Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
Al-Anbya 21:72–112
21:72Page 327
وَوَهَبۡنَا لَهُۥٓ إِسۡحَٰقَ وَيَعۡقُوبَ نَافِلَةٗۖ وَكُلّٗا جَعَلۡنَا صَٰلِحِينَ ٧٢
And We gave him Isaac and Jacob in addition, and all [of them] We made righteous.
TA (Allah) đã ban cho Ibrahim đứa con trai tên Is-haq khi Y cầu xin TA ban cho Y một đứa con trai, và TA đã ban thêm cho Y một đứa cháu nội tên Ya'qub. Tất cả, Ibrahim, Is-haq và Ya'qub đều được làm cho trở thành những người ngoan đạo, kính sợ Allah.
21:73Page 328
وَجَعَلۡنَٰهُمۡ أَئِمَّةٗ يَهۡدُونَ بِأَمۡرِنَا وَأَوۡحَيۡنَآ إِلَيۡهِمۡ فِعۡلَ ٱلۡخَيۡرَٰتِ وَإِقَامَ ٱلصَّلَوٰةِ وَإِيتَآءَ ٱلزَّكَوٰةِۖ وَكَانُواْ لَنَا عَٰبِدِينَ ٧٣
And We made them leaders guiding by Our command. And We inspired to them the doing of good deeds, establishment of prayer, and giving of zakāh; and they were worshippers of Us.
TA (Allah) đã làm cho Ibrahim và con cháu của Y thành những vị Imam dẫn dắt nhân loại đến với điều tốt đẹp, kêu gọi nhân loại đến với sự thờ phượng một mình Allah dưới sự cho phép của Ngài, và TA đã sắc lệnh bảo họ phải làm điều thiện tốt, dâng lễ nguyện Salah một cách chu đáo, đóng Zakah, và chỉ thờ phượng một mình TA.
21:74Page 328
وَلُوطًا ءَاتَيۡنَٰهُ حُكۡمٗا وَعِلۡمٗا وَنَجَّيۡنَٰهُ مِنَ ٱلۡقَرۡيَةِ ٱلَّتِي كَانَت تَّعۡمَلُ ٱلۡخَبَٰٓئِثَۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَوۡمَ سَوۡءٖ فَٰسِقِينَ ٧٤
And to Lot We gave judgement and knowledge, and We saved him from the city that was committing wicked deeds. Indeed, they were a people of evil, defiantly disobedient.
Và TA (Allah) đã ban cho Lut (Lot) khả năng phân xử và phát xét giữa những người tranh chấp, TA cũng đã ban cho Y kiến thức về tôn giáo, TA đã cứu Y khỏi sự trừng phạt mà TA đã giáng xuống cho đám dân của Y (Sodom), đám dân mà chúng đã làm điều ô uế (quan hệ đồng tính nam), và chúng là một đám dân bất tuân Thượng Đế của chúng.
21:75Page 328
وَأَدۡخَلۡنَٰهُ فِي رَحۡمَتِنَآۖ إِنَّهُۥ مِنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ٧٥
And We admitted him into Our mercy. Indeed, he was of the righteous.
TA (Allah) đã thương xót Y (Lut) trong việc cứu Y khỏi hình phạt mà TA đã trừng phạt đám dân của Y bởi vì Y là một người ngoan đạo, luôn chấp hành và thực thi các mệnh lệnh của TA và tránh xa những điều TA nghiêm cấm.
21:76Page 328
وَنُوحًا إِذۡ نَادَىٰ مِن قَبۡلُ فَٱسۡتَجَبۡنَا لَهُۥ فَنَجَّيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥ مِنَ ٱلۡكَرۡبِ ٱلۡعَظِيمِ ٧٦
And [mention] Noah, when he called [to Allāh]1 before [that time], so We responded to him and saved him and his family from the great affliction [i.e., the flood].
Hỡi Thiên Sứ Muhammad! Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện của Nuh khi Y cầu xin Allah trước Ibrahim và Lut, TA đã đáp lại điều nguyện cầu của Y và TA đã cứu Y cùng với những người có đức tin trong đại nạn đó.
21:77Page 328
وَنَصَرۡنَٰهُ مِنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَآۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ قَوۡمَ سَوۡءٖ فَأَغۡرَقۡنَٰهُمۡ أَجۡمَعِينَ ٧٧
And We aided [i.e., saved] him from the people who denied Our signs. Indeed, they were a people of evil, so We drowned them, all together.
Và TA đã cứu Y (Nuh) thoát khỏi đám dân đã phủ nhận những gì mà TA đã ban cho Y từ các dấu hiệu chứng minh sự chân thật của Y. Quả thật, đám dân đó của Y là một đám dân xấu xa và tội lỗi. Thế nên TA đã nhấn chìm tất cả bọn chúng bằng một trận đại hồng thủy.
21:78Page 328
وَدَاوُۥدَ وَسُلَيۡمَٰنَ إِذۡ يَحۡكُمَانِ فِي ٱلۡحَرۡثِ إِذۡ نَفَشَتۡ فِيهِ غَنَمُ ٱلۡقَوۡمِ وَكُنَّا لِحُكۡمِهِمۡ شَٰهِدِينَ ٧٨
And [mention] David and Solomon, when they judged concerning the field - when the sheep of a people overran it [at night],1 and We were witness to their judgement.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện của của Dawood (David) và con trai của y Sulayman (Solomon) lúc cả hai người họ xét xử một vụ tranh chấp về việc một đàn cừu đã đột nhập vào một đám rẫy lúc ban đêm phá hoại cây trồng. Và TA (Allah) đã chứng kiến Dawood và Sulayman phân xử vụ việc đó một cách đúng đắn không sai trái.
21:79Page 328
فَفَهَّمۡنَٰهَا سُلَيۡمَٰنَۚ وَكُلًّا ءَاتَيۡنَا حُكۡمٗا وَعِلۡمٗاۚ وَسَخَّرۡنَا مَعَ دَاوُۥدَ ٱلۡجِبَالَ يُسَبِّحۡنَ وَٱلطَّيۡرَۚ وَكُنَّا فَٰعِلِينَ ٧٩
And We gave understanding of it [i.e., the case] to Solomon, and to each [of them] We gave judgement and knowledge. And We subjected the mountains to exalt [Us], along with David and [also] the birds. And We were doing [that].1
TA (Allah) đã để Sulayman hiểu vấn đề một cách triệt để hơn cha của Y Dawood mặc dù tất cả hai cha con họ đều được TA ban cho kiến thức giáo lý và sự khôn ngoan, sáng suốt trong phán đoán và suy luận các vấn đề. Và TA đã làm cho núi non và chim chóc cùng tán dương với Dawood khi Y tán dương TA. Tất cả những sự việc đó đều do chính Ta làm ra tất cả.
21:80Page 328
وَعَلَّمۡنَٰهُ صَنۡعَةَ لَبُوسٖ لَّكُمۡ لِتُحۡصِنَكُم مِّنۢ بَأۡسِكُمۡۖ فَهَلۡ أَنتُمۡ شَٰكِرُونَ ٨٠
And We taught him the fashioning of coats of armor to protect you from your [enemy in] battle. So will you then be grateful?
Và TA (Allah) đã dạy Dawood hơn Sulayman ở việc Y biết làm ra những chiếc áo giáp để bảo vệ cơ thể của các ngươi khi các ngươi giao tranh. Thế hỡi nhân loại, các ngươi có biết ơn TA chăng về ân huệ này, ân huệ mà TA đã ban cho các ngươi?
21:81Page 328
وَلِسُلَيۡمَٰنَ ٱلرِّيحَ عَاصِفَةٗ تَجۡرِي بِأَمۡرِهِۦٓ إِلَى ٱلۡأَرۡضِ ٱلَّتِي بَٰرَكۡنَا فِيهَاۚ وَكُنَّا بِكُلِّ شَيۡءٍ عَٰلِمِينَ ٨١
And to Solomon [We subjected] the wind, blowing forcefully, proceeding by his command toward the land which We had blessed. And We are ever, of all things, Knowing.
Và TA đã ban cho Sulayman khả năng điều khiển những cơn gió mạnh di chuyển theo lệnh của Y đến vùng đất Sham nơi mà TA ban phúc qua việc dựng lên trong đó các vị Nabi và trải ra trong đó nhiều điều tốt lành. Và TA hằng biết hết tất cả mọi thứ, mọi sự việc, không có bất cứ thứ gì che giấu được TA.
21:82Page 329
وَمِنَ ٱلشَّيَٰطِينِ مَن يَغُوصُونَ لَهُۥ وَيَعۡمَلُونَ عَمَلٗا دُونَ ذَٰلِكَۖ وَكُنَّا لَهُمۡ حَٰفِظِينَ ٨٢
And of the devils [i.e., jinn] were those who dived for him and did work other than that. And We were of them a guardian.1
Trong đám Shaytan (loài Jinn), TA (Allah) đã làm cho một số có khả năng lặn xuống các biển để lấy ngọc trai và những thứ khác cho Sulayman, và ngoài việc lặn đó còn có những việc làm khác nữa như xây cất. Và TA (Allah) luôn Trông Coi các việc làm của chúng, không có điều gì có thể nằm ngoài tầm kiểm soát của TA.
21:83Page 329
۞ وَأَيُّوبَ إِذۡ نَادَىٰ رَبَّهُۥٓ أَنِّي مَسَّنِيَ ٱلضُّرُّ وَأَنتَ أَرۡحَمُ ٱلرَّٰحِمِينَ ٨٣
And [mention] Job, when he called to his Lord, "Indeed, adversity has touched me, and You are the most merciful of the merciful."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện của Ayyub (Job) khi Y cầu xin Thượng Đế của Y lúc gặp phải tai họa, Y nói: Ôi Thượng Đế của bề tôi! Quả thật bề tôi đã mắc bệnh và mất hết con cái, và Ngài là Đấng Nhân Từ có lòng thương xót nhất trong tất cả những ai có lòng thương xót và nhân từ, xin Ngài hãy xua tan khỏi bề tôi những tai họa mà bề tôi đang gặp phải.
21:84Page 329
فَٱسۡتَجَبۡنَا لَهُۥ فَكَشَفۡنَا مَا بِهِۦ مِن ضُرّٖۖ وَءَاتَيۡنَٰهُ أَهۡلَهُۥ وَمِثۡلَهُم مَّعَهُمۡ رَحۡمَةٗ مِّنۡ عِندِنَا وَذِكۡرَىٰ لِلۡعَٰبِدِينَ ٨٤
So We responded to him and removed what afflicted him of adversity. And We gave him [back] his family and the like thereof with them as mercy from Us and a reminder for the worshippers [of Allāh].
Thế là TA (Allah) đã chấp nhận sự cầu nguyện của Y (Ayyub), TA đã xua tan những nỗi thống khổ mà Y đã chịu đựng từ bao lây nay, TA ban lại cho Y những gì mà Y đã mất từ gia đình và con cái, TA đã ban cho Y những ân huệ tương tự. Tất cả những điều đó là do lòng thương xót từ nơi TA và là sự nhắc nhở cho tất cả những ai thờ phượng TA để họ biết kiên nhẫn chịu đựng giống như Ayyub đã kiên nhẫn chịu đựng.
21:85Page 329
وَإِسۡمَٰعِيلَ وَإِدۡرِيسَ وَذَا ٱلۡكِفۡلِۖ كُلّٞ مِّنَ ٱلصَّٰبِرِينَ ٨٥
And [mention] Ishmael and Idrees and Dhul-Kifl; all were of the patient.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại rằng Isma'il, Idris và Zdul-Kifli đều là những người biết kiên nhẫn chịu đựng trên những tai họa và nạn kiếp, kiên nhẫn trên những điều Allah ủy thác và giao phó.
21:86Page 329
وَأَدۡخَلۡنَٰهُمۡ فِي رَحۡمَتِنَآۖ إِنَّهُم مِّنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ٨٦
And We admitted them into Our mercy. Indeed, they were of the righteous.
Và TA (Allah) đã thương xót họ nên đã ban cho họ thành những vị Nabi và thu nhận họ vào Thiên Đàng của TA, quả thật, họ là những người bề tôi ngoan đạo của Allah, những người mà luôn tuân thủ mệnh lệnh Thượng Đế của họ, họ ngoan đạo trong những sự việc thầm kín và công khai.
21:87Page 329
وَذَا ٱلنُّونِ إِذ ذَّهَبَ مُغَٰضِبٗا فَظَنَّ أَن لَّن نَّقۡدِرَ عَلَيۡهِ فَنَادَىٰ فِي ٱلظُّلُمَٰتِ أَن لَّآ إِلَٰهَ إِلَّآ أَنتَ سُبۡحَٰنَكَ إِنِّي كُنتُ مِنَ ٱلظَّٰلِمِينَ ٨٧
And [mention] the man of the fish [i.e., Jonah], when he went off in anger1 and thought that We would not decree [anything] upon him.2 And he called out within the darknesses,3 "There is no deity except You; exalted are You. Indeed, I have been of the wrongdoers."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện về người bạn của con cá Kình (cái voi) - Yunus (Jonah) lúc Y bỏ đi vì tức giận người dân của Y khi họ bất tuân không chịu nghe lời nhắc nhở của Y. Y cứ tưởng TA (Allah) không làm gì để trừng phạt Y cho việc Y bỏ đi như thế. Vậy là TA đã cho Y gặp tai họa, TA đã để cho Y bị con cá voi nuốt vào bụng. Thế rồi, Y đã cầu xin TA trong những lớp màn đêm u tối: bụng cá voi, phần sâu dưới biển và đêm tối, Y thừa nhận lỗi lầm của mình và ăn năn sám hối, Y nói: Không có Đấng Thờ Phượng nào khác để xứng đáng (thờ phượng) ngoài Ngài, quả thật bề tôi là kẻ làm điều sai quấy.
21:88Page 329
فَٱسۡتَجَبۡنَا لَهُۥ وَنَجَّيۡنَٰهُ مِنَ ٱلۡغَمِّۚ وَكَذَٰلِكَ نُـۨجِي ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٨٨
So We responded to him and saved him from the distress. And thus do We save the believers.
Vậy là TA (Allah) đã đáp lại sự cầu xin của Y (Yunus), TA đã cứu Y thoát khỏi tai họa đó, đưa Y trở ra khỏi những lớp màn u tối, từ bụng của con cá Kình, và tương tự với việc giải cứu Yunus khỏi những tai họa thì TA đã giải cứu những người có đức tin giống như vậy nếu họ biết cầu xin TA khi rơi vào cảnh hoạn nạn khó khăn.
21:89Page 329
وَزَكَرِيَّآ إِذۡ نَادَىٰ رَبَّهُۥ رَبِّ لَا تَذَرۡنِي فَرۡدٗا وَأَنتَ خَيۡرُ ٱلۡوَٰرِثِينَ ٨٩
And [mention] Zechariah, when he called to his Lord, "My Lord, do not leave me alone [with no heir], while You are the best of inheritors."
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện của Zakariya lúc Y cầu xin Thượng Đế của Y: Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài đừng bỏ mặc bề tôi một mình đơn độc không có con cái nối dõi và Ngài là Đấng Vĩnh Hằng, Đấng để lại những điều tốt đẹp nhất sau bề tôi, xin Ngài hãy ban cho bề tôi một đứa con trai.
21:90Page 329
فَٱسۡتَجَبۡنَا لَهُۥ وَوَهَبۡنَا لَهُۥ يَحۡيَىٰ وَأَصۡلَحۡنَا لَهُۥ زَوۡجَهُۥٓۚ إِنَّهُمۡ كَانُواْ يُسَٰرِعُونَ فِي ٱلۡخَيۡرَٰتِ وَيَدۡعُونَنَا رَغَبٗا وَرَهَبٗاۖ وَكَانُواْ لَنَا خَٰشِعِينَ ٩٠
So We responded to him, and We gave to him John, and amended for him his wife. Indeed, they used to hasten to good deeds and supplicate1 Us in hope and fear, and they were to Us humbly submissive.
Thế là TA (Allah) đã đáp lại lời cầu xin của Zakariy, TA đã ban cho Y một đứa con trai, đó là Yahya (John), TA đã chữa lành bệnh hiếm muộn cho vợ của Y để nữ ta có thể sinh con trở lại cho Y. Quả thật, Zakariya, vợ của Y và con trai của Y thường luôn đua nhau làm việc thiện tốt và ngoan đạo, họ thường cầu nguyện vì mong được ân phước nơi TA và rất sợ sự trừng phạt ở nơi TA; và họ là những người luôn hạ mình kính cẩn trước TA.
21:91Page 330
وَٱلَّتِيٓ أَحۡصَنَتۡ فَرۡجَهَا فَنَفَخۡنَا فِيهَا مِن رُّوحِنَا وَجَعَلۡنَٰهَا وَٱبۡنَهَآ ءَايَةٗ لِّلۡعَٰلَمِينَ ٩١
And [mention] the one who guarded her chastity [i.e., Mary], so We blew into her [garment] through Our angel [i.e., Gabriel], and We made her and her son a sign for the worlds.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại câu chuyện của Maryam, người phụ nữ đã giữ gìn trinh tiết khỏi những hành vi Zina. Allah đã cử Ruh của Ngài (đại Thiên Thần Jibril) thổi vào Nữ và Nữ mang thai Ysa. Nữ và đứa con trai của Nữ Ysa, là một Dấu Lạ cho nhân loại về quyền năng của Allah và rằng Ngài không bất lực trước một điều gì, ngay cả việc tạo hóa ra Ysa mà không cần đến người cha.
21:92Page 330
إِنَّ هَٰذِهِۦٓ أُمَّتُكُمۡ أُمَّةٗ وَٰحِدَةٗ وَأَنَا۠ رَبُّكُمۡ فَٱعۡبُدُونِ ٩٢
Indeed this, your religion, is one religion,1 and I am your Lord, so worship Me.
Hỡi nhân loại, quả thật giáo phái này của các ngươi là một giáo phái duy nhất, và đó là Tawhid (độc tôn: tôn thờ một thượng đế duy nhất) mà nó chính là tôn giáo của Islam, và TA (Allah) là Thượng Đế của các ngươi, bởi thế, các ngươi hãy thành tâm thờ phượng một mình TA.
21:93Page 330
وَتَقَطَّعُوٓاْ أَمۡرَهُم بَيۡنَهُمۡۖ كُلٌّ إِلَيۡنَا رَٰجِعُونَ ٩٣
And [yet] they divided their affair [i.e., that of their religion] among themselves,1 [but] all to Us will return.
Và nhân loại đã chia rẽ nhau, một số họ là những người đi theo Tawhid tức tôn thờ duy nhất một mình Allah, một số thì thờ đa thần, và một số thì vô đức tin. Nhưng tất cả những người này đều sẽ trở về gặp lại TA vào Ngày Phán Xét để TA thưởng hoặc phạt cho các việc làm của họ.
21:94Page 330
فَمَن يَعۡمَلۡ مِنَ ٱلصَّٰلِحَٰتِ وَهُوَ مُؤۡمِنٞ فَلَا كُفۡرَانَ لِسَعۡيِهِۦ وَإِنَّا لَهُۥ كَٰتِبُونَ ٩٤
So whoever does righteous deeds while he is a believer - no denial will there be for his effort,1 and indeed We [i.e., Our angels], of it, are recorders.
Bởi thế, ai làm việc thiện tốt và có đức tin nơi Allah, nơi các vị Thiên Sứ của Ngài và nơi cuộc sống cõi Đời Sau thì sự nỗ lực và công sức của y sẽ không uổng phí mà Allah sẽ tri ân y bằng phần thưởng và sẽ nhân phần thưởng đó lên, y sẽ tìm thấy những phần thưởng cho công sức của y được ghi trong quyển sổ bộ của y vào Ngày Phục Sinh.
21:95Page 330
وَحَرَٰمٌ عَلَىٰ قَرۡيَةٍ أَهۡلَكۡنَٰهَآ أَنَّهُمۡ لَا يَرۡجِعُونَ ٩٥
And it is prohibited to [the people of] a city which We have destroyed that they will [ever] return1
Và không bao giờ xảy ra cho việc trở lại trần gian để sám hối đối với cư dân của những thị trấn đã bị TA (Allah) hủy diệt vì tội chúng đã vô đức tin.
21:96Page 330
حَتَّىٰٓ إِذَا فُتِحَتۡ يَأۡجُوجُ وَمَأۡجُوجُ وَهُم مِّن كُلِّ حَدَبٖ يَنسِلُونَ ٩٦
Until when [the dam of] Gog and Magog has been opened and they, from every elevation, descend
Cư dân của các thị trấn bị hủy diệt đó sẽ không bao giờ trở lại trần gian cho tới khi Ya'juj (Gog) và Ma'juj (Magog) được thả và chúng sẽ tràn ra từ mỗi ngọn đồi vào ngày hôm đó, và chúng tràn ra rất nhanh.
21:97Page 330
وَٱقۡتَرَبَ ٱلۡوَعۡدُ ٱلۡحَقُّ فَإِذَا هِيَ شَٰخِصَةٌ أَبۡصَٰرُ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ يَٰوَيۡلَنَا قَدۡ كُنَّا فِي غَفۡلَةٖ مِّنۡ هَٰذَا بَلۡ كُنَّا ظَٰلِمِينَ ٩٧
And [when] the true promise [i.e., the resurrection] has approached; then suddenly the eyes of those who disbelieved will be staring [in horror, while they say], "O woe to us; we had been unmindful of this; rather, we were wrongdoers."
Ngày Phục Sinh sắp đến gần bởi sự tràn ra của Ya'juj và Ma'juj, những điều đáng sợ và khủng khiếp của nó sẽ xuất hiện, khi những người vô đức tin chứng kiến những cảnh tượng đó thì chúng sẽ mở to mắt trừng trừng và than: Ôi thật khốn khổ cho chúng ta, quả thật trên trần giang chúng ta đã từng thờ ơ, không chuẩn bị bất cứ thứ gì cho Ngày Vĩ Đại này, mà chúng ta còn là những kẻ sai quấy toàn làm điều tội lỗi và vô đức tin.
21:98Page 330
إِنَّكُمۡ وَمَا تَعۡبُدُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ حَصَبُ جَهَنَّمَ أَنتُمۡ لَهَا وَٰرِدُونَ ٩٨
Indeed, you [disbelievers] and what you worship other than Allāh are the firewood of Hell. You will be coming to [enter] it.
Hỡi những kẻ thờ đa thần, quả thật các ngươi và những vật mà các người thờ phượng ngoài Allah từ bục tượng, con người và jinn đều sẽ là chất đốt trong Hỏa Ngục, nơi mà các ngươi và toàn bộ thần linh của các ngươi ngoài Allah sẽ đi vào.
21:99Page 330
لَوۡ كَانَ هَٰٓؤُلَآءِ ءَالِهَةٗ مَّا وَرَدُوهَاۖ وَكُلّٞ فِيهَا خَٰلِدُونَ ٩٩
Had these [false deities] been [actual] gods, they would not have come to it, but all are eternal therein.
Nếu những vật thần linh được thờ phượng này là đích thực thì chắc chắn chúng đâu vào trong Hỏa Ngục ở cùng với những ai đã thờ phượng chúng, tất cả những vật thờ phượng và những kẻ thờ phượng chúng đều phải vào trong Hỏa Ngục không bao giờ được trở ra.
21:100Page 330
لَهُمۡ فِيهَا زَفِيرٞ وَهُمۡ فِيهَا لَا يَسۡمَعُونَ ١٠٠
For them therein is heavy sighing, and they therein will not hear.
Nơi Hỏa Ngục, trong những cơn đau đớn tột cùng, chúng sẽ rên rỉ dữ dội, và trong Hỏa Ngục chúng sẽ không nghe thấy được gì do những cơn đau điếng mà chúng đang hứng chịu.
21:101Page 330
إِنَّ ٱلَّذِينَ سَبَقَتۡ لَهُم مِّنَّا ٱلۡحُسۡنَىٰٓ أُوْلَٰٓئِكَ عَنۡهَا مُبۡعَدُونَ ١٠١
Indeed, those for whom the best [reward] has preceded from Us - they are from it far removed.
Khi những người thờ đa thần nói "quả thật Ysa và các Thiên Thần được thờ phượng đều sẽ vào Hỏa Ngục" thì Allah phán bảo: quả thật, những người đi trước trong kiến thức Allah rằng họ là những người được hưởng hạnh phúc chẳng hạn như Ysa đều được đưa ra xa khỏi Hỏa Ngục.
21:102Page 331
لَا يَسۡمَعُونَ حَسِيسَهَاۖ وَهُمۡ فِي مَا ٱشۡتَهَتۡ أَنفُسُهُمۡ خَٰلِدُونَ ١٠٢
They will not hear its sound, while they are, in that which their souls desire, abiding eternally.
Họ (những người có đức tin, những người của Tawhid) sẽ không nghe thấy bất cứ âm thanh hay tiếng động nào của Hỏa Ngục, họ sẽ đời đời và vĩnh viễn ở trong sự hưởng thụ những khoái lạc và niềm hành phúc mà họ mong muốn, những khoái lạc và niềm hạnh phúc đó sẽ bất tận và không bao giờ đứt đoạn hay chấm dứt.
21:103Page 331
لَا يَحۡزُنُهُمُ ٱلۡفَزَعُ ٱلۡأَكۡبَرُ وَتَتَلَقَّىٰهُمُ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ هَٰذَا يَوۡمُكُمُ ٱلَّذِي كُنتُمۡ تُوعَدُونَ ١٠٣
They will not be grieved by the greatest terror,1 and the angels will meet them, [saying], "This is your Day which you have been promised" -
Họ sẽ không còn sự kinh hãi lúc Hỏa Ngục đã đón lấy cư dân của nó vì các Thiên Thần nghênh đón với lời chúc mừng: đây là Ngày của quí vị, Ngày mà quí vị đã được hứa lúc còn trên trần gian, quí vị hãy vui cười cho niềm hạnh phúc mà quí vị được hưởng thụ.
21:104Page 331
يَوۡمَ نَطۡوِي ٱلسَّمَآءَ كَطَيِّ ٱلسِّجِلِّ لِلۡكُتُبِۚ كَمَا بَدَأۡنَآ أَوَّلَ خَلۡقٖ نُّعِيدُهُۥۚ وَعۡدًا عَلَيۡنَآۚ إِنَّا كُنَّا فَٰعِلِينَ ١٠٤
The Day when We will fold the heaven like the folding of a [written] sheet for the records. As We began the first creation, We will repeat it. [That is] a promise binding upon Us. Indeed, We will do it.1
Vào Ngày đó, TA (Allah) sẽ cuốn bầu trời lại giống như các tờ kinh được cuốn lại, TA sẽ phục sinh nhân loại theo hình dáng mà TA đã tạo chúng ra ban đầu. TA đã hứa điều đó và với lời hứa đó TA sẽ không bao giờ thất hứa. Quả thật TA chắc chắn thực hiện đúng những gì đã hứa.
21:105Page 331
وَلَقَدۡ كَتَبۡنَا فِي ٱلزَّبُورِ مِنۢ بَعۡدِ ٱلذِّكۡرِ أَنَّ ٱلۡأَرۡضَ يَرِثُهَا عِبَادِيَ ٱلصَّٰلِحُونَ ١٠٥
And We have already written in the book [of Psalms]1 after the [previous] mention2 that the land [of Paradise] is inherited by My righteous servants.
Quả thật, TA (Allah) đã ghi trong các Kinh Sách mà TA đã ban xuống cho các vị Thiên Sứ sau khi TA đã ghi trong Quyển Kinh Mẹ (Lawhu Al-Mahfuz - Văn bản lưu trữ) rằng trái đất sẽ được thừa hưởng bởi các bề tôi ngoan đạo của TA, những người mà họ tuân lệnh TA, đó là cộng đồng tín đồ của Muhammad.
21:106Page 331
إِنَّ فِي هَٰذَا لَبَلَٰغٗا لِّقَوۡمٍ عَٰبِدِينَ ١٠٦
Indeed, in this [Qur’ān] is notification for a worshipping people.
Quả thật trong những gì mà TA đã ban xuống trong Qur'an có lời khuyên răn hữu ích cho nhóm người thực sự thờ phượng Thượng Đế của họ theo những gì mà Ngài đã qui định cho họ, và họ là những người được lợi ích từ nó.
21:107Page 331
وَمَآ أَرۡسَلۡنَٰكَ إِلَّا رَحۡمَةٗ لِّلۡعَٰلَمِينَ ١٠٧
And We have not sent you, [O Muḥammad], except as a mercy to the worlds.
Này Muhammad, TA (Allah) cử Ngươi đến như một vị Thiên Sứ là chỉ để mang lại hồng phúc cho tất cả vũ trụ và muôn loài bởi vì Ngươi cố gắng hướng dẫn nhân loại và cứu họ khỏi sự trừng phạt của TA.
21:108Page 331
قُلۡ إِنَّمَا يُوحَىٰٓ إِلَيَّ أَنَّمَآ إِلَٰهُكُمۡ إِلَٰهٞ وَٰحِدٞۖ فَهَلۡ أَنتُم مُّسۡلِمُونَ ١٠٨
Say, "It is only revealed to me that your god is but one God; so will you be Muslims [in submission to Him]?"
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nói: Quả thật, Ta được Thượng Đế của Ta mặc khải cho biết rằng Đấng Thờ Phượng đích thực của các người chỉ có một Đấng Duy Nhất, Ngài không có đối tác ngang vai, Ngài chính là Allah, bởi thế các người hãy tin nơi Ngài và làm theo mệnh lệnh của Ngài.
21:109Page 331
فَإِن تَوَلَّوۡاْ فَقُلۡ ءَاذَنتُكُمۡ عَلَىٰ سَوَآءٖۖ وَإِنۡ أَدۡرِيٓ أَقَرِيبٌ أَم بَعِيدٞ مَّا تُوعَدُونَ ١٠٩
But if they turn away, then say, "I have announced to [all of] you equally.1 And I know not whether near or far is that which you are promised.
Nếu những người này quay lưng với những gì Ngươi mang đến - hỡi Thiên Sứ Muhammad - thì Ngươi hãy bảo họ: Ta đã công bố cho các người những gì Ta được lệnh, giữa Ta và các người đều như nhau, và Ta không biết khi nào những hình phạt mà Allah đã hứa với các ngươi được ban xuống.
21:110Page 331
إِنَّهُۥ يَعۡلَمُ ٱلۡجَهۡرَ مِنَ ٱلۡقَوۡلِ وَيَعۡلَمُ مَا تَكۡتُمُونَ ١١٠
Indeed, He knows what is declared of speech, and He knows what you conceal.
Quả thật, Allah biết rõ những gì các ngươi công khai bằng lời nói và biết rõ những gì các ngươi che giấu, không có một điều gì có thể giấu giếm được Ngài, và rồi đây Ngài sẽ phạt các ngươi bởi việc làm của các ngươi.
21:111Page 331
وَإِنۡ أَدۡرِي لَعَلَّهُۥ فِتۡنَةٞ لَّكُمۡ وَمَتَٰعٌ إِلَىٰ حِينٖ ١١١
And I know not; perhaps it1 is a trial for you and enjoyment for a time."
Ta không biết, e rằng việc Allah trì hoãn sự trừng phạt là nhằm thử thách các ngươi hay muốn cho các ngươi hưởng thụ trong một thời gian ngắn ngủi nữa theo sự định đoạt của Ngài để các ngươi lún sâu hơn vào sự vô đức tin và lầm lạc của các ngươi.
21:112Page 331
قَٰلَ رَبِّ ٱحۡكُم بِٱلۡحَقِّۗ وَرَبُّنَا ٱلرَّحۡمَٰنُ ٱلۡمُسۡتَعَانُ عَلَىٰ مَا تَصِفُونَ ١١٢
[The Prophet (ﷺ)] has said, "My Lord, judge [between us] in truth. And our Lord is the Most Merciful, the one whose help is sought against that which you describe."1
Thiên Sứ Muhammad cầu nguyện Thượng Đế của Người: Lạy Thượng Đế của bề tôi, xin Ngài phân xử giữa bầy tôi và đám dân của bầy tôi, những người mà họ đã ngoan cố trên sự vô đức tin, bằng Chân Lý. Và Người nói với đám dân của Người: Chúng tôi cầu xin Thượng Đế của chúng tôi, Đấng Rất Mực Độ Lượng, giúp chúng tôi ứng phó với những điều các người nói từ sự vô đức tin và phủ nhận.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences