱلصَّآخَّةُ ٣٣

Когда же раздастся Оглушительный глас,

Khi tiếng còi hụ kinh hoàng được thổi lên một cách chát chúa làm chấn động mọi vật, đó là tiếng còi thứ hai.

80:34Страница 585

يَوۡمَ يَفِرُّ ٱلۡمَرۡءُ مِنۡ أَخِيهِ ٣٤

в тот день человек бросит своего брата,

Ngày đó mỗi người sẽ chạy bỏ anh em mình.

80:35Страница 585

وَأُمِّهِۦ وَأَبِيهِ ٣٥

свою мать и своего отца,

Y bỏ luôn cả cha mẹ.

80:36Страница 585

وَصَٰحِبَتِهِۦ وَبَنِيهِ ٣٦

свою жену и своих сыновей,

Y sẽ bỏ vợ và con cái mình.

80:37Страница 585

لِكُلِّ ٱمۡرِيٕٖ مِّنۡهُمۡ يَوۡمَئِذٖ شَأۡنٞ يُغۡنِيهِ ٣٧

ибо у каждого человека своих забот будет сполна.

Bởi quá lo âu cho bản thân trước sự kiện kinh hoàng đã khiến mỗi người không còn nhớ đến ai nữa, mỗi người chỉ biết lo cho bản thân mình mà không còn nghĩ đến ai khác.

80:38Страница 585

وُجُوهٞ يَوۡمَئِذٖ مُّسۡفِرَةٞ ٣٨

В тот день одни лица будут сиять,

Ngày đó, gương mặt tươi cười sáng rỡ.

80:39Страница 585

ضَاحِكَةٞ مُّسۡتَبۡشِرَةٞ ٣٩

смеяться и ликовать.

Vui cười mừng với điều mà Allah chuẩn bị từ lòng nhân từ của Ngài.

80:40Страница 585

وَوُجُوهٞ يَوۡمَئِذٍ عَلَيۡهَا غَبَرَةٞ ٤٠

На других же лицах в тот день будет прах,

Ngược lại, gương mặt của những kẻ bất hạnh vào Ngày đó sẽ dính đầy bụi và tối sầm.

80:41Страница 585

تَرۡهَقُهَا قَتَرَةٌ ٤١

покрывающий их мраком.

Bị ê chề, nhục nhã.

80:42Страница 585

أُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡكَفَرَةُ ٱلۡفَجَرَةُ ٤٢

Это будут неверующие грешники.

Họ là những kẻ đã phủ nhận Allah và các Lời mặc khải của Ngài, họ đã ung dung trong tội lỗi và lầm lạc.

Текст: Quranic Universal Library (Tarteel) через spa5k/tafsir_api (MIT), в зафиксированной версии. Аяты: Quran Foundation. Источники и лицензии

Содержание

Аят аль-Курси36Аль-Кахфстр. 42джуз 15Бухари 1Муслим 2999

Вид

Тема
Размер текста
Вид

Read in English