Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
مريم
Maryam
Mary · Meccan · 98 ayahs
{Ka.Ha.Ya.'Ain.Sad} là những chữ cái được dùng để khai đề cho chương Kinh. Ý nghĩa của nó đã được trình bày ở phần đầu của chương Al-Baqarah.
19:2Page 305
ذِكۡرُ رَحۡمَتِ رَبِّكَ عَبۡدَهُۥ زَكَرِيَّآ ٢
[This is] a mention of the mercy of your Lord to His servant Zechariah
Đây là câu chuyện nhắc lại phần Hồng Phúc của Thượng Đế của Ngươi - Muhammad - đã được ban cấp cho người bề tôi của Ngài - Nabi Zakariya (Zacharias), TA sẽ kể nó cho Ngươi nghe để làm bài học.
19:3Page 305
إِذۡ نَادَىٰ رَبَّهُۥ نِدَآءً خَفِيّٗا ٣
When he called to his Lord a private call [i.e., supplication].
Lúc Y - Zakariya - một mình âm thầm cầu nguyện Thượng Đế của Y để mong sự cầu nguyện của mình được đáp lại.
19:4Page 305
قَالَ رَبِّ إِنِّي وَهَنَ ٱلۡعَظۡمُ مِنِّي وَٱشۡتَعَلَ ٱلرَّأۡسُ شَيۡبٗا وَلَمۡ أَكُنۢ بِدُعَآئِكَ رَبِّ شَقِيّٗا ٤
He said, "My Lord, indeed my bones have weakened, and my head has filled1 with white, and never have I been in my supplication to You, my Lord, unhappy [i.e., disappointed].
Zakariya cầu nguyện, nói: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Quả thật xương cốt của bề tôi đã yếu, tóc của bề tôi đã nhiều sợi bạc, nhưng bề tôi vẫn không hết hy vọng trong việc cầu xin và khấn van Ngài, bề tôi vẫn luôn hy vọng Ngài sẽ đáp lại lời cầu nguyện của bề tôi.
19:5Page 305
وَإِنِّي خِفۡتُ ٱلۡمَوَٰلِيَ مِن وَرَآءِي وَكَانَتِ ٱمۡرَأَتِي عَاقِرٗا فَهَبۡ لِي مِن لَّدُنكَ وَلِيّٗا ٥
And indeed, I fear the successors1 after me, and my wife has been barren, so give me from Yourself an heir
Zakariya nói tiếp trong lời cầu nguyện: Quả thật, bề tôi lo sợ cho dòng dõi của bề tôi không ai nối gót bề tôi đảm đương trông coi việc đạo mà chỉ lo cho cuộc sống thế tục sau khi bề tôi chết đi trong khi vợ của bề tôi làm một người phụ nữ hiếm muộn. Bởi vậy, bề tôi thành tâm khấn xin Ngài ban cho bề tôi một đứa con trai từ nơi Ngài để nối dõi.
19:6Page 305
يَرِثُنِي وَيَرِثُ مِنۡ ءَالِ يَعۡقُوبَۖ وَٱجۡعَلۡهُ رَبِّ رَضِيّٗا ٦
Who will inherit me1 and inherit from the family of Jacob. And make him, my Lord, pleasing [to You]."
Zakariya tiếp tục nói trong lời cầu nguyện: Xin Ngài hãy để nó (đứa con mà bề tôi cầu xin Ngài và nếu Ngài ban cho) thừa kế sứ mạng Nabi từ bề tôi và từ dòng dõi của Y'aqub (Jacob), và lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài hãy làm cho nó thành một người bề tôi được Ngài hài lòng về phương diện tôn giáo, phẩm hạnh và việc làm.
19:7Page 305
يَٰزَكَرِيَّآ إِنَّا نُبَشِّرُكَ بِغُلَٰمٍ ٱسۡمُهُۥ يَحۡيَىٰ لَمۡ نَجۡعَل لَّهُۥ مِن قَبۡلُ سَمِيّٗا ٧
[He was told],1 "O Zechariah, indeed We give you good tidings of a boy whose name will be John. We have not assigned to any before [this] name."
Allah đã chấp nhận lời cầu nguyện của Zakariya và phán với Y: Này Zakariya, TA thông báo tin mừng cho ngươi, quả thật TA đã chấp nhận lời cầu khẩn của ngươi, TA sẽ ban cho ngươi một đứa con trai và TA đặt tên cho nó là Yahya (Jonh), cái tên mà từ trước đến giờ TA chưa hề đặt cho ai cả.
19:8Page 305
قَالَ رَبِّ أَنَّىٰ يَكُونُ لِي غُلَٰمٞ وَكَانَتِ ٱمۡرَأَتِي عَاقِرٗا وَقَدۡ بَلَغۡتُ مِنَ ٱلۡكِبَرِ عِتِيّٗا ٨
He said, "My Lord, how will I have a boy when my wife has been barren and I have reached extreme old age?"
Zakariya nghe Allah phán như thế, Y ngạc nhiên thưa với Ngài: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Làm sao vợ của bề tôi có thể sinh cho bề tôi một đứa con trai khi mà bà ấy là người phụ nữ hiếm muộn không thể sinh con, hơn nữa, bề tôi lại quá già, xương cốt thì yếu ớt thế này?!
19:9Page 305
قَالَ كَذَٰلِكَ قَالَ رَبُّكَ هُوَ عَلَيَّ هَيِّنٞ وَقَدۡ خَلَقۡتُكَ مِن قَبۡلُ وَلَمۡ تَكُ شَيۡـٔٗا ٩
[An angel] said, "Thus [it will be]; your Lord says, 'It is easy for Me, for I created you before, while you were nothing.'"
Thiên Thần nói với Zakariya: Sự việc như Ngươi đã nói rằng vợ của Ngươi không thể sinh con,và quả thật hơn nữa Ngươi lại quá già, xương cốt thì yếu ớt thế này,nhưng mà Thượng Đế của Ngươi có phán:ViệcThượng Đế của Ngươi tạo hóa ra Yahya từ một người mẹ không thể sinh đẻ được và từ một người cha tuổi đời lại già yếu sự việc đó rất dễ dàng đối với Thượng Đế Ngươi,và theo sự thật - hỡi zakariya TA đã tạo ra Ngươi trước đây trong lúc Ngươi không là gì cả
19:10Page 305
قَالَ رَبِّ ٱجۡعَل لِّيٓ ءَايَةٗۖ قَالَ ءَايَتُكَ أَلَّا تُكَلِّمَ ٱلنَّاسَ ثَلَٰثَ لَيَالٖ سَوِيّٗا ١٠
[Zechariah] said, "My Lord, make for me a sign." He said, "Your sign is that you will not speak to the people for three nights, [being] sound."1
Zakariya thưa với Allah: Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài hãy làm cho bề tôi một dấu hiệu chứng minh cho điều mà các Thiên Thần của Ngài báo tin mừng cho bề tôi để bề tôi yên tâm. Allah phán: Dấu hiệu của Ngươi là Ngươi không thể nói chuyện được với mọi người trong vòng ba đêm nhưng không phải do bệnh tật gì cả mà Ngươi vẫn khỏe mạnh bình thường.
19:11Page 305
فَخَرَجَ عَلَىٰ قَوۡمِهِۦ مِنَ ٱلۡمِحۡرَابِ فَأَوۡحَىٰٓ إِلَيۡهِمۡ أَن سَبِّحُواْ بُكۡرَةٗ وَعَشِيّٗا ١١
So he came out to his people from the prayer chamber and signaled to them to exalt [Allāh] in the morning and afternoon.
Rồi Zakariya rời phòng cầu nguyện đi ra ngoài gặp người dân của mình, Người ra dấu cho họ vì không thể nói chuyện: các người hãy tán dương Allah sáng và chiều.
19:12Page 306
يَٰيَحۡيَىٰ خُذِ ٱلۡكِتَٰبَ بِقُوَّةٖۖ وَءَاتَيۡنَٰهُ ٱلۡحُكۡمَ صَبِيّٗا ١٢
[Allāh said], "O John, take the Scripture [i.e., adhere to it] with determination." And We gave him judgement [while yet] a boy
Allah ban cho Zakariya đứa con trai tên Yahya. Khi Yahya đến tuổi thiếu niên, Allah phán với Người: Này Yahya, Ngươi nắm lấy Kinh Sách - Tawrah (Cựu Ước) bằng nghị lực và quyết tâm, TA đã ban cho Ngươi sự thông hiểu, kiến thức, và sự nhiệt quyết trong lúc Ngươi còn rất trẻ.
19:13Page 306
وَحَنَانٗا مِّن لَّدُنَّا وَزَكَوٰةٗۖ وَكَانَ تَقِيّٗا ١٣
And affection from Us and purity, and he was fearing of Allāh
TA (Allah) đã thương xót Y bằng lòng nhân từ ở nơi TA, TA đã tẩy sạch tội lỗi cho Y, và Y thực sự là một người bề tôi ngay chính sợ Allah, luôn thực thi các mệnh lệnh của TA và tránh xa nhiều điều TA nghiêm cấm.
19:14Page 306
وَبَرَّۢا بِوَٰلِدَيۡهِ وَلَمۡ يَكُن جَبَّارًا عَصِيّٗا ١٤
And dutiful to his parents, and he was not a disobedient tyrant.
Và Yahya là một người con hiếu thảo với cha mẹ, luôn đối xứ ân cần, từ tốn, đàng hoàng và kính yêu cha mẹ, Y không tự cao tự đại mà lúc nào cũng tuân lệnh Thượng Đế của Y và vâng lời cha mẹ của Y; và Y không hề nghịch lại lệnh của Thượng Đế của Y cũng như không hề làm phật lòng cha mẹ mình.
19:15Page 306
وَسَلَٰمٌ عَلَيۡهِ يَوۡمَ وُلِدَ وَيَوۡمَ يَمُوتُ وَيَوۡمَ يُبۡعَثُ حَيّٗا ١٥
And peace be upon him the day he was born and the day he dies and the day he is raised alive.
Và sự bằng an và phúc lành từ nơi Allah được ban cho Y từ ngày Y sinh ra đời, từ ngày Y chết đi rời khỏi thế giới trần gian này và từ Ngày Phục Sinh. Đây là ba thời đoạn mà mỗi con người đều phải trải qua, nếu được bằng an và phúc lành trong ba thời đoạn này thì chắc chắn y sẽ không phải lo sợ cũng không buồn phiền.
19:16Page 306
وَٱذۡكُرۡ فِي ٱلۡكِتَٰبِ مَرۡيَمَ إِذِ ٱنتَبَذَتۡ مِنۡ أَهۡلِهَا مَكَانٗا شَرۡقِيّٗا ١٦
And mention, [O Muḥammad], in the Book [the story of] Mary, when she withdrew from her family to a place toward the east.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nhắc lại trong Kinh Qur'an được ban xuống cho Ngươi thông tin về Mar-yam khi Nàng ta đi lánh mặt người thân của mình tại một nơi ở hướng Đông.
19:17Page 306
فَٱتَّخَذَتۡ مِن دُونِهِمۡ حِجَابٗا فَأَرۡسَلۡنَآ إِلَيۡهَا رُوحَنَا فَتَمَثَّلَ لَهَا بَشَرٗا سَوِيّٗا ١٧
And she took, in seclusion from them, a screen. Then We sent to her Our Angel [i.e., Gabriel], and he represented himself to her as a well-proportioned man.
Nàng đã giăng một bức màn để không ai nhìn thấy mình lúc Nàng thờ phượng Thượng Đế của Nàng. TA (Allah) đã cử đại Thiên Thần Jibril xuống, Y đã xuất hiện trước mặt Nàng dưới hình hài một người phàm toàn diện khiến Nàng lo sợ Y có ý định xấu với Nàng
19:18Page 306
قَالَتۡ إِنِّيٓ أَعُوذُ بِٱلرَّحۡمَٰنِ مِنكَ إِن كُنتَ تَقِيّٗا ١٨
She said, "Indeed, I seek refuge in the Most Merciful from you, [so leave me], if you should be fearing of Allāh."
Khi Nàng nhìn thấy một người đàn ông lạ xuất hiện và tiến gần về phía mình, Nàng liền nói với người đàn ông đó trong lo sợ: tôi cầu xin Đấng Độ Lượng bảo vệ tôi tránh khỏi ông, chớ đến gần tôi, này người đàn ông, nếu ông là người sợ Allah thì hãy đi xa khỏi tôi.
19:19Page 306
قَالَ إِنَّمَآ أَنَا۠ رَسُولُ رَبِّكِ لِأَهَبَ لَكِ غُلَٰمٗا زَكِيّٗا ١٩
He said, "I am only the messenger of your Lord to give you [news of] a pure boy [i.e., son]."
Đại Thiên Thần Jibril nói với Nàng:Ta không phải người phàm, quả thật ta là vị Sứ Giả của Thượng Đế của Ngươi, Ngài cử ta đến để báo cho Ngươi một tin mừng rằng Ngài sẽ ban cho Ngươi một đứa con trai trong sạch và phúc lành.
19:20Page 306
قَالَتۡ أَنَّىٰ يَكُونُ لِي غُلَٰمٞ وَلَمۡ يَمۡسَسۡنِي بَشَرٞ وَلَمۡ أَكُ بَغِيّٗا ٢٠
She said, "How can I have a boy while no man has touched me and I have not been unchaste?"
Mar-yam ngạc nhiên bảo với đại Thiên Thần Jibril: Làm sao tôi có thể có con trong khi tôi chưa có chồng và cũng không hề chung đụng với người đàn ông nào, và hơn nữa tôi cũng không phải là dạng phụ nữ hư đốn quan hệ bừa bãi.
19:21Page 306
قَالَ كَذَٰلِكِ قَالَ رَبُّكِ هُوَ عَلَيَّ هَيِّنٞۖ وَلِنَجۡعَلَهُۥٓ ءَايَةٗ لِّلنَّاسِ وَرَحۡمَةٗ مِّنَّاۚ وَكَانَ أَمۡرٗا مَّقۡضِيّٗا ٢١
He said, "Thus [it will be]; your Lord says, 'It is easy for Me, and We will make him a sign to the people and a mercy from Us. And it is a matter [already] decreed.'"
Đại Thiên Thần Jibril nói với Mar-yam: Sự việc sẽ diễn ra đúng như những gì ta đã truyền mặc dù người không có chồng cũng như không người đàn ông nào từng chạm đến ngươi và ngươi cũng không phải là một người phụ nữ hư đốn. Bởi Thượng Đế của ngươi - Allah - Đấng Tối Cao và Quyền Năng đã phán: Việc tạo hóa một đứa con không cần người cha là điều dễ dàng đối với TA, và đứa con mà TA sẽ ban cho ngươi (Mar-yam) sẽ là một dấu lạ cho nhân loại về quyền năng của TA và cũng là hồng ân từ TA cho ngươi và những ai có đức tin; và việc tạo hóa đứa con này cho ngươi là một sự tiền định từ TA đã được ghi trong "Văn Bản Lưu Trữ" (hay còn gọi là Quyển Kinh Mẹ).
19:22Page 306
۞ فَحَمَلَتۡهُ فَٱنتَبَذَتۡ بِهِۦ مَكَانٗا قَصِيّٗا ٢٢
So she conceived him, and she withdrew with him to a remote place.
Rồi Mar-yam thụ thai sau khi được Đại Thiên Thần Jibril thổi vào bụng và sau đó đi lánh mặt mọi người ở một nơi xa.
19:23Page 306
فَأَجَآءَهَا ٱلۡمَخَاضُ إِلَىٰ جِذۡعِ ٱلنَّخۡلَةِ قَالَتۡ يَٰلَيۡتَنِي مِتُّ قَبۡلَ هَٰذَا وَكُنتُ نَسۡيٗا مَّنسِيّٗا ٢٣
And the pains of childbirth drove her to the trunk of a palm tree. She said, "Oh, I wish I had died before this and was in oblivion, forgotten."
Rồi cơn đau hạ sinh đã đưa đẩy Mar-yam đến một cây chà là. Mar-yam tựa lưng vào thân cây chà là và than: Ôi ước gì mình chết đi trước ngày hôm nay, ước gì mình sẽ không được ai nhớ đến để khỏi mang tiếng làm chuyện xấu xa.
19:24Page 306
فَنَادَىٰهَا مِن تَحۡتِهَآ أَلَّا تَحۡزَنِي قَدۡ جَعَلَ رَبُّكِ تَحۡتَكِ سَرِيّٗا ٢٤
But he1 called her from below her, "Do not grieve; your Lord has provided beneath you a stream.
Lúc đó, Ysa đã cất tiếng gọi mẹ từ dưới chân của Mar-yam và nói: Mẹ chớ đừng buồn, có thể Allah sẽ tạo bên dưới chân mẹ nguồn nước để mẹ uống.
19:25Page 306
وَهُزِّيٓ إِلَيۡكِ بِجِذۡعِ ٱلنَّخۡلَةِ تُسَٰقِطۡ عَلَيۡكِ رُطَبٗا جَنِيّٗا ٢٥
And shake toward you the trunk of the palm tree; it will drop upon you ripe, fresh dates.
Ysa nói tiếp: Mẹ hãy lấy tay lắc thân cây cha là, những trái chín tươi sẽ rụng xuống ngay lập tức.
19:26Page 307
فَكُلِي وَٱشۡرَبِي وَقَرِّي عَيۡنٗاۖ فَإِمَّا تَرَيِنَّ مِنَ ٱلۡبَشَرِ أَحَدٗا فَقُولِيٓ إِنِّي نَذَرۡتُ لِلرَّحۡمَٰنِ صَوۡمٗا فَلَنۡ أُكَلِّمَ ٱلۡيَوۡمَ إِنسِيّٗا ٢٦
So eat and drink and be contented. And if you see from among humanity anyone, say, 'Indeed, I have vowed to the Most Merciful abstention, so I will not speak today to [any] man.'"
Ysa nói tiếp: "Mẹ hãy ăn trái chà là chín tươi, hãy uống từ mạch nước dưới chân, và hãy vui vẻ lên về đứa con của mẹ và chớ đừng buồn nữa. Nếu mẹ thấy có người đến hỏi mẹ về đứa con của mẹ thì mẹ hãy nói với người đó: tôi đã nguyện với Thượng Đế của tôi rằng tôi sẽ nhịn nói chuyện, bởi thế tôi không nói chuyện với bất cứ ai trong ngày hôm nay."
19:27Page 307
فَأَتَتۡ بِهِۦ قَوۡمَهَا تَحۡمِلُهُۥۖ قَالُواْ يَٰمَرۡيَمُ لَقَدۡ جِئۡتِ شَيۡـٔٗا فَرِيّٗا ٢٧
Then she brought him to her people, carrying him. They said, "O Mary, you have certainly done a thing unprecedented.
Rồi Mar-yam bồng con trở về gặp lại người dân của mình, họ tỏ thái độ khinh thường nói: Này Mar-yam! Quả thật ngươi đã mang về một điều ô uế xấu xa đáng hổ thẹn khi mà ngươi mang về một đứa con không có cha.
19:28Page 307
يَٰٓأُخۡتَ هَٰرُونَ مَا كَانَ أَبُوكِ ٱمۡرَأَ سَوۡءٖ وَمَا كَانَتۡ أُمُّكِ بَغِيّٗا ٢٨
O sister [i.e., descendant] of Aaron, your father was not a man of evil, nor was your mother unchaste."
Này hỡi em gái của Harun (một người đàn ông ngoan đạo)! Cha mẹ của Ngươi đâu phải những kẻ hư đốn dâm loàn, ngươi xuất thân từ một gia đình phẩm hạnh tốt đẹp mà ai cũng biết, sao ngươi lại mang về một đứa con không cha thế này?
19:29Page 307
فَأَشَارَتۡ إِلَيۡهِۖ قَالُواْ كَيۡفَ نُكَلِّمُ مَن كَانَ فِي ٱلۡمَهۡدِ صَبِيّٗا ٢٩
So she pointed to him. They said, "How can we speak to one who is in the cradle a child?"
Mar-yam lấy tay chỉ vào đứa con của mình (Ysa) và lúc đó Y vẫn còn đang nằm trong nôi, thế là người dân trố mắt ngạc nhiên: làm sao mà bọn ta có thể nói chuyện được với một đứa bé vẫn còn đang nằm trong nôi thế này chứ?!
19:30Page 307
قَالَ إِنِّي عَبۡدُ ٱللَّهِ ءَاتَىٰنِيَ ٱلۡكِتَٰبَ وَجَعَلَنِي نَبِيّٗا ٣٠
[Jesus] said, "Indeed, I am the servant of Allāh. He has given me the Scripture and made me a prophet.
Ysa lên tiếng nói chuyện trả lời dân chúng (lúc vẫn còn là một đứa bé đang nằm trong nôi): Quả thật, Ta là người bề tôi của Allah, Ngài đã ban cho Ta Kinh Sách (Injil - Tân ước) và chỉ định Ta là một vị Nabi trong số các vị Nabi của Ngài.
19:31Page 307
وَجَعَلَنِي مُبَارَكًا أَيۡنَ مَا كُنتُ وَأَوۡصَٰنِي بِٱلصَّلَوٰةِ وَٱلزَّكَوٰةِ مَا دُمۡتُ حَيّٗا ٣١
And He has made me blessed wherever I am and has enjoined upon me prayer and zakāh as long as I remain alive
Ysa nói tiếp: Và Ngài (Allah) đã sẽ phù hộ Ta mang lại nhiều phúc lành cho đám bề tôi của Ngài ở bất cứ nơi nào Ta có mặt, và Ngài ra lệnh cho Ta dâng lễ nguyện Salah và đóng Zakah trong suốt thời gian Ta tại thế.
19:32Page 307
وَبَرَّۢا بِوَٰلِدَتِي وَلَمۡ يَجۡعَلۡنِي جَبَّارٗا شَقِيّٗا ٣٢
And [made me] dutiful to my mother, and He has not made me a wretched tyrant.
Ysa tiếp tục trong lời nói của mình với dân chúng: Và Ngài (Allah) ra lệnh cho Ta phải hiếu thảo với mẹ của Ta và Ta sẽ không tự cao tự đại chối bỏ sự tuân lệnh Ngài cũng như sẽ không làm trái lệnh của Ngài.
19:33Page 307
وَٱلسَّلَٰمُ عَلَيَّ يَوۡمَ وُلِدتُّ وَيَوۡمَ أَمُوتُ وَيَوۡمَ أُبۡعَثُ حَيّٗا ٣٣
And peace is on me the day I was born and the day I will die and the day I am raised alive."
Sự bằng an khỏi sự quấy nhiễu của Shaytan cũng như sự phù hộ của Allah dành cho Ta từ lúc Ta chào đời cho đến khi Ta chết đi và sự bằng an được tiếp tục ban cho Ta khi Ta được phục sinh trở lại vào Ngày Phán Xét. Shaytan sẽ không thể nào quấy nhiễu được Ta.
19:34Page 307
ذَٰلِكَ عِيسَى ٱبۡنُ مَرۡيَمَۖ قَوۡلَ ٱلۡحَقِّ ٱلَّذِي فِيهِ يَمۡتَرُونَ ٣٤
That is Jesus, the son of Mary - the word of truth about which they are in dispute.
Những mô tả được nói đó chính là Ysa con trai của Mar-yam, và lời nói này là lời thật chứ không phải là lời của những kẻ lầm lạc nghi ngờ và bất đồng về sự việc của Y.
19:35Page 307
مَا كَانَ لِلَّهِ أَن يَتَّخِذَ مِن وَلَدٖۖ سُبۡحَٰنَهُۥٓۚ إِذَا قَضَىٰٓ أَمۡرٗا فَإِنَّمَا يَقُولُ لَهُۥ كُن فَيَكُونُ ٣٥
It is not [befitting] for Allāh to take a son; exalted is He!1 When He decrees an affair, He only says to it, "Be," and it is.
Việc cho rằng Allah có một đứa con trai là không thích hợp với Quyền Năng và Sự Tối Cao của Ngài, Ngài Vinh Quang và Trong Sạch khỏi những thứ tầm thường đó, bởi lẽ khi Ngài muốn bất cứ điều gì thì Ngài chỉ cần nói "Hãy thành!" thì chắc chắn nó sẽ thành đúng như ý của Ngài. Một Đấng có quyền năng vô song như thế chắc chắn không can hệ đến việc con cái.
19:36Page 307
وَإِنَّ ٱللَّهَ رَبِّي وَرَبُّكُمۡ فَٱعۡبُدُوهُۚ هَٰذَا صِرَٰطٞ مُّسۡتَقِيمٞ ٣٦
[Jesus said], "And indeed, Allāh is my Lord and your Lord, so worship Him. That is a straight path."
Ysa nói: Quả thật, Allah là Thượng Đế của Ta và cũng là Thượng Đế của tất cả các ngươi, bởi thế, các ngươi hãy thành tâm thờ phượng một mình Ngài. Những gì Ta nói với các ngươi chính là con đường Ngay Chính dẫn tới sự hài lòng của Allah.
19:37Page 307
فَٱخۡتَلَفَ ٱلۡأَحۡزَابُ مِنۢ بَيۡنِهِمۡۖ فَوَيۡلٞ لِّلَّذِينَ كَفَرُواْ مِن مَّشۡهَدِ يَوۡمٍ عَظِيمٍ ٣٧
Then the factions differed [concerning Jesus] from among them, so woe to those who disbelieved - from the scene of a tremendous Day.
Những kẻ bất đồng quan điểm đã không đồng thuận với nhau về câu chuyện của Ysa nên đã chia rẽ nhau thành những nhóm phái. Một số người tin nơi Y (Ysa) nói Y là Thiên Sứ của Allah, một số khác như những người Do Thái thì phủ nhận Y, một số kẻ tôn vinh Y một cách thái quá thì cho rằng Y là Allah và một số lệch lạc khác thì nói rằng Y là con trai của Allah. Nhưng Allah tối cao và vĩ đại vượt xa những gì họ nói. Và những kẻ bất đồng nhau về sự việc của Ysa sẽ gặp sự khốn khổ vào Ngày Phán Xét Vĩ Đại khi đối diện với sự thanh toán và trừng phạt.
19:38Page 307
أَسۡمِعۡ بِهِمۡ وَأَبۡصِرۡ يَوۡمَ يَأۡتُونَنَا لَٰكِنِ ٱلظَّٰلِمُونَ ٱلۡيَوۡمَ فِي ضَلَٰلٖ مُّبِينٖ ٣٨
How [clearly] they will hear and see the Day they come to Us, but the wrongdoers today are in clear error.
Vào Ngày Hôm Đó, họ sẽ nghe và thấy tất cả, họ sẽ nghe những gì mà trước kia họ đã không tin và họ sẽ thấy những gì mà trước kia họ không tin; tuy nhiên, những kẻ làm điều sai quấy trong cuộc sống trần gian cứ công khai lệch lạc khỏi con đường Ngay Chính và không chịu chuẩn bị cho cuộc sống Đời Sau cho đến khi Ngày Đó đến với họ một cách bất ngờ trong lúc họ đang trong sự sai quấy của họ.
19:39Page 308
وَأَنذِرۡهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡحَسۡرَةِ إِذۡ قُضِيَ ٱلۡأَمۡرُ وَهُمۡ فِي غَفۡلَةٖ وَهُمۡ لَا يُؤۡمِنُونَ ٣٩
And warn them, [O Muḥammad], of the Day of Regret, when the matter will be concluded;1 and [yet], they are in [a state of] heedlessness, and they do not believe.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Hãy cảnh báo nhân loại về Ngày Hối Tiếc bởi vì Ngày Hôm Đó, kẻ làm điều xấu sẽ hối tiếc cho việc làm xấu của mình còn những ai làm tốt sẽ hối tiếc vì đã không làm nhiều thêm khi những quyển sổ ghi chép được đóng lại và sự thanh toán bắt đầu. Ngươi hãy cảnh báo họ về Ngày Đó trong lúc họ lơ là và hời hợt, không quan tâm tới Ngày Sau và không tin nơi Ngày Phán Xét.
19:40Page 308
إِنَّا نَحۡنُ نَرِثُ ٱلۡأَرۡضَ وَمَنۡ عَلَيۡهَا وَإِلَيۡنَا يُرۡجَعُونَ ٤٠
Indeed, it is We who will inherit the earth and whoever is on it, and to Us they will be returned.
Quả thật TA (Allah) sẽ mãi còn sau khi mọi tạo vật đều đã tiêu vong, TA sẽ kế thừa trái đất và định đoạt những gì TA muốn; và tất cả đều phải trở về trình diện TA vào Ngày Phán Xét để TA xét xử và thưởng phạt.
19:41Page 308
وَٱذۡكُرۡ فِي ٱلۡكِتَٰبِ إِبۡرَٰهِيمَۚ إِنَّهُۥ كَانَ صِدِّيقٗا نَّبِيًّا ٤١
And mention in the Book [the story of] Abraham. Indeed, he was a man of truth and a prophet.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Hãy nhớ lại trong Qur'an được ban xuống cho Ngươi về thông tin của Ibrahim, quả thật, Y là một người bề tôi trung thực, luôn tin những dấu hiệu của Allah, và Y là một vị Nabi từ nơi Ngài.
19:42Page 308
إِذۡ قَالَ لِأَبِيهِ يَٰٓأَبَتِ لِمَ تَعۡبُدُ مَا لَا يَسۡمَعُ وَلَا يُبۡصِرُ وَلَا يُغۡنِي عَنكَ شَيۡـٔٗا ٤٢
[Mention] when he said to his father, "O my father, why do you worship that which does not hear and does not see and will not benefit you at all?
Khi Y (Ibrahim) nói với cha của mình: Này cha, sao cha lại thờ phượng ngoài Allah những bục tượng không nghe được lời của cha khi cha cầu nguyện, không thấy hành động của cha khi cha thờ phượng và cũng không xua tan điều xấu hay mang lại điều tốt cho cha?!
19:43Page 308
يَٰٓأَبَتِ إِنِّي قَدۡ جَآءَنِي مِنَ ٱلۡعِلۡمِ مَا لَمۡ يَأۡتِكَ فَٱتَّبِعۡنِيٓ أَهۡدِكَ صِرَٰطٗا سَوِيّٗا ٤٣
O my father, indeed there has come to me of knowledge that which has not come to you, so follow me; I will guide you to an even path.
Ibrahim nói tiếp: Thưa cha, quả thật con đã lĩnh hội được kiến thức qua con đường khải thị của Allah mà cha không biết, xin cha hãy đi theo con, con sẽ hướng dẫn cha đến với con đường Ngày Chính.
19:44Page 308
يَٰٓأَبَتِ لَا تَعۡبُدِ ٱلشَّيۡطَٰنَۖ إِنَّ ٱلشَّيۡطَٰنَ كَانَ لِلرَّحۡمَٰنِ عَصِيّٗا ٤٤
O my father, do not worship [i.e., obey] Satan. Indeed Satan has ever been, to the Most Merciful, disobedient.
Ibrahim tiếp tục khuyên cha: Thưa cha, xin cha chớ thờ phụng Shaytan bởi quả thật Shaytan (Iblis) là kẻ đã từng phản nghịch Allah, Đấng Rất Mực Độ Lượng, khi Ngài ra lệnh hắn quỳ lạy phủ phục trước Adam thì hắn đã không chấp hành.
19:45Page 308
يَٰٓأَبَتِ إِنِّيٓ أَخَافُ أَن يَمَسَّكَ عَذَابٞ مِّنَ ٱلرَّحۡمَٰنِ فَتَكُونَ لِلشَّيۡطَٰنِ وَلِيّٗا ٤٥
O my father, indeed I fear that there will touch you a punishment from the Most Merciful so you would be to Satan a companion [in Hellfire]."
Ibrahim khuyên cha: Thưa cha, quả thật con sợ Đấng Al-Rahman (Đấng Độ Lượng) sẽ trừng phạt cha nếu cha chết trên sự vô đức tin của cha để rồi cha sẽ làm bạn với Shaytan cùng chung hình phạt với hắn.
19:46Page 308
قَالَ أَرَاغِبٌ أَنتَ عَنۡ ءَالِهَتِي يَٰٓإِبۡرَٰهِيمُۖ لَئِن لَّمۡ تَنتَهِ لَأَرۡجُمَنَّكَۖ وَٱهۡجُرۡنِي مَلِيّٗا ٤٦
[His father] said, "Have you no desire for my gods, O Abraham? If you do not desist, I will surely stone you, so avoid me a prolonged time."
Cha của Ibrahim (Azar) giận dữ nói: Này Ibrahim, chắc mày ghét các thần linh của tao lắm thì phải, nếu mày không chịu ngừng xúc phạm đến các thần linh của tao thì tao sẽ ném đá giết chết mày, mày hãy đi đâu cho khuất mắt tao thật lâu, chớ nói chuyện với tao nữa.
19:47Page 308
قَالَ سَلَٰمٌ عَلَيۡكَۖ سَأَسۡتَغۡفِرُ لَكَ رَبِّيٓۖ إِنَّهُۥ كَانَ بِي حَفِيّٗا ٤٧
[Abraham] said, "Peace [i.e., safety] will be upon you.1 I will ask forgiveness for you of my Lord. Indeed, He is ever gracious to me.
Ibrahim nói với cha của mình: Chào tạm biệt và cầu xin sự bình an cho cha, việc cha ghét bỏ con không làm con ghét bỏ cha, con sẽ cầu xin Thượng Đế của con tha thứ cho cha và xin Ngài hướng dẫn cha; quả thật, Ngài là Đấng Hằng Nhân Từ.
19:48Page 308
وَأَعۡتَزِلُكُمۡ وَمَا تَدۡعُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ وَأَدۡعُواْ رَبِّي عَسَىٰٓ أَلَّآ أَكُونَ بِدُعَآءِ رَبِّي شَقِيّٗا ٤٨
And I will leave you and those you invoke other than Allāh and will invoke1 my Lord. I expect that I will not be in invocation to my Lord unhappy [i.e., disappointed]."
Ibrahim nói với người dân của Y: Tôi xin từ biệt các người và từ biệt những thứ thần linh mà các người đang thờ phượng ngoài Allah. Còn tôi sẽ chỉ cầu xin Thượng Đế của tôi, chỉ một mình Ngài, tôi không tổ hợp với Ngài bất cứ thần linh nào khác, chắc Thượng Đế của tôi sẽ không đến nỗi không đáp lại sự nguyện cầu của tôi để tôi gặp điều vô phúc.
19:49Page 308
فَلَمَّا ٱعۡتَزَلَهُمۡ وَمَا يَعۡبُدُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ وَهَبۡنَا لَهُۥٓ إِسۡحَٰقَ وَيَعۡقُوبَۖ وَكُلّٗا جَعَلۡنَا نَبِيّٗا ٤٩
So when he had left them and those they worshipped other than Allāh, We gave him Isaac and Jacob, and each [of them] We made a prophet.
Sau khi Ibrahim bỏ người dân của Y và các thần linh mà họ thờ phượng ngoài Allah để ra đi cho con đường chân lý của Allah thì Ngài đã bù lại cho Y. Quả thật, Ngài đã ban cho y một đứa con trai tên Ishaq và một đứa cháu nội tên Y'aqub (Jacob). Cả hai đều đã được TA (Allah) chọn làm Nabi của TA.
19:50Page 308
وَوَهَبۡنَا لَهُم مِّن رَّحۡمَتِنَا وَجَعَلۡنَا لَهُمۡ لِسَانَ صِدۡقٍ عَلِيّٗا ٥٠
And We gave them of Our mercy, and We made for them a mention [i.e., reputation] of high honor.
Và từ lòng Nhân Từ của TA, TA đã ban cho họ nhiều điều tốt đẹp và phúc lành qua sứ mạng Nabi và TA đã làm rạng danh họ qua sự ca tụng và khen ngợi trên chiếc lưỡi của những bề tôi của TA.
19:51Page 308
وَٱذۡكُرۡ فِي ٱلۡكِتَٰبِ مُوسَىٰٓۚ إِنَّهُۥ كَانَ مُخۡلَصٗا وَكَانَ رَسُولٗا نَّبِيّٗا ٥١
And mention in the Book, Moses. Indeed, he was chosen, and he was a messenger and a prophet.1
Này hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nhớ lại trong Qur'an được ban xuống cho Ngươi về thông tin của Musa, quả thật, Y là một người bề tôi thành tâm, được TA chọn làm một Thiên Sứ và một Nabi.
19:52Page 309
وَنَٰدَيۡنَٰهُ مِن جَانِبِ ٱلطُّورِ ٱلۡأَيۡمَنِ وَقَرَّبۡنَٰهُ نَجِيّٗا ٥٢
And We called him from the side of the mount1 at [his] right and brought him near, confiding [to him].
Và TA (Allah) đã gọi Y (Musa) từ phía bên phải của ngọn núi (Saina') và TA đã để Y xích lại gần TA để TA nói nhỏ với Y và để Y nghe được lời phán của TA.
19:53Page 309
وَوَهَبۡنَا لَهُۥ مِن رَّحۡمَتِنَآ أَخَاهُ هَٰرُونَ نَبِيّٗا ٥٣
And We gave him out of Our mercy his brother Aaron as a prophet.
Và TA (Allah) đã ban cho Musa từ Hồng Ân của TA trong việc TA đã để Harun - người em trai của Y làm một vị Nabi phụ tá Y theo lời cầu xin của Y khi Y cầu xin Ngài về điều đó.
19:54Page 309
وَٱذۡكُرۡ فِي ٱلۡكِتَٰبِ إِسۡمَٰعِيلَۚ إِنَّهُۥ كَانَ صَادِقَ ٱلۡوَعۡدِ وَكَانَ رَسُولٗا نَّبِيّٗا ٥٤
And mention in the Book, Ishmael. Indeed, he was true to his promise, and he was a messenger and a prophet.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nhớ lại trong Qur'an được ban xuống cho Ngươi về thông tin của Isma-'il. Quả Thật, Y là một người trung thực và luôn giữ chữ tín, Y luôn thực hiện đúng theo lời hứa và Y là một vị Thiên Sứ và một vị Nabi.
19:55Page 309
وَكَانَ يَأۡمُرُ أَهۡلَهُۥ بِٱلصَّلَوٰةِ وَٱلزَّكَوٰةِ وَكَانَ عِندَ رَبِّهِۦ مَرۡضِيّٗا ٥٥
And he used to enjoin on his people prayer and zakāh and was to his Lord pleasing [i.e., accepted by Him].
Isma-'il đã ra lệnh cho người nhà của mình duy trì lễ nguyễn Salah, xuất Zakah và Thượng Đế của Y đã hài lòng về Y.
19:56Page 309
وَٱذۡكُرۡ فِي ٱلۡكِتَٰبِ إِدۡرِيسَۚ إِنَّهُۥ كَانَ صِدِّيقٗا نَّبِيّٗا ٥٦
And mention in the Book, Idrees. Indeed, he was a man of truth and a prophet.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Hãy nhớ lại trong Qur'an được ban xuống cho Ngươi về thông tin của Idris, quả thật, Y là một người bề tôi trung thực, tuyệt đối tin những dấu hiệu của Allah, và Y là một vị Nabi trong số các vị Nabi của Allah.
Và TA (Allah) nâng Idris lên một vị trí trên cao bởi sứ mạng Nabi mà TA đã giao phó cho Y.
19:58Page 309
أُوْلَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ أَنۡعَمَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِم مِّنَ ٱلنَّبِيِّـۧنَ مِن ذُرِّيَّةِ ءَادَمَ وَمِمَّنۡ حَمَلۡنَا مَعَ نُوحٖ وَمِن ذُرِّيَّةِ إِبۡرَٰهِيمَ وَإِسۡرَٰٓءِيلَ وَمِمَّنۡ هَدَيۡنَا وَٱجۡتَبَيۡنَآۚ إِذَا تُتۡلَىٰ عَلَيۡهِمۡ ءَايَٰتُ ٱلرَّحۡمَٰنِ خَرُّواْۤ سُجَّدٗاۤ وَبُكِيّٗا۩ ٥٨
Those were the ones upon whom Allāh bestowed favor from among the prophets of the descendants of Adam and of those We carried [in the ship] with Noah, and of the descendants of Abraham and Israel [i.e., Jacob], and of those whom We guided and chose. When the verses of the Most Merciful were recited to them, they fell in prostration and weeping.
Những người được nhắc đến trong chương Kinh này được bắt đầu với Zakariya và kết thúc với Idris là những người được Allah ban hồng ân qua sứ mạng Nabi. Tất cả họ xuất thân từ con cháu của Adam, từ những người mà Allah đã chở họ trên con tàu cùng với Nuh, và từ con cháu của Ibrahim, của Y'aqub và những ai mà Allah đã hướng dẫn họ đến với Islam. TA (Allah) đã tuyển chọn họ và giao phó sứ mạng Nabi cho họ; và mỗi khi họ nghe được những lời phán của TA thì họ đọc và phủ phục quỳ lạy TA trong tiếng khóc vì sợ TA.
19:59Page 309
۞ فَخَلَفَ مِنۢ بَعۡدِهِمۡ خَلۡفٌ أَضَاعُواْ ٱلصَّلَوٰةَ وَٱتَّبَعُواْ ٱلشَّهَوَٰتِۖ فَسَوۡفَ يَلۡقَوۡنَ غَيًّا ٥٩
But there came after them successors [i.e., later generations] who neglected prayer and pursued desires; so they are going to meet evil1 -
Và sau các vị Nabi được tuyển chọn này sẽ có một hậu thế đi theo điều xấu và sự lầm lạc, họ bỏ bê lễ nguyện Salah, họ không thực hiện lễ nguyện Salah đúng theo yêu cầu, họ đi theo những dục vọng của bản thân để làm điều Haram như Zina. Bởi thế, họ sẽ phải gặp sự trừng phạt tồi tệ nơi Hỏa Ngục.
19:60Page 309
إِلَّا مَن تَابَ وَءَامَنَ وَعَمِلَ صَٰلِحٗا فَأُوْلَٰٓئِكَ يَدۡخُلُونَ ٱلۡجَنَّةَ وَلَا يُظۡلَمُونَ شَيۡـٔٗا ٦٠
Except those who repent, believe and do righteousness; for those will enter Paradise and will not be wronged at all.
Ngoại trừ những ai biết ăn năn sám hối từ sự bê tha nghĩa vụ cũng những việc làm tội lỗi, tin nơi Allah và hành động nhiều việc làm thiện tốt thì những người đó là những người sẽ vào Thiên Đàng và họ sẽ không bị cắt giảm đi bất cứ điều gì từ ân phước cho việc làm của họ cho dù việc làm đó ít ỏi
19:61Page 309
جَنَّٰتِ عَدۡنٍ ٱلَّتِي وَعَدَ ٱلرَّحۡمَٰنُ عِبَادَهُۥ بِٱلۡغَيۡبِۚ إِنَّهُۥ كَانَ وَعۡدُهُۥ مَأۡتِيّٗا ٦١
[Therein are] gardens of perpetual residence which the Most Merciful has promised His servants in the unseen. Indeed, His promise has ever been eminent.1
Những Ngôi Vườn Vĩnh Cửu nơi Thiên Đàng mà Đấng Rất Mực Độ Lượng (Allah) đã hứa ban cho những bề tôi ngoan đạo của Ngài để họ vào trong đó sống đời sống hạnh phúc vĩnh hằng mặc dầu nó thuộc điều vô hình, họ chưa nhìn thấy nó nhưng họ đã tin nơi nó thì hãy biết rằng lời hứa ban thưởng Thiên Đàng của Allah là sự thật, nó chắc chắn sẽ xảy ra đúng như vậy.
19:62Page 309
لَّا يَسۡمَعُونَ فِيهَا لَغۡوًا إِلَّا سَلَٰمٗاۖ وَلَهُمۡ رِزۡقُهُمۡ فِيهَا بُكۡرَةٗ وَعَشِيّٗا ٦٢
They will not hear therein any ill speech - only [greetings of] peace - and they will have their provision therein, morning and afternoon.
Trong Thiên Đàng, họ sẽ không nghe thấy những lời nói sàm bậy và thô tục mà chỉ toàn nghe những lời nói an lành và tốt đẹp, họ sẽ được nghe lời chào Bằng An từ các vị Thiên Thần, và ở trong đó, họ sẽ được cung phụng những thực phẩm và nguồn thức ăn tốt lành và hảo hạng sáng và chiều.
19:63Page 309
تِلۡكَ ٱلۡجَنَّةُ ٱلَّتِي نُورِثُ مِنۡ عِبَادِنَا مَن كَانَ تَقِيّٗا ٦٣
That is Paradise, which We give as inheritance to those of Our servants who were fearing of Allāh.
Thiên Đàng được mô tả đó là nơi sẽ được các bề tôi của TA (Allah) thừa hưởng, những người mà họ đã chấp hành theo các mệnh lệnh của TA và tránh xa những điều cấm của TA.
19:64Page 309
وَمَا نَتَنَزَّلُ إِلَّا بِأَمۡرِ رَبِّكَۖ لَهُۥ مَا بَيۡنَ أَيۡدِينَا وَمَا خَلۡفَنَا وَمَا بَيۡنَ ذَٰلِكَۚ وَمَا كَانَ رَبُّكَ نَسِيّٗا ٦٤
[Gabriel said],1 "And we [angels] descend not except by the order of your Lord. To Him belongs that before us and that behind us and what is in between. And never is your Lord forgetful -
Này Jibril, Ngươi hãy nói với Muhammad: Quả thật các Thiên Thần không xuống trần theo ý của họ mà họ xuống trần là theo lệnh truyền của Allah. Những gì phía trước chúng tôi nơi cuộc sống Đời Sau, những gì ở phía sau chúng tôi nơi cõi trần và những gì giữa cuộc sống trần gian và Đời Sau đều là của Allah. Và này Muhammad - Thiên Sứ của Allah, quả thật, Thượng Đế của Ngươi không hề quên bất cứ một điều gì.
19:65Page 310
رَّبُّ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَا فَٱعۡبُدۡهُ وَٱصۡطَبِرۡ لِعِبَٰدَتِهِۦۚ هَلۡ تَعۡلَمُ لَهُۥ سَمِيّٗا ٦٥
Lord of the heavens and the earth and whatever is between them - so worship Him and have patience for His worship. Do you know of any similarity to Him?"
Allah là Đấng Tạo Hóa các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa trời đất, tất cả đều là của Ngài, nằm trong tầm kiếm soát của Ngài, Ngài chi phối, điều hành và chế ngự tất cả. Bởi thế, hãy thờ phượng một mình Ngài, duy chỉ Ngài mới đáng được thờ phượng, không có bất cứ ai (vật gì) là đối tác sánh vai cùng với Ngài trong cái quyền này.
19:66Page 310
وَيَقُولُ ٱلۡإِنسَٰنُ أَءِذَا مَا مِتُّ لَسَوۡفَ أُخۡرَجُ حَيًّا ٦٦
And man [i.e., the disbeliever] says, "When I have died, am I going to be brought forth alive?"
Người vô đức tin và phủ nhận sự Phục Sinh bỡn cợt nói: Chẳng lẽ khi tôi chết đi rồi tôi lại được làm cho sống lại một lần nữa từ cõi mộ ư, điều đó sự thật sao?! Quả thật, điều này quá xa vời.
19:67Page 310
أَوَلَا يَذۡكُرُ ٱلۡإِنسَٰنُ أَنَّا خَلَقۡنَٰهُ مِن قَبۡلُ وَلَمۡ يَكُ شَيۡـٔٗا ٦٧
Does man not remember that We created him before, while he was nothing?
Há những kẻ phủ nhận sự Phục Sinh không nhớ lại rằng chính TA (Allah) đã tạo hóa y trước đây trong lúc y không là cái gì cả đó sao?! Sự tạo hóa lần đầu là minh chứng cho sự tạo hóa lần thứ hai, vả lại, sự tạo hóa lần hai chắc chắn sẽ dễ dàng và đơn gian hơn lần đầu.
19:68Page 310
فَوَرَبِّكَ لَنَحۡشُرَنَّهُمۡ وَٱلشَّيَٰطِينَ ثُمَّ لَنُحۡضِرَنَّهُمۡ حَوۡلَ جَهَنَّمَ جِثِيّٗا ٦٨
So by your Lord, We will surely gather them and the devils; then We will bring them to be present around Hell upon their knees.1
Thề bởi Thượng Đế của Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - rằng chắc chắn TA sẽ đưa chúng ra từ các ngôi mộ của chúng và tập trung chúng lại cùng với lũ Shaytan, những kẻ đã dẫn chúng lầm lạc, rồi sau đó TA sẽ để chúng quì gối xung quanh Hỏa Ngục.
19:69Page 310
ثُمَّ لَنَنزِعَنَّ مِن كُلِّ شِيعَةٍ أَيُّهُمۡ أَشَدُّ عَلَى ٱلرَّحۡمَٰنِ عِتِيّٗا ٦٩
Then We will surely extract from every sect those of them who were worst against the Most Merciful in insolence.
Rồi đây, chắc chắn TA (Allah) sẽ lôi cổ từng tên ương ngạnh nhất của mỗi nhóm phái lệch lạc ra trình diện TA.
19:70Page 310
ثُمَّ لَنَحۡنُ أَعۡلَمُ بِٱلَّذِينَ هُمۡ أَوۡلَىٰ بِهَا صِلِيّٗا ٧٠
Then, surely it is We who are most knowing of those most worthy of burning therein.
Rồi chắc chắn TA (Allah) sẽ biết ai là những kẻ đáng bị đày vào trong Hỏa Ngục để chịu sự trừng phạt đó.
19:71Page 310
وَإِن مِّنكُمۡ إِلَّا وَارِدُهَاۚ كَانَ عَلَىٰ رَبِّكَ حَتۡمٗا مَّقۡضِيّٗا ٧١
And there is none of you except he will come to it.1 This is upon your Lord an inevitability decreed.
Này hỡi nhân loại! Chắc chắn không một ai trong các ngươi có thể tránh khỏi việc đi qua chiếc cầu Sirat được bắt ngang qua Hỏa Ngục. Và việc đi qua chiếc cầu này đã được quyết định nơi Allah, không một ai có thể tránh khỏi quyết định của Ngài.
19:72Page 310
ثُمَّ نُنَجِّي ٱلَّذِينَ ٱتَّقَواْ وَّنَذَرُ ٱلظَّٰلِمِينَ فِيهَا جِثِيّٗا ٧٢
Then We will save those who feared Allāh and leave the wrongdoers within it, on their knees.
Sau trận đi qua chiếc cầu Sirat, TA (Allah) sẽ làm cho những người ngoan đạo: ngay chính kính sợ Allah mà thực thi các mệnh lệnh của Ngài và tránh những điều cấm của Ngài. Nhưng đối với những kẻ làm điều sai quấy, TA sẽ bỏ mặc họ rơi xuống Hỏa Ngục và họ sẽ quỳ gối trong đó.
19:73Page 310
وَإِذَا تُتۡلَىٰ عَلَيۡهِمۡ ءَايَٰتُنَا بَيِّنَٰتٖ قَالَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ لِلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ أَيُّ ٱلۡفَرِيقَيۡنِ خَيۡرٞ مَّقَامٗا وَأَحۡسَنُ نَدِيّٗا ٧٣
And when Our verses are recited to them as clear evidences, those who disbelieve say to those who believe, "Which of [our] two parties is best in position and best in association?"1
Và khi các Lời Mặc Khải của TA được đọc lên cho nhân loại nghe qua chiếc lưỡi của vị Thiên Sứ của TA một cách rõ ràng thì những kẻ vô đức tin nói với những người có đức tin: Nhóm nào trong hai nhóm chúng ta có cuộc sống tốt nhất trong xã hội và có địa vị tốt nhất trong Hội Đồng (ở Makkah này), nhóm của bọn ta hay nhóm của các ngươi?!
19:74Page 310
وَكَمۡ أَهۡلَكۡنَا قَبۡلَهُم مِّن قَرۡنٍ هُمۡ أَحۡسَنُ أَثَٰثٗا وَرِءۡيٗا ٧٤
And how many a generation have We destroyed before them who were better in possessions and [outward] appearance?
Quả thật đã có không biết bao nhiêu thế hệ trước những kẻ vô đức tin kiêu ngạo này đã bị TA tiêu diệt, và những thế hệ đó có sự giàu có và địa vị cao trọng và hào nhoáng hơn chúng rất nhiều.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences