Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
Al-Kahf 18:59–110
18:59Page 300
وَتِلۡكَ ٱلۡقُرَىٰٓ أَهۡلَكۡنَٰهُمۡ لَمَّا ظَلَمُواْ وَجَعَلۡنَا لِمَهۡلِكِهِم مَّوۡعِدٗا ٥٩
And those cities - We destroyed them when they wronged, and We made for their destruction an appointed time.
Và những thị trấn đó, những thị trấn tội lỗi vô đức tin gần kề với các ngươi như những thị trấn của cộng đồng Nabi Hud, Nabi Saleh và cộng đồng của Nabi Shu'aib, TA đã tiêu diệt chúng khi chúng làm điều sai quấy qua việc vô đức tin và trái lệnh, và TA đã qui định giờ giấc cụ thể cho việc tiêu diệt chúng.
18:60Page 300
وَإِذۡ قَالَ مُوسَىٰ لِفَتَىٰهُ لَآ أَبۡرَحُ حَتَّىٰٓ أَبۡلُغَ مَجۡمَعَ ٱلۡبَحۡرَيۡنِ أَوۡ أَمۡضِيَ حُقُبٗا ٦٠
And [mention] when Moses said to his boy [i.e., servant], "I will not cease [traveling] until I reach the junction of the two seas or continue for a long period."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại lúc Musa nói với tiểu đồng của Y - Yusha' bin Nun: Ta sẽ vẫn tiếp tục đi cho tới khi đến được địa điểm mà hai biển giao nhau hoặc Ta sẽ cứ tiếp tục đi nữa cho tới khi gặp được một người bề tôi ngoan đạo để Ta hỏi kiến thức từ người đó.
18:61Page 300
فَلَمَّا بَلَغَا مَجۡمَعَ بَيۡنِهِمَا نَسِيَا حُوتَهُمَا فَٱتَّخَذَ سَبِيلَهُۥ فِي ٱلۡبَحۡرِ سَرَبٗا ٦١
But when they reached the junction between them, they forgot their fish, and it took its course into the sea, slipping away.
Nabi Musa và cậu tiểu đồng của Y vẫn tiếp tục đi, và khi hai người họ đã đến chỗ mà hai biển giao nhau, họ đã quên mất con cá mà họ mang theo dùng làm lương thực, Allah đã làm cho nó sống và đã tìm đường nhảy xuống biển chạy đi mất giống như trong một đường hầm.
18:62Page 301
فَلَمَّا جَاوَزَا قَالَ لِفَتَىٰهُ ءَاتِنَا غَدَآءَنَا لَقَدۡ لَقِينَا مِن سَفَرِنَا هَٰذَا نَصَبٗا ٦٢
So when they had passed beyond it, [Moses] said to his boy, "Bring us our morning meal. We have certainly suffered in this, our journey, [much] fatigue."
Khi cả hai người đi qua khỏi chỗ đó, Musa bảo cậu tiểu đồng của mình: nào hãy dọn bữa ăn của mình ra, quả thật chúng ta đã thấm mệt qua một chặn đường dài.
18:63Page 301
قَالَ أَرَءَيۡتَ إِذۡ أَوَيۡنَآ إِلَى ٱلصَّخۡرَةِ فَإِنِّي نَسِيتُ ٱلۡحُوتَ وَمَآ أَنسَىٰنِيهُ إِلَّا ٱلشَّيۡطَٰنُ أَنۡ أَذۡكُرَهُۥۚ وَٱتَّخَذَ سَبِيلَهُۥ فِي ٱلۡبَحۡرِ عَجَبٗا ٦٣
He said, "Did you see when we retired to the rock? Indeed, I forgot [there] the fish. And none made me forget it except Satan - that I should mention it. And it took its course into the sea amazingly."
Cậu tiểu đồng của Musa thưa với Y: Thầy có nhớ lúc chúng ta đến chỗ mũi đá không?! Con đã quên thưa với thầy về chuyện con cá, và sự quên đó là do chính Shaytan đã gây ra cho con, quả thật con cá đã sống lại và nhảy xuống biển và lội đi mất một cách kỳ diệu.
18:64Page 301
قَالَ ذَٰلِكَ مَا كُنَّا نَبۡغِۚ فَٱرۡتَدَّا عَلَىٰٓ ءَاثَارِهِمَا قَصَصٗا ٦٤
[Moses] said, "That is what we were seeking." So they returned, following their footprints.
Musa nói với cậu tiểu đồng của Y: "Đó chính là chỗ mà chúng ta muốn tìm." Vậy là hai thầy trò họ lần theo dấu vết cũ để quay lại chỗ đó, chỗ mà con cá đã nhãy xuống biển đi mất.
18:65Page 301
فَوَجَدَا عَبۡدٗا مِّنۡ عِبَادِنَآ ءَاتَيۡنَٰهُ رَحۡمَةٗ مِّنۡ عِندِنَا وَعَلَّمۡنَٰهُ مِن لَّدُنَّا عِلۡمٗا ٦٥
And they found a servant from among Our servants [i.e., al-Khiḍr] to whom We had given mercy from Us and had taught him from Us a [certain] knowledge.
Khi họ đến chỗ con cá nhảy xuống biển đi mất thì họ đã gặp một người bề tôi ngoan đạo của TA (Allah) và đó là Al-Khudhair, TA đã ban cho y hồng ân từ nơi TA và TA đã dạy y nguồn kiến thức của TA, nguồn kiến thức mà TA đã không ban cho ai trong nhân loại, và nguồn kiến thức đó được chứa đựng trong câu chuyện này.
18:66Page 301
قَالَ لَهُۥ مُوسَىٰ هَلۡ أَتَّبِعُكَ عَلَىٰٓ أَن تُعَلِّمَنِ مِمَّا عُلِّمۡتَ رُشۡدٗا ٦٦
Moses said to him, "May I follow you on [the condition] that you teach me from what you have been taught of sound judgement?"
Musa nói với Al-Khudhair một cách khiêm tốn: Tôi muốn theo thầy học hỏi những gì mà thầy được Allah chỉ dạy từ nguồn kiến thức dẫn đến điều chân lý, có được chăng?
18:67Page 301
قَالَ إِنَّكَ لَن تَسۡتَطِيعَ مَعِيَ صَبۡرٗا ٦٧
He said, "Indeed, with me you will never be able to have patience.
Al-Khudhair nói: Ngươi không bao giờ có thể kiên nhẫn nổi về những gì ngươi sẽ nhìn thấy từ việc làm qua kiên thức của ta bởi nó sẽ không phù hợp với những kiến thức ở nơi ngươi.
18:68Page 301
وَكَيۡفَ تَصۡبِرُ عَلَىٰ مَا لَمۡ تُحِطۡ بِهِۦ خُبۡرٗا ٦٨
And how can you have patience for what you do not encompass in knowledge?"
Al-Khudhair nói tiếp: Và làm sao ngươi có thể kiên nhẫn về những gì ngươi sẽ nhìn thấy từ những việc làm mà ngươi không có sự hiểu biết đúng đắn bởi ngươi chỉ đánh giá và định đoạt sự việc theo kiến thức giới hạn ở nơi ngươi mà thôi?!
18:69Page 301
قَالَ سَتَجِدُنِيٓ إِن شَآءَ ٱللَّهُ صَابِرٗا وَلَآ أَعۡصِي لَكَ أَمۡرٗا ٦٩
[Moses] said, "You will find me, if Allāh wills, patient, and I will not disobey you in [any] order."
Musa thưa với Al-Khudhair: Nếu Allah muốn, thầy sẽ thấy được ở nơi tôi sự kiên nhẫn về những gì mà tôi nhìn thấy từ việc làm và hành động của thầy, chắc chắn tôi sẽ nghe theo thầy, chắc chắn tôi sẽ không cãi lại thầy bất cứ điều gì.
18:70Page 301
قَالَ فَإِنِ ٱتَّبَعۡتَنِي فَلَا تَسۡـَٔلۡنِي عَن شَيۡءٍ حَتَّىٰٓ أُحۡدِثَ لَكَ مِنۡهُ ذِكۡرٗا ٧٠
He said, "Then if you follow me, do not ask me about anything until I make to you about it mention [i.e., explanation]."
Al-Khudhair nói với Musa: Nếu đi theo ta, ngươi không được hỏi ta bất cứ điều gì khi ta hành động trừ phi tự bản thân ta giải thích cho ngươi biết ý nghĩa của điều đó.
18:71Page 301
فَٱنطَلَقَا حَتَّىٰٓ إِذَا رَكِبَا فِي ٱلسَّفِينَةِ خَرَقَهَاۖ قَالَ أَخَرَقۡتَهَا لِتُغۡرِقَ أَهۡلَهَا لَقَدۡ جِئۡتَ شَيۡـًٔا إِمۡرٗا ٧١
So they set out, until when they had embarked on the ship, he [i.e., al-Khiḍr] tore it open. [Moses] said, "Have you torn it open to drown its people? You have certainly done a grave thing."
Sau khi hai người họ đồng thuận những điều kiện của nhau, hai người ra đi đến bờ biển và gặp được một con thuyền, cả hai lên thuyền, họ không bắt phải trả tiền phí lên thuyền vì Al-Khudhair được ưu đãi. Nhưng rồi bỗng dưng Al-Khudhair đục thuyền. Musa thấy vậy liền bảo: Sao thầy lại đục thuyền mà nó đã cho chúng ta đi nhờ không phải tốn một chi phí nào, chẳng lẽ thầy muốn nhấn chìm mọi người trên tàu ư? Tôi thấy thầy thực sự đã hành động quá sai trái.
18:72Page 301
قَالَ أَلَمۡ أَقُلۡ إِنَّكَ لَن تَسۡتَطِيعَ مَعِيَ صَبۡرٗا ٧٢
[Al-Khiḍr] said, "Did I not say that with me you would never be able to have patience?"
Al-Khudhair bảo Musa: Chẳng phải ta đã bảo rằng ngươi sẽ không bao giờ có thể nhẫn nại khi đi cùng ta về những điều ngươi nhìn thấy ta làm đó sao?!
18:73Page 301
قَالَ لَا تُؤَاخِذۡنِي بِمَا نَسِيتُ وَلَا تُرۡهِقۡنِي مِنۡ أَمۡرِي عُسۡرٗا ٧٣
[Moses] said, "Do not blame me for what I forgot and do not overwhelm me in my matter with difficulty."
Musa thưa với Al-Khudhair: Xin thầy chớ rầy la tôi vì tôi đã quên mất những điều kiện mà tôi đã hứa với thầy, xin thầy chớ gây khó khăn cho tôi trong việc đồng hành với thầy để học hỏi những kiến thức từ nơi thầy.
18:74Page 301
فَٱنطَلَقَا حَتَّىٰٓ إِذَا لَقِيَا غُلَٰمٗا فَقَتَلَهُۥ قَالَ أَقَتَلۡتَ نَفۡسٗا زَكِيَّةَۢ بِغَيۡرِ نَفۡسٖ لَّقَدۡ جِئۡتَ شَيۡـٔٗا نُّكۡرٗا ٧٤
So they set out, until when they met a boy, he [i.e., al-Khiḍr] killed him. [Moses] said, "Have you killed a pure soul for other than [having killed] a soul? You have certainly done a deplorable thing."
Hai người họ tiếp tục đi bộ trên bờ biển sau khi xuống thuyền. Khi nhìn thấy một cậu bé chưa đến tuổi dậy thì đang vui đùa với những đứa trẻ khác, Al-Khudhair đã giết chết nó. Trước cảnh tượng không ngờ đó, Musa nói với Al-Khudhair: Sao thầy lại giết một mạng người trong sạch thế kia, sao thầy lại giết một đứa trẻ thơ chưa làm tội? Quả thật, thầy đã làm một việc làm tội lỗi tày trời!
18:75Page 302
۞ قَالَ أَلَمۡ أَقُل لَّكَ إِنَّكَ لَن تَسۡتَطِيعَ مَعِيَ صَبۡرٗا ٧٥
[Al-Khiḍr] said, "Did I not tell you that with me you would never be able to have patience?"
Al-Khudhair nói với Musa: Chẳng phải ta đã nói với ngươi rằng ngươi sẽ không bao giờ có thể nhẫn nại trước việc làm của ta đó sao?
18:76Page 302
قَالَ إِن سَأَلۡتُكَ عَن شَيۡءِۭ بَعۡدَهَا فَلَا تُصَٰحِبۡنِيۖ قَدۡ بَلَغۡتَ مِن لَّدُنِّي عُذۡرٗا ٧٦
[Moses] said, "If I should ask you about anything after this, then do not keep me as a companion. You have obtained from me an excuse."
Musa nói với Al-Khudhir: Nếu tôi còn hỏi ông một điều gì nữa sau lần này thì ông hãy không cho tôi đi cùng ông nữa, vì tôi đã không còn lý do để đồng hành với ông bởi tôi đã làm trái lời ông hai lần.
18:77Page 302
فَٱنطَلَقَا حَتَّىٰٓ إِذَآ أَتَيَآ أَهۡلَ قَرۡيَةٍ ٱسۡتَطۡعَمَآ أَهۡلَهَا فَأَبَوۡاْ أَن يُضَيِّفُوهُمَا فَوَجَدَا فِيهَا جِدَارٗا يُرِيدُ أَن يَنقَضَّ فَأَقَامَهُۥۖ قَالَ لَوۡ شِئۡتَ لَتَّخَذۡتَ عَلَيۡهِ أَجۡرٗا ٧٧
So they set out, until when they came to the people of a town, they asked its people for food, but they refused to offer them hospitality. And they found therein a wall about to collapse, so he [i.e., al-Khiḍr] restored it. [Moses] said, "If you wished, you could have taken for it a payment."
Thế là hai người họ tiếp tục đi cho đến khi tới một thị trấn, hai người hỏi xin thức ăn từ ngươi dân của nó nhưng họ đã từ chối, họ đã không thể hiện lòng hiếu khách đối với hai thầy trò Musa. Rồi hai người họ nhìn thấy trong thị trấn có một bức tường gần như muốn ngã, Al-Khudhair liền dựng nó đứng thẳng trở lại. Thấy thế, Musa nói vơi Al-Khudhair: Nếu muốn thầy có thể đòi tiền công từ việc làm sửa chữa đó để đáp ứng cho nhu cầu thức ăn của chúng ta vì họ đã từ chối thể hiện lòng hiếu khách đối với chúng ta.
18:78Page 302
قَالَ هَٰذَا فِرَاقُ بَيۡنِي وَبَيۡنِكَۚ سَأُنَبِّئُكَ بِتَأۡوِيلِ مَا لَمۡ تَسۡتَطِع عَّلَيۡهِ صَبۡرًا ٧٨
[Al-Khiḍr] said, "This is parting between me and you. I will inform you of the interpretation of that about which you could not have patience.
Al-Khudhair nói với Musa: Việc ngươi không tán thành về việc ta không đòi tiền công cho công việc dựng thẳng lại bức tường là lý do để ta và ngươi phải chia tay nhau lúc này. Ta sẽ nói cho ngươi biết về ý nghĩa của những điều mà ngươi đã chứng kiến ta hành động nhưng ngươi đã không thể kiên nhẫn.
18:79Page 302
أَمَّا ٱلسَّفِينَةُ فَكَانَتۡ لِمَسَٰكِينَ يَعۡمَلُونَ فِي ٱلۡبَحۡرِ فَأَرَدتُّ أَنۡ أَعِيبَهَا وَكَانَ وَرَآءَهُم مَّلِكٞ يَأۡخُذُ كُلَّ سَفِينَةٍ غَصۡبٗا ٧٩
As for the ship, it belonged to poor people working at sea. So I intended to cause defect in it as there was after them a king who seized every [good] ship by force.
Đối với chiếc thuyền mà ngươi đã phản đối việc ta hành xử với nó chính là chiếc thuyền của những người nông dân nghèo dùng để mưu sinh trên biển. Ta đã làm cho nó trở nên khiếm khuyết bởi vì có một ông vua luôn chiếm đoạt lấy bất cứ con thuyền nào nguyên vẹn và lành lặn, ta không muốn con thuyền của những người nghèo này bị tên vua đó chiếm lấy nên đã đục lỗ nó.
18:80Page 302
وَأَمَّا ٱلۡغُلَٰمُ فَكَانَ أَبَوَاهُ مُؤۡمِنَيۡنِ فَخَشِينَآ أَن يُرۡهِقَهُمَا طُغۡيَٰنٗا وَكُفۡرٗا ٨٠
And as for the boy, his parents were believers, and we feared that he would overburden them by transgression and disbelief.
Còn về đứa trẻ mà ta đã giết và ngươi đã phản đối là bởi vì cha mẹ của nó là những người có đức tin còn nó sẽ là một kẻ vô đức tin qua kiến thức của Allah, ta sợ nó dẫn dắt cha mẹ của nó đến với sự vô đức tin nơi Allah và sẽ làm những điều sai quấy vì tình yêu thương dành cho nó.
18:81Page 302
فَأَرَدۡنَآ أَن يُبۡدِلَهُمَا رَبُّهُمَا خَيۡرٗا مِّنۡهُ زَكَوٰةٗ وَأَقۡرَبَ رُحۡمٗا ٨١
So we intended that their Lord should substitute for them one better than him in purity and nearer to mercy.
Ta muốn Allah sẽ ban cho hai người họ một đứa con trai khác ngoan đạo, tốt đẹp và thanh sạch hơn và sẽ yêu thương cha mẹ hơn nó.
18:82Page 302
وَأَمَّا ٱلۡجِدَارُ فَكَانَ لِغُلَٰمَيۡنِ يَتِيمَيۡنِ فِي ٱلۡمَدِينَةِ وَكَانَ تَحۡتَهُۥ كَنزٞ لَّهُمَا وَكَانَ أَبُوهُمَا صَٰلِحٗا فَأَرَادَ رَبُّكَ أَن يَبۡلُغَآ أَشُدَّهُمَا وَيَسۡتَخۡرِجَا كَنزَهُمَا رَحۡمَةٗ مِّن رَّبِّكَۚ وَمَا فَعَلۡتُهُۥ عَنۡ أَمۡرِيۚ ذَٰلِكَ تَأۡوِيلُ مَا لَمۡ تَسۡطِع عَّلَيۡهِ صَبۡرٗا ٨٢
And as for the wall, it belonged to two orphan boys in the city, and there was beneath it a treasure for them, and their father had been righteous. So your Lord intended that they reach maturity and extract their treasure, as a mercy from your Lord. And I did it not of my own accord. That is the interpretation of that about which you could not have patience."
Còn đối với bức tường mà ta đã dựng nó thẳng đứng trở lại nhưng ngươi phản đối, nó là của hai đứa trẻ mồ côi trong thị trấn, cha của chúng vừa mới qua đời khi chúng ta đến thị trấn, và có một kho tài sản được chôn ở phía dưới bức tường đó để dành cho chúng, vì cha của chúng lúc còn sống là một người ngoan đạo nên Thượng Đế của Ngươi - hỡi Musa - muốn khi nào hai đứa trẻ đó trưởng thành, chúng sẽ lấy kho tài sản đó ra sử dụng. Bởi vậy, nếu như bức tường đó ngã sụp lúc này thì kho tài sản sẽ được phát hiện và có nguy cơ bị lấy mất. Cách hành xử này đến từ lòng thương xót của Thượng Đế của ngươi dành cho hai đứa trẻ, và ta đã không hành động theo ý của ta. Đấy là ý nghĩa về những điều mà ngươi đã không thể kiên nhẫn.
18:83Page 302
وَيَسۡـَٔلُونَكَ عَن ذِي ٱلۡقَرۡنَيۡنِۖ قُلۡ سَأَتۡلُواْ عَلَيۡكُم مِّنۡهُ ذِكۡرًا ٨٣
And they ask you, [O Muḥammad], about Dhul-Qarnayn. Say, "I will recite to you about him a report."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Những người thờ đa thần và những người Do Thái hỏi Ngươi về thông tin của Zdul Qarnain (Người của hai chiếc sừng hay người có hai chiếc sừng) nhằm mục đích kiểm tra Ngươi. Ngươi hãy bảo chúng: Ta sẽ đọc cho các ngươi về một phần câu chuyện của Người mà các ngươi biết.
18:84Page 303
إِنَّا مَكَّنَّا لَهُۥ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَءَاتَيۡنَٰهُ مِن كُلِّ شَيۡءٖ سَبَبٗا ٨٤
Indeed, We established him upon the earth, and We gave him from everything a way [i.e., means].
Quả thật, TA (Allah) đã định cư Zdul Qarnain sống trên trái đất và TA đã ban cho Y mọi phương tiện giúp Y có thể đạt được mục tiêu Y mong muốn.
Thế là Y (Zdul Qarnain) dùng những phương tiện mà TA (Allah) đã ban cho Y để hướng đến mục tiêu công lý. Y đi về phía tây.
18:86Page 303
حَتَّىٰٓ إِذَا بَلَغَ مَغۡرِبَ ٱلشَّمۡسِ وَجَدَهَا تَغۡرُبُ فِي عَيۡنٍ حَمِئَةٖ وَوَجَدَ عِندَهَا قَوۡمٗاۖ قُلۡنَا يَٰذَا ٱلۡقَرۡنَيۡنِ إِمَّآ أَن تُعَذِّبَ وَإِمَّآ أَن تَتَّخِذَ فِيهِمۡ حُسۡنٗا ٨٦
Until, when he reached the setting of the sun [i.e., the west], he found it [as if] setting in a body of dark water,1 and he found near it a people. We [i.e., Allāh] said, "O Dhul-Qarnayn, either you punish [them] or else adopt among them [a way of] goodness."
Zdul Qarnain đã du hành cho tới khi đến phần cuối cùng của trái đất nằm ở phía tây hướng mặt trời lặn. Và trong tâm mắt, Zdul Qarnain nhìn thấy mặt trời như thể đang lặn xuống một dòng suối bùn đen nóng và bắt gặp gần đó một cộng đồng người vô đức tin sinh sống. TA (Allah) phán bảo Y một vấn đề mà Y được phép lựa chọn: Này hỡi Zdul Qarnain! Hoặc là ngươi trừng phạt chúng bằng cách giết chúng hay bằng cách nào khác, hoặc là ngươi đối xử nhân đạo với chúng.
18:87Page 303
قَالَ أَمَّا مَن ظَلَمَ فَسَوۡفَ نُعَذِّبُهُۥ ثُمَّ يُرَدُّ إِلَىٰ رَبِّهِۦ فَيُعَذِّبُهُۥ عَذَابٗا نُّكۡرٗا ٨٧
He said, "As for one who wrongs,1 we will punish him. Then he will be returned to his Lord, and He will punish him with a terrible punishment [i.e., Hellfire].
Zdul Qarnain nói: Đối với ai làm điều Shirk với Allah và ngoan cố trên sự việc đó sau khi ta đã kêu gọi y đến với sự thờ phượng Allah thì ta sẽ trừng phạt y bằng cách giết y trên thế gian này rồi vào Ngày Sau khi trở về trình diện Thượng Đế của y thì Ngài sẽ trừng phạt y bằng một hình phạt khác lớn hơn.
18:88Page 303
وَأَمَّا مَنۡ ءَامَنَ وَعَمِلَ صَٰلِحٗا فَلَهُۥ جَزَآءً ٱلۡحُسۡنَىٰۖ وَسَنَقُولُ لَهُۥ مِنۡ أَمۡرِنَا يُسۡرٗا ٨٨
But as for one who believes and does righteousness, he will have a reward of the best [i.e., Paradise], and we [i.e., Dhul-Qarnayn] will speak to him from our command with ease."
Zdul Qarnain nói tiếp: Còn đối với ai có đức tin nơi Allah đồng thời làm việc thiện tốt thì y sẽ được ban thưởng Thiên Đàng, một phần thưởng tốt đẹp từ nơi Thượng Đế của y cho đức tin Iman và việc làm ngoan đạo của y; và bản thân ta sẽ nói nhẹ nhàng với y về mệnh lệnh của ta.
Sau đó, Zdul Qarnain tiếp tục du hành ở một con đường khác, Y du hành hướng về phía mặt trời mọc.
18:90Page 303
حَتَّىٰٓ إِذَا بَلَغَ مَطۡلِعَ ٱلشَّمۡسِ وَجَدَهَا تَطۡلُعُ عَلَىٰ قَوۡمٖ لَّمۡ نَجۡعَل لَّهُم مِّن دُونِهَا سِتۡرٗا ٩٠
Until, when he came to the rising of the sun [i.e., the east], he found it rising on a people for whom We had not made against it any shield.
Và Al-Khudhir tiếp tục đi cho đến khi đến một nơi ở hướng mặt trời mọc. Trong tầm mắt, Y thấy mặt trời mọc lên trên một đám dân mà TA (Allah) không ban cho họ bất cứ thứ gì từ nhà cửa, cây cối để che chắn khỏi ánh nắng mặt trời.
18:91Page 303
كَذَٰلِكَۖ وَقَدۡ أَحَطۡنَا بِمَا لَدَيۡهِ خُبۡرٗا ٩١
Thus.1 And We had encompassed [all] that he had in knowledge.
Tương tự vụ việc của Zdul Qarnain, quả thật TA (Allah) thông toàn tất cả mọi điều ở nơi Y từ sức mạnh và quyền hành.
Rồi Zdul Qarnain tiếp tục cuộc du hành trên con đường khác với hai con đường trước đó, nằm giữa hướng mặt trời mọc và hướng mặt trời lặn.
18:93Page 303
حَتَّىٰٓ إِذَا بَلَغَ بَيۡنَ ٱلسَّدَّيۡنِ وَجَدَ مِن دُونِهِمَا قَوۡمٗا لَّا يَكَادُونَ يَفۡقَهُونَ قَوۡلٗا ٩٣
Until, when he reached [a pass] between two mountains, he found beside them a people who could hardly understand [his] speech.
Zdul Qarnain đã đi cho đến khi tới được một nơi nằm giữa hai ngọn núi, Y thấy gần đó có một đám dân gần như không hiểu được tiếng nói của ai khác ngoài dân của họ.
18:94Page 303
قَالُواْ يَٰذَا ٱلۡقَرۡنَيۡنِ إِنَّ يَأۡجُوجَ وَمَأۡجُوجَ مُفۡسِدُونَ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَهَلۡ نَجۡعَلُ لَكَ خَرۡجًا عَلَىٰٓ أَن تَجۡعَلَ بَيۡنَنَا وَبَيۡنَهُمۡ سَدّٗا ٩٤
They said, "O Dhul-Qarnayn, indeed Gog and Magog1 are [great] corrupters in the land. So may we assign for you an expenditure that you might make between us and them a barrier?"
Đám dân ở chỗ giữa hai ngọn núi nói: Hỡi Zdul Qarnain! Quả thật Ya'juj và Ma'juj (tức hai cộng đồng vô cùng lớn thuộc con cháu của Adam - con người) là những phá hại trong xứ bằng sự giết chóc và tàn phá mọi thứ. Chúng tôi sẽ dâng cho ngài tiền của để ngài giúp chúng tôi dựng lên một bức tường thành ngăn cách giữa chúng và chúng tôi được chăng?
18:95Page 303
قَالَ مَا مَكَّنِّي فِيهِ رَبِّي خَيۡرٞ فَأَعِينُونِي بِقُوَّةٍ أَجۡعَلۡ بَيۡنَكُمۡ وَبَيۡنَهُمۡ رَدۡمًا ٩٥
He said, "That in which my Lord has established me is better [than what you offer], but assist me with strength [i.e., manpower]; I will make between you and them a dam.
Zdul Qarnain nói: Những gì Allah ban cấp cho ta từ bổng lộc và vương quyền tốt hơn những gì các ngươi muốn dâng lên cho ta. Thế nên các ngươi chỉ cần giúp sức và các vật dụng, ta sẽ dựng lên một bức tường thành ngăn cách chúng khỏi các ngươi.
18:96Page 303
ءَاتُونِي زُبَرَ ٱلۡحَدِيدِۖ حَتَّىٰٓ إِذَا سَاوَىٰ بَيۡنَ ٱلصَّدَفَيۡنِ قَالَ ٱنفُخُواْۖ حَتَّىٰٓ إِذَا جَعَلَهُۥ نَارٗا قَالَ ءَاتُونِيٓ أُفۡرِغۡ عَلَيۡهِ قِطۡرٗا ٩٦
Bring me bars of iron" - until, when he had leveled [them] between the two mountain walls, he said, "Blow [with bellows]," until when he had made it [like] fire, he said, "Bring me, that I may pour over it molten copper."
Zdul Qarnain nói: Các ngươi hãy mang đến cho ta một thỏi sắt. Thế là họ đã mang sắt đến và Y bắt đầu xây bức tường chính giữa hai ngọn núi, Y xây bức tường cho đến khi nó cao bằng đỉnh hai ngọn núi thì Y bảo những công nhân: Các ngươi hãy nhóm lửa lên đốt bức tường, sau khi bức tường sắt đã đỏ lên thì Y bảo họ mang chất đồng nấu chảy đổ lên nó.
18:97Page 303
فَمَا ٱسۡطَٰعُوٓاْ أَن يَظۡهَرُوهُ وَمَا ٱسۡتَطَٰعُواْ لَهُۥ نَقۡبٗا ٩٧
So they [i.e., Gog and Magog] were unable to pass over it, nor were they able [to effect] in it any penetration.
Vậy là Ya'juj và Ma'juj không thể treo qua bức tường để đến với cộng đồng người dân và cũng không thể đào thủng được nó từ bên dưới do quá cứng.
18:98Page 304
قَالَ هَٰذَا رَحۡمَةٞ مِّن رَّبِّيۖ فَإِذَا جَآءَ وَعۡدُ رَبِّي جَعَلَهُۥ دَكَّآءَۖ وَكَانَ وَعۡدُ رَبِّي حَقّٗا ٩٨
[Dhul-Qarnayn] said, "This is a mercy from my Lord; but when the promise of my Lord1 comes [i.e., approaches], He will make it level, and ever is the promise of my Lord true."
Zdul Qarnain nói: Bức tường thành này là một hồng phúc từ nơi Thượng Đế của ta giúp ngăn chặn Ya'juj và Ma'juj tràn ra ngoài tàn phá trái đất. Nhưng khi thời hạn mà Allah qui định đã đến thì bức tường thành này không còn tác dụng nữa, Ya'juj và Ma'juj sẽ làm vỡ nó và tràn ra ngoài trước giờ Tận Thế, chúng sẽ ra ngoài tàn phá khắp mọi nơi trên trái đất. Và lời hứa của Allah về việc Ya'juj và Ma'juj tràn ra ngoài tàn phát trái đất là sự thật không thay đổi.
18:99Page 304
۞ وَتَرَكۡنَا بَعۡضَهُمۡ يَوۡمَئِذٖ يَمُوجُ فِي بَعۡضٖۖ وَنُفِخَ فِي ٱلصُّورِ فَجَمَعۡنَٰهُمۡ جَمۡعٗا ٩٩
And We will leave them that day1 surging over each other, and [then] the Horn will be blown, and We will assemble them in [one] assembly.
Và TA (Allah) đã chừa lại một số tạo vật cho đến thời kỳ cuối cùng của thế gian, chúng sẽ ồ ạt chạy ra chồng lên nhau như những cơn sóng, và TA cho tiếng còi thổi lên để tập hợp tất cả để xét xử và thưởng phạt.
18:100Page 304
وَعَرَضۡنَا جَهَنَّمَ يَوۡمَئِذٖ لِّلۡكَٰفِرِينَ عَرۡضًا ١٠٠
And We will present Hell that Day to the disbelievers, on display -
Vào Ngày Tận Thế, TA (Allah) sẽ phơi bày Hỏa Ngục cho những kẻ vô đức tin tận mắt nhìn thấy, không còn là một thứ gì đó mơ hồ nữa.
18:101Page 304
ٱلَّذِينَ كَانَتۡ أَعۡيُنُهُمۡ فِي غِطَآءٍ عَن ذِكۡرِي وَكَانُواْ لَا يَسۡتَطِيعُونَ سَمۡعًا ١٠١
Those whose eyes had been within a cover [removed] from My remembrance,1 and they were not able to hear.2
TA (Allah) sẽ phơi bày Hỏa Ngục cho những kẻ vô đức tin thấy tận mắt, những kẻ mà trên thế gian chúng đã đui mù trước lời Nhắc Nhở của Allah (Qur'an) bởi đã có một tấm màn che mắt chúng lại; và chúng cũng không thể nghe thấy các lời phán của TA.
18:102Page 304
أَفَحَسِبَ ٱلَّذِينَ كَفَرُوٓاْ أَن يَتَّخِذُواْ عِبَادِي مِن دُونِيٓ أَوۡلِيَآءَۚ إِنَّآ أَعۡتَدۡنَا جَهَنَّمَ لِلۡكَٰفِرِينَ نُزُلٗا ١٠٢
Then do those who disbelieve think that they can take My servants instead of Me as allies? Indeed, We have prepared Hell for the disbelievers as a lodging.
Há những kẻ vô đức tin nơi Allah tưởng rằng chúng có thể dựng đám bề tôi của tôi của Ngài từ các Thiên Thần, các vị Sứ Giả cũng những các tên Shaytan làm đấng thờ phượng ngoài Ngài hay sao?! Quả thật TA (Allah) đã chuẩn bị cho những kẻ vô đức tin Hỏa Ngục làm một nơi chốn ngụ.
18:103Page 304
قُلۡ هَلۡ نُنَبِّئُكُم بِٱلۡأَخۡسَرِينَ أَعۡمَٰلًا ١٠٣
Say, [O Muḥammad], "Shall we [believers] inform you of the greatest losers as to [their] deeds?
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nói: Này hỡi mọi người, há các ngươi muốn ta nói cho các ngươi biết ai là những kẻ bị thua thiệt và thất bại về phương diện việc làm chăng?
18:104Page 304
ٱلَّذِينَ ضَلَّ سَعۡيُهُمۡ فِي ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَا وَهُمۡ يَحۡسَبُونَ أَنَّهُمۡ يُحۡسِنُونَ صُنۡعًا ١٠٤
[They are] those whose effort is lost in worldly life, while they think that they are doing well in work."
Vào Ngày Phục Sinh, những kẻ đã tốn công sức làm trên cõi trần và cứ tưởng chúng những công sức mà chúng đã bỏ ra mang lại điều tốt đẹp cho chúng nhưng thực tế lại trái ngược hoàn toàn.
18:105Page 304
أُوْلَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ بِـَٔايَٰتِ رَبِّهِمۡ وَلِقَآئِهِۦ فَحَبِطَتۡ أَعۡمَٰلُهُمۡ فَلَا نُقِيمُ لَهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ وَزۡنٗا ١٠٥
Those are the ones who disbelieve in the verses of their Lord and in [their] meeting Him, so their deeds have become worthless; and We will not assign to them on the Day of Resurrection any weight [i.e., importance].
Những kẻ đó là những kẻ đã phủ nhận các lời Mặc Khải của Thượng Đế của chúng cũng như đã phủ nhận sự trở lại trình diện Ngài nên tất cả các việc làm của chúng trở nên vô giá trị bởi sự vô đức tin của chúng. Bởi thế, vào Ngày Phán Xét, Allah sẽ không ban cho chúng một mức lượng tốt đẹp nào cho việc làm của chúng.
18:106Page 304
ذَٰلِكَ جَزَآؤُهُمۡ جَهَنَّمُ بِمَا كَفَرُواْ وَٱتَّخَذُوٓاْ ءَايَٰتِي وَرُسُلِي هُزُوًا ١٠٦
That is their recompense - Hell - for what they denied and [because] they took My signs and My messengers in ridicule.
Hỏa Ngục là phần thưởng dành cho chúng, đó là phần thưởng thích đáng cho việc chúng đã vô đức tin nơi Allah và đã chế nhạo các lời Mặc Khải của Ngài cũng như đã chế nhạo các vị Thiên Sứ của Ngài.
18:107Page 304
إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ كَانَتۡ لَهُمۡ جَنَّٰتُ ٱلۡفِرۡدَوۡسِ نُزُلًا ١٠٧
Indeed, those who have believed and done righteous deeds - they will have the Gardens of Paradise1 as a lodging,
Quả thật, những người có đức tin nơi Allah và làm việc thiện tốt và ngoan đạo thì sẽ được ban thưởng cho các ngôi vườn ở tầng cao nhất nơi Thiên Đàng làm nơi chốn ngụ tốt đẹp, một sự ưu đãi danh dự dành cho họ.
18:108Page 304
خَٰلِدِينَ فِيهَا لَا يَبۡغُونَ عَنۡهَا حِوَلٗا ١٠٨
Wherein they abide eternally. They will not desire from it any transfer.
Họ sẽ sống trong Thiên Đàng mãi mãi, họ không sẽ không yêu cầu được chuyển đi nơi khác bởi Thiên Đàng là phần thưởng mà không có bất cứ điều gì sánh bằng.
18:109Page 304
قُل لَّوۡ كَانَ ٱلۡبَحۡرُ مِدَادٗا لِّكَلِمَٰتِ رَبِّي لَنَفِدَ ٱلۡبَحۡرُ قَبۡلَ أَن تَنفَدَ كَلِمَٰتُ رَبِّي وَلَوۡ جِئۡنَا بِمِثۡلِهِۦ مَدَدٗا ١٠٩
Say, "If the sea were ink for [writing] the words1 of my Lord, the sea would be exhausted before the words of my Lord were exhausted, even if We brought the like of it in [continual] supplement."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nói: "Quả thật, Lời Thượng Đế của Ta vô tận, cho dù lấy nước biển làm mực để viết các Lời của Ngài thì chắc chắn nước biển sẽ cạn hết trước khi Lời Phán của Ngài cạn hết, và cho dù chúng ta có mang đến thêm bao nhiêu biển nước khác như thế thì nó cũng sẽ cạn hết giống như vậy."
18:110Page 304
قُلۡ إِنَّمَآ أَنَا۠ بَشَرٞ مِّثۡلُكُمۡ يُوحَىٰٓ إِلَيَّ أَنَّمَآ إِلَٰهُكُمۡ إِلَٰهٞ وَٰحِدٞۖ فَمَن كَانَ يَرۡجُواْ لِقَآءَ رَبِّهِۦ فَلۡيَعۡمَلۡ عَمَلٗا صَٰلِحٗا وَلَا يُشۡرِكۡ بِعِبَادَةِ رَبِّهِۦٓ أَحَدَۢا ١١٠
Say, "I am only a man like you, to whom has been revealed that your god is one God. So whoever would hope for the meeting with his Lord - let him do righteous work and not associate in the worship of his Lord anyone."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nói: "Quả thật Ta cũng chỉ là người phàm giống như các ngươi, chỉ có điều Ta được mặc khải rằng các ngươi chỉ có một Đấng Thờ Phượng duy nhất đáng được tôn thờ, Ngài không có đối tác chia sẻ, và đó là Allah. Bởi thế, ai lo sợ cho sự trình diện Thượng Đế của y thì hãy hành động theo giáo luật của Ngài, thành tâm trong hành động tuân lệnh Ngài và không tổ hợp bấy kỳ ai (vật gì) cùng với Ngài trong việc thờ phượng Ngài."
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences