Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
الحج
Al-Hajj
The Pilgrimage · Medinan · 78 ayahs
22:1Page 332
يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ ٱتَّقُواْ رَبَّكُمۡۚ إِنَّ زَلۡزَلَةَ ٱلسَّاعَةِ شَيۡءٌ عَظِيمٞ ١
O mankind, fear your Lord. Indeed, the convulsion of the [final] Hour is a terrible thing.
Này hỡi nhân loại, các ngươi hãy kính sợ Thượng Đế của các ngươi mà thực hiện và chấp hành các mệnh lệnh của Ngài, từ bỏ và ngưng ngay những điều Ngài nghiêm cấm. Quả thật cơn địa chấn cũng như các sự việc khác xảy ra trong Ngày Tận Thế là những hiện tượng vô cùng khủng khiếp và kinh hoàng; các ngươi cần phải chuẩn bị cho Ngày đó với những việc làm được Ngài hài lòng.
22:2Page 332
يَوۡمَ تَرَوۡنَهَا تَذۡهَلُ كُلُّ مُرۡضِعَةٍ عَمَّآ أَرۡضَعَتۡ وَتَضَعُ كُلُّ ذَاتِ حَمۡلٍ حَمۡلَهَا وَتَرَى ٱلنَّاسَ سُكَٰرَىٰ وَمَا هُم بِسُكَٰرَىٰ وَلَٰكِنَّ عَذَابَ ٱللَّهِ شَدِيدٞ ٢
On the Day you see it every nursing mother will be distracted from that [child] she was nursing, and every pregnant woman will abort her pregnancy, and you will see the people [appearing] intoxicated while they are not intoxicated; but the punishment of Allāh is severe.
Vào Ngày Tận Thế, các ngươi sẽ chứng kiến những cảnh tượng: mỗi bà mẹ sẽ quên mất đứa con bé bỏng đang bú của mình, mỗi phụ nữ mang thai sẽ sẩy thai, đứa con trong bụng sẽ rơi khỏi dạ con của họ mà họ không hay biết do quá kinh hoàng và sợ hãi trước sự kiện và hiện tượng của Ngày hôm đó. Và Ngươi (Muhammad) sẽ thấy nhân loại trong Ngày hôm đó sẽ mất đi tâm trí giống như đang say rượu vì quá kinh hãi, họ không say vì uống rượu mà là vì sự trừng phạt của Allah rất khủng khiếp làm mất đi tâm trí của họ.
22:3Page 332
وَمِنَ ٱلنَّاسِ مَن يُجَٰدِلُ فِي ٱللَّهِ بِغَيۡرِ عِلۡمٖ وَيَتَّبِعُ كُلَّ شَيۡطَٰنٖ مَّرِيدٖ ٣
And of the people is he who disputes about Allāh without knowledge and follows every rebellious devil.
Và trong nhân loại, có những kẻ đã tranh cãi về quyền năng của Allah trong việc phục sinh những người đã chết không một chút kiến thức và sự hiểu biết nào; và lời nói, quan niệm của họ về Thượng Đế chỉ là việc nghe theo những tên Shaytan và những tên Imam lệch lạc.
22:4Page 332
كُتِبَ عَلَيۡهِ أَنَّهُۥ مَن تَوَلَّاهُ فَأَنَّهُۥ يُضِلُّهُۥ وَيَهۡدِيهِ إِلَىٰ عَذَابِ ٱلسَّعِيرِ ٤
It has been decreed for him [i.e., every devil] that whoever turns to him - he will misguide him and will lead him to the punishment of the Blaze.
Một điều đã được qui định đối với những tên Shaytan từ loài Jinn và loài người rằng ai đi theo chúng và tin chúng thì y sẽ bị chúng dắt đi lệch khỏi con đường chân lý và sẽ bị chúng đưa tới sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục qua những điều vô đức tin và tội lỗi mà chúng chỉ ra.
22:5Page 332
يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ إِن كُنتُمۡ فِي رَيۡبٖ مِّنَ ٱلۡبَعۡثِ فَإِنَّا خَلَقۡنَٰكُم مِّن تُرَابٖ ثُمَّ مِن نُّطۡفَةٖ ثُمَّ مِنۡ عَلَقَةٖ ثُمَّ مِن مُّضۡغَةٖ مُّخَلَّقَةٖ وَغَيۡرِ مُخَلَّقَةٖ لِّنُبَيِّنَ لَكُمۡۚ وَنُقِرُّ فِي ٱلۡأَرۡحَامِ مَا نَشَآءُ إِلَىٰٓ أَجَلٖ مُّسَمّٗى ثُمَّ نُخۡرِجُكُمۡ طِفۡلٗا ثُمَّ لِتَبۡلُغُوٓاْ أَشُدَّكُمۡۖ وَمِنكُم مَّن يُتَوَفَّىٰ وَمِنكُم مَّن يُرَدُّ إِلَىٰٓ أَرۡذَلِ ٱلۡعُمُرِ لِكَيۡلَا يَعۡلَمَ مِنۢ بَعۡدِ عِلۡمٖ شَيۡـٔٗاۚ وَتَرَى ٱلۡأَرۡضَ هَامِدَةٗ فَإِذَآ أَنزَلۡنَا عَلَيۡهَا ٱلۡمَآءَ ٱهۡتَزَّتۡ وَرَبَتۡ وَأَنۢبَتَتۡ مِن كُلِّ زَوۡجِۭ بَهِيجٖ ٥
O people, if you should be in doubt about the Resurrection, then [consider that] indeed, We created you from dust, then from a sperm-drop, then from a clinging clot, and then from a lump of flesh, formed and unformed1 - that We may show you.2 And We settle in the wombs whom We will for a specified term, then We bring you out as a child, and then [We develop you] that you may reach your [time of] maturity. And among you is he who is taken in [early] death, and among you is he who is returned to the most decrepit [old] age so that he knows, after [once having] knowledge, nothing. And you see the earth barren, but when We send down upon it rain, it quivers and swells and grows [something] of every beautiful kind.
Hỡi nhân loại, quả thật các ngươi đã nghi ngờ về quyền năng phục sinh của TA (Allah) sau cái chết. Nếu như vậy thì các ngươi hãy suy ngẫm xem: quả thật, TA đã tạo người cha của các ngươi - Adam - từ đất bụi, rồi TA đã tạo hóa con cháu của Y từ tinh dịch được xuất ra từ người đàn ông trong dạ con của người phụ nữ, sau đó TA biến hợp tử (giữa tinh dịch của người đàn ông và noãn trứng của người phụ nữ) thành một hòn máu đặc, sau đó TA biến hòn máu đặc thành một cục thịt giống như một miếng thịt được nhai, sau đó TA biến cục thịt thành một tạo sinh đầy đủ hình hài và để nó sống trong dạ con cho đến ngày nó đi ra thành một đứa bé hoặc TA không làm cục thịt thành một hình hài tức sẩy thai, mục địch của những sự việc đó là để TA phơi bày cho các ngươi thấy quyền năng tạo hóa của TA; và TA để trong dạ con những gì TA muốn từ các bào thai cho đến một thời hạn nhất định, đó là chín tháng, rồi sau đó, TA cho các ngươi ra ngoài khỏi bụng mẹ của các ngươi thành một đứa trẻ, rồi các ngươi phát triển và tiến đến sức mạnh và trí tuệ hoàn chỉnh, TA đã làm cho một số trong các ngươi trên trước thời điểm đó nhưng có người được TA cho sống đến khi tuổi già yếu ớt không còn biết gì nữa giống như một đứa trẻ con. Và Ngươi (Muhammad) thấy mặt đất khô cằn không có một gốc cây rồi khi TA ban nước mưa xuống thì nó cựa mình sống lại và làm mọc ra cây cối xanh tươi.
22:6Page 333
ذَٰلِكَ بِأَنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلۡحَقُّ وَأَنَّهُۥ يُحۡيِ ٱلۡمَوۡتَىٰ وَأَنَّهُۥ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ ٦
That is because Allāh is the True Reality and because He gives life to the dead and because He is over all things competent
Tất cả những điều đó - từ việc khởi tạo các ngươi qua các giai đoạn cũng như các tình trạng sinh ra đời của các ngươi - là để các ngươi tin rằng Allah là Đấng đã tạo hóa các ngươi và đó là sự thật không có gì phải ngờ vực, khác với những bục tượng mà các ngươi thờ phượng, và để các ngươi tin rằng Ngài là Đấng làm cho người chết sống lại và Ngài có quyền năng trên tất cả mọi thứ, Ngài không bất lực trước bất cứ một sự việc gì.
22:7Page 333
وَأَنَّ ٱلسَّاعَةَ ءَاتِيَةٞ لَّا رَيۡبَ فِيهَا وَأَنَّ ٱللَّهَ يَبۡعَثُ مَن فِي ٱلۡقُبُورِ ٧
And [that they may know] that the Hour is coming - no doubt about it - and that Allāh will resurrect those in the graves.
Và để các ngươi tin rằng giờ Tận Thế đang tiến đến gần, không phải ngờ vực về sự việc đó, và rằng Allah sẽ phục sinh những người chết từ trong cõi mộ để Ngài thưởng hoặc phạt cho các việc làm của họ.
22:8Page 333
وَمِنَ ٱلنَّاسِ مَن يُجَٰدِلُ فِي ٱللَّهِ بِغَيۡرِ عِلۡمٖ وَلَا هُدٗى وَلَا كِتَٰبٖ مُّنِيرٖ ٨
And of the people is he who disputes about Allāh without knowledge or guidance or an enlightening book [from Him],
Và trong số những kẻ vô đức tin, có những tên tranh cãi về việc tôn thờ một mình Allah một cách không có kiến thức để dẫn tới điều chân lý, không có người chỉ dẫn để đưa họ tới đó và không có kinh sách nào soi sáng được ban xuống từ nơi Allah để hướng dẫn họ.
22:9Page 333
ثَانِيَ عِطۡفِهِۦ لِيُضِلَّ عَن سَبِيلِ ٱللَّهِۖ لَهُۥ فِي ٱلدُّنۡيَا خِزۡيٞۖ وَنُذِيقُهُۥ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِ عَذَابَ ٱلۡحَرِيقِ ٩
Twisting his neck [in arrogance] to mislead [people] from the way of Allāh. For him in the world is disgrace, and We will make him taste on the Day of Resurrection the punishment of the Burning Fire [while it is said],
Những kẻ xoay cổ sang hướng khác một cách tự cao tự đại để lôi kéo thiên hạ khỏi đức tin Iman và tôn giáo của Allah thì họ sẽ bị hạ nhục trên cõi trần gian này và sẽ phải nếm hình phạt bị thiêu đốt trong Hỏa Ngục.
22:10Page 333
ذَٰلِكَ بِمَا قَدَّمَتۡ يَدَاكَ وَأَنَّ ٱللَّهَ لَيۡسَ بِظَلَّٰمٖ لِّلۡعَبِيدِ ١٠
"That is for what your hands have put forth and because Allāh is not ever unjust to [His] servants."
Kẻ bị thiêu đốt trong Hỏa Ngục được bảo: Đó là sự trừng phạt cho điều mà ngươi đã làm từ sự vô đức tin và tội lỗi, và Allah không trừng phạt bất kỳ ai trong tạo vật của Ngài trừ phi kẻ đó làm tội.
22:11Page 333
وَمِنَ ٱلنَّاسِ مَن يَعۡبُدُ ٱللَّهَ عَلَىٰ حَرۡفٖۖ فَإِنۡ أَصَابَهُۥ خَيۡرٌ ٱطۡمَأَنَّ بِهِۦۖ وَإِنۡ أَصَابَتۡهُ فِتۡنَةٌ ٱنقَلَبَ عَلَىٰ وَجۡهِهِۦ خَسِرَ ٱلدُّنۡيَا وَٱلۡأٓخِرَةَۚ ذَٰلِكَ هُوَ ٱلۡخُسۡرَانُ ٱلۡمُبِينُ ١١
And of the people is he who worships Allāh on an edge.1 If he is touched by good, he is reassured by it; but if he is struck by trial, he turns on his face [to unbelief]. He has lost [this] world and the Hereafter. That is what is the manifest loss.
Trong nhân loại, có một số người thờ phượng Allah trong sự hoài nghi, nếu điều tốt lành xảy đến với họ từ sự giàu có và sức khỏe thì họ tiếp tục bước đi trên đức tin và thờ phượng Allah nhưng nếu tai họa và nạn kiếp xảy đến với họ từ sự nghèo khổ và bệnh tật thì họ bi quan cho tôn giáo của họ và rời bỏ nó. Những người này là những người thua thiệt trên cuộc sống trần gian và cả ở cõi Đời Sau. Đây là sự thua thiệt và thất bại rất rõ ràng.
22:12Page 333
يَدۡعُواْ مِن دُونِ ٱللَّهِ مَا لَا يَضُرُّهُۥ وَمَا لَا يَنفَعُهُۥۚ ذَٰلِكَ هُوَ ٱلضَّلَٰلُ ٱلۡبَعِيدُ ١٢
He invokes instead of Allāh that which neither harms him nor benefits him. That is what is the extreme error.
Y thờ phượng ngoài Allah các bục tượng, những thứ mà chúng không làm hại được y nếu y làm trái lệnh chúng và cũng không mang lại lợi ích gì cho y khi y vâng lời chúng. Việc thờ phượng và cầu nguyện các bục tượng không thể gây hại cũng như không có khẳ năng mang lại lợi ích, đó là một sự lầm lạc rất xa khỏi chân lý.
22:13Page 333
يَدۡعُواْ لَمَن ضَرُّهُۥٓ أَقۡرَبُ مِن نَّفۡعِهِۦۚ لَبِئۡسَ ٱلۡمَوۡلَىٰ وَلَبِئۡسَ ٱلۡعَشِيرُ ١٣
He invokes one whose harm is closer than his benefit - how wretched the protector and how wretched the associate.
Kẻ vô đức tin này, kẻ mà y thờ phượng các bục tượng, các bục tượng đó chỉ gây hại cho y chứ không mang lợi gì cho y cả. Các bục tượng đó là những người chủ xấu và là những người bạn không đáng để đồng hành.
22:14Page 333
إِنَّ ٱللَّهَ يُدۡخِلُ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ جَنَّٰتٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُۚ إِنَّ ٱللَّهَ يَفۡعَلُ مَا يُرِيدُ ١٤
Indeed, Allāh will admit those who believe and do righteous deeds to gardens beneath which rivers flow. Indeed, Allāh does what He intends.
Quả thật, Allah sẽ thu nhận những người có đức tin và làm việc thiện tốt vào các Ngôi Vườn Thiên Đàng của Ngài, nơi có các dòng sông chảy bên dưới các tòa lâu đài. Quả thật, Allah làm bất kỳ điều gì Ngài muốn và Ngài muốn trừng phạt ai Ngài muốn.
22:15Page 333
مَن كَانَ يَظُنُّ أَن لَّن يَنصُرَهُ ٱللَّهُ فِي ٱلدُّنۡيَا وَٱلۡأٓخِرَةِ فَلۡيَمۡدُدۡ بِسَبَبٍ إِلَى ٱلسَّمَآءِ ثُمَّ لۡيَقۡطَعۡ فَلۡيَنظُرۡ هَلۡ يُذۡهِبَنَّ كَيۡدُهُۥ مَا يَغِيظُ ١٥
Whoever should think that Allāh will not support him [i.e., Prophet Muḥammad (ﷺ)] in this world and the Hereafter - let him extend a rope to the ceiling, then cut off [his breath],1 and let him see: will his effort remove that which enrages [him]?
Ai nghĩ rằng Allah không giúp đỡ và ủng hộ vị Nabi của Ngài trên cuộc sống cõi trần này và ở cõi Đời Sau thì y hãy buộc một sợi dây từ trần nhà xuống rồi treo cổ tự tử để xem liệu những gì y thấy có đúng như vậy không. Chắc chắn Allah luôn phù hộ vị Nabi của Ngài dù cho những kẻ chống đối muốn hay không.
22:16Page 334
وَكَذَٰلِكَ أَنزَلۡنَٰهُ ءَايَٰتِۭ بَيِّنَٰتٖ وَأَنَّ ٱللَّهَ يَهۡدِي مَن يُرِيدُ ١٦
And thus have We sent it [i.e., the Qur’ān] down as verses of clear evidence and because Allāh guides whom He intends.
Và giống như TA (Allah) đã trình bày cho các ngươi các lý lẽ rõ ràng về sự Phục Sinh, TA đã ban xuống cho Muhammad saw Kinh Qur'an với những lời phán rõ ràng và rành mạch (dễ hiểu, không có sự mơ hồ); và rằng với hồng phúc của Allah, Ngài sẽ hướng dẫn ai Ngài muốn.
22:17Page 334
إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَٱلَّذِينَ هَادُواْ وَٱلصَّٰبِـِٔينَ وَٱلنَّصَٰرَىٰ وَٱلۡمَجُوسَ وَٱلَّذِينَ أَشۡرَكُوٓاْ إِنَّ ٱللَّهَ يَفۡصِلُ بَيۡنَهُمۡ يَوۡمَ ٱلۡقِيَٰمَةِۚ إِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ شَهِيدٌ ١٧
Indeed, those who have believed and those who were Jews and the Sabeans and the Christians and the Magians and those who associated with Allāh - Allāh will judge between them on the Day of Resurrection. Indeed Allāh is, over all things, Witness.1
Quả thật những người có đức tin nơi Allah từ cộng đồng này (cộng đồng tín đồ của Muhammad), những tín đồ Do Thái, những tín đồ Sabian (một nhóm người đi theo một số vị Nabi), những tín đồ Thiên Chúa, những tín đồ thờ lửa và những người thờ các bục tượng, vào Ngày Phục Sinh, Allah chắc chắn sẽ phân xử và phán xét giữa họ, những ai có đức tin sẽ được vào Thiên Đàng còn những ai khác ngoài họ sẽ đi vào Hỏa Ngục. Quả thật, Allah chứng giảm (biết) tất cả mọi thứ, Ngài biết mọi hành động, lời nói của đám bề tôi của Ngài, không có một điều gì có thể che giấu được Ngài, và Ngài sẽ thưởng hoặc phạt cho tất cả mọi hành động.
22:18Page 334
أَلَمۡ تَرَ أَنَّ ٱللَّهَ يَسۡجُدُۤ لَهُۥۤ مَن فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَن فِي ٱلۡأَرۡضِ وَٱلشَّمۡسُ وَٱلۡقَمَرُ وَٱلنُّجُومُ وَٱلۡجِبَالُ وَٱلشَّجَرُ وَٱلدَّوَآبُّ وَكَثِيرٞ مِّنَ ٱلنَّاسِۖ وَكَثِيرٌ حَقَّ عَلَيۡهِ ٱلۡعَذَابُۗ وَمَن يُهِنِ ٱللَّهُ فَمَا لَهُۥ مِن مُّكۡرِمٍۚ إِنَّ ٱللَّهَ يَفۡعَلُ مَا يَشَآءُ۩ ١٨
Do you not see [i.e., know] that to Allāh prostrates whoever is in the heavens and whoever is on the earth and the sun, the moon, the stars, the mountains, the trees, the moving creatures and many of the people? But upon many the punishment has been justified.1 And he whom Allāh humiliates - for him there is no bestower of honor. Indeed, Allāh does what He wills.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, chẳng lẽ Ngươi không thấy rằng tất cả những ai trong các tầng trời (các Thiên Thần) và những ai có đức tin trên trái đất (từ loài người và Jinn) cùng với mặt trời, mặt trăng, các vì sao, núi non, cây cối, động vật, đều phủ phục quỳ lạy Allah đó sao? Trong nhân loại, có đa số người phủ phục quỳ lạy Ngài nhưng cũng có nhiều người không chịu phủ phục trước Ngài. Bởi thế, những ai không phủ phục Ngài đáng phải chịu sự trừng phạt của Ngài cho việc vô đức tin của họ. Và người nào bị Allah hạ nhục bởi sự vô đức tin của y thì y sẽ không bao giờ tìm thấy vị bảo hộ giúp y lấy lại sự vinh quang. Quả thật, Allah làm bất cứ điều gì Ngài muốn, không một ai có khả năng và quyền hạn áp đặt cho Ngài.
22:19Page 334
۞ هَٰذَانِ خَصۡمَانِ ٱخۡتَصَمُواْ فِي رَبِّهِمۡۖ فَٱلَّذِينَ كَفَرُواْ قُطِّعَتۡ لَهُمۡ ثِيَابٞ مِّن نَّارٖ يُصَبُّ مِن فَوۡقِ رُءُوسِهِمُ ٱلۡحَمِيمُ ١٩
These1 are two adversaries who have disputed over their Lord. But those who disbelieved will have cut out for them garments of fire. Poured upon their heads will be scalding water
Hai nhóm đối lập này (những người có đức tin và những người vô đức tin) tranh cãi nhau về Thượng Đế của họ. Nhóm nào là chân lý: nhóm có đức tin Iman hay nhóm vô đức tin. Kết cuộc, nhóm người vô đức tin sẽ bị bao vây bởi Hỏa Ngục giống như những chiếc áo trùm phủ lên người, và từ trên đầu của họ, một loại nước cực sôi sẽ được đổ xuống.
22:20Page 334
يُصۡهَرُ بِهِۦ مَا فِي بُطُونِهِمۡ وَٱلۡجُلُودُ ٢٠
By which is melted that within their bellies and [their] skins.
Nước cực sôi đó sẽ làm tan chảy các nội tạng bên trong do quá nóng và sẽ làm tan chảy cả làn da bên ngoài.
Và trong Hỏa Ngục, các Thiên Thần sẽ dùng những chiếc búa bằng sắt đánh lên đầu của chúng.
22:22Page 334
كُلَّمَآ أَرَادُوٓاْ أَن يَخۡرُجُواْ مِنۡهَا مِنۡ غَمٍّ أُعِيدُواْ فِيهَا وَذُوقُواْ عَذَابَ ٱلۡحَرِيقِ ٢٢
Every time they want to get out of it [i.e., Hellfire] from anguish, they will be returned to it, and [it will be said], "Taste the punishment of the Burning Fire!"
Mỗi khi chúng cố gắng chạy thoát ra khỏi Hỏa Ngục do sự đau đớn trong đó thì bị bắt trở lại và chúng được bảo: các ngươi hãy nếm lấy sự trừng phạt của Hỏa Ngục, nơi của sự thiêu đốt.
22:23Page 334
إِنَّ ٱللَّهَ يُدۡخِلُ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ جَنَّٰتٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُ يُحَلَّوۡنَ فِيهَا مِنۡ أَسَاوِرَ مِن ذَهَبٖ وَلُؤۡلُؤٗاۖ وَلِبَاسُهُمۡ فِيهَا حَرِيرٞ ٢٣
Indeed, Allāh will admit those who believe and do righteous deeds to gardens beneath which rivers flow. They will be adorned therein with bracelets of gold and pearl, and their garments therein will be silk.
Nhóm những người có đưc tin, họ là những người tin nơi Allah và làm việc thiện tốt, Allah sẽ thu nhận họ vào Thiên Đàng với những ngôi vườn và tòa lâu đài bên dưới có các dòng sông chảy. Trong đó, Ngài sẽ cho họ đeo những chếc vòng vàng và các trang sức từ ngọc trai và y phục của họ sẽ là tơ lụa và gấm vóc.
22:24Page 335
وَهُدُوٓاْ إِلَى ٱلطَّيِّبِ مِنَ ٱلۡقَوۡلِ وَهُدُوٓاْ إِلَىٰ صِرَٰطِ ٱلۡحَمِيدِ ٢٤
And they had been guided [in worldly life] to good speech, and they were guided to the path of the Praiseworthy.
Trên cuộc sống trần gian, Allah đã hướng dẫn họ đến lời nói tốt đẹp, như lời tuyên thệ Shahadah "Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah", lời tụng niệm "Allahu-akbar, Alhamdulillah, ..." và Ngài hướng dẫn họ đến con đường Islam đáng ca ngợi.
22:25Page 335
إِنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَيَصُدُّونَ عَن سَبِيلِ ٱللَّهِ وَٱلۡمَسۡجِدِ ٱلۡحَرَامِ ٱلَّذِي جَعَلۡنَٰهُ لِلنَّاسِ سَوَآءً ٱلۡعَٰكِفُ فِيهِ وَٱلۡبَادِۚ وَمَن يُرِدۡ فِيهِ بِإِلۡحَادِۭ بِظُلۡمٖ نُّذِقۡهُ مِنۡ عَذَابٍ أَلِيمٖ ٢٥
Indeed, those who have disbelieved and avert [people] from the way of Allāh and [from] al-Masjid al-Ḥarām, which We made for the people - equal are the resident therein and one from outside - and [also] whoever intends [a deed] therein1 of deviation [in religion] by wrongdoing - We will make him taste of a painful punishment.
Quả thật, những kẻ vô đức tin nơi Allah, tìm cách cản trở người khác gia nhập Islam, ngăn cản thiên hạ đến Masjid Al-Haram (Makkah) giống như hành động của những kẻ thờ đa thần trong năm Hudaibiyah, họ sẽ nếm phải hình phạt đau đớn. Bởi lẽ, Masjid đó là nơi mà TA (Allah) qui định làm Qiblah (hướng phải quay mặt về đó) cho nhân loại trong lúc dâng lễ nguyện Salah và làm một nơi để thiên hạ đến hành hương Hajj và Umrah, dù là đối với dân bản địa Makkah hay những người ngoài Makkah. Bất kỳ ai cố tình muốn lệch khỏi chân lý để đến với một điều gì đó tội lỗi thì TA sẽ cho y nếm mùi hình phạt đau đớn.
22:26Page 335
وَإِذۡ بَوَّأۡنَا لِإِبۡرَٰهِيمَ مَكَانَ ٱلۡبَيۡتِ أَن لَّا تُشۡرِكۡ بِي شَيۡـٔٗا وَطَهِّرۡ بَيۡتِيَ لِلطَّآئِفِينَ وَٱلۡقَآئِمِينَ وَٱلرُّكَّعِ ٱلسُّجُودِ ٢٦
And [mention, O Muḥammad], when We designated for Abraham the site of the House, [saying], "Do not associate anything with Me and purify My House for those who perform ṭawāf1 and those who stand [in prayer] and those who bow and prostrate.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nhớ lại lúc TA (Allah) chỉ cho Ibrahim chỗ để dựng lên Ngôi Đền Ka'bah sau khi nó bị bỏ hoang, và TA đã phán với Y: Chớ đừng tổ hợp với TA bất cứ thứ gì trong việc thờ phượng mà hãy thờ phượng một mình TA, và hãy giữ gìn cho Ngôi Đền đó của TA thanh sạch khỏi những ô uế (ở cả mặt hình thức và nội dung) cho những người đi Tawaf (nghi thức đi vòng quanh Ka'bah của hành hương Hajj và Umrah), và những người dâng lễ nguyện Salah.
22:27Page 335
وَأَذِّن فِي ٱلنَّاسِ بِٱلۡحَجِّ يَأۡتُوكَ رِجَالٗا وَعَلَىٰ كُلِّ ضَامِرٖ يَأۡتِينَ مِن كُلِّ فَجٍّ عَمِيقٖ ٢٧
And proclaim to the people the ḥajj [pilgrimage]; they will come to you on foot and on every lean camel; they will come from every distant pass -
"Và hãy mời gọi thiên hạ đến thăm viếng Ngôi Đền này - Ka'bah - ngôi đền mà TA (Allah) đã ra lệnh cho Người (Ibrahim) dựng lên. Ngươi hãy kêu gọi họ đến theo khả năng của họ dù là bằng cách đi bộ hay bằng cách cưỡi trên những con lạc đà vì cuộc hành trình xa xôi.
22:28Page 335
لِّيَشۡهَدُواْ مَنَٰفِعَ لَهُمۡ وَيَذۡكُرُواْ ٱسۡمَ ٱللَّهِ فِيٓ أَيَّامٖ مَّعۡلُومَٰتٍ عَلَىٰ مَا رَزَقَهُم مِّنۢ بَهِيمَةِ ٱلۡأَنۡعَٰمِۖ فَكُلُواْ مِنۡهَا وَأَطۡعِمُواْ ٱلۡبَآئِسَ ٱلۡفَقِيرَ ٢٨
That they may witness [i.e., attend] benefits for themselves and mention the name of Allāh on known [i.e., specific] days over what He has provided for them of [sacrificial] animals.1 So eat of them and feed the miserable and poor.
Mục đích để họ có được những điều hữu ích từ sự tha thứ và phần thưởng, để họ biểu hiệu chung một lời Tawhid, và để họ nhắc tên của Allah qua những con vật mà họ dùng làm con vật giết tế trong những ngày ấn định: mồng 10 tháng Zdul-Hijjah và ba ngày sau đó; và để họ tạ ơn Allah về những bổng lộc mà Ngài đã cho họ từ lạc đà, bò, dê và cừu. Bởi thế, các ngươi hãy ăn thịt từ những con vật tế này và hãy chia sẻ chúng cho những người nghèo khổ.
22:29Page 335
ثُمَّ لۡيَقۡضُواْ تَفَثَهُمۡ وَلۡيُوفُواْ نُذُورَهُمۡ وَلۡيَطَّوَّفُواْ بِٱلۡبَيۡتِ ٱلۡعَتِيقِ ٢٩
Then let them end their untidiness and fulfill their vows and perform ṭawāf around the ancient House."
Rồi để họ chấm dựt tình trạng cấm kỵ của những ngày Hajj và tự do trở lại trong việc sinh hoạt bằng việc cạo đầu, cắt móng tay chân và vệ sinh thân thể; và để họ thực hiện điều mà họ đã thề nguyện từ việc làm Hajj, Umrah hay giết tế và để họ đi Tawaf Ngôi Đền mà Allah đã cho dựng từ lâu đời.
22:30Page 335
ذَٰلِكَۖ وَمَن يُعَظِّمۡ حُرُمَٰتِ ٱللَّهِ فَهُوَ خَيۡرٞ لَّهُۥ عِندَ رَبِّهِۦۗ وَأُحِلَّتۡ لَكُمُ ٱلۡأَنۡعَٰمُ إِلَّا مَا يُتۡلَىٰ عَلَيۡكُمۡۖ فَٱجۡتَنِبُواْ ٱلرِّجۡسَ مِنَ ٱلۡأَوۡثَٰنِ وَٱجۡتَنِبُواْ قَوۡلَ ٱلزُّورِ ٣٠
That [has been commanded], and whoever honors the sacred ordinances of Allāh - it is best for him in the sight of his Lord. And permitted to you are the grazing livestock, except what is recited to you.1 So avoid the uncleanliness of idols and avoid false statement,
Những gì các ngươi được lệnh - từ việc cạo đầu, cắt móng tay chân, vệ sinh thân thể, thực hiện điều thề nguyện và Tawaf Ngôi Đền - là những gì mà Allah đã bắt buộc cho các ngươi; bởi thế các ngươi hãy tôn vinh những điều Allah bắt buộc các ngươi. Và ai tránh những điều mà Allah qui định y phải tránh trong tình trạng Ihram của y vì tôn vinh giới hạn của Ngài thì điều đó tốt cho y trên cuộc sống thế gian và cõi Đời Sau ở nơi Thượng Đế của y. Và này hỡi nhân loại, các ngươi được phép ăn thịt của các thú nuôi từ lạc đà, bò, dê cừu; bởi thế, các ngươi đừng cấm bản thân mình từ các loại thú nuôi đó ngoại trừ những gì bị cấm được nhắc trong Qur'an như xác chết, máu, v.v. Và các ngươi hãy tránh xa sự ô uế của việc thờ cúng tượng thần, và hãy tránh xa tất cả mọi lời nói dối cho Allah và đối với nhân loại.
22:31Page 336
حُنَفَآءَ لِلَّهِ غَيۡرَ مُشۡرِكِينَ بِهِۦۚ وَمَن يُشۡرِكۡ بِٱللَّهِ فَكَأَنَّمَا خَرَّ مِنَ ٱلسَّمَآءِ فَتَخۡطَفُهُ ٱلطَّيۡرُ أَوۡ تَهۡوِي بِهِ ٱلرِّيحُ فِي مَكَانٖ سَحِيقٖ ٣١
Inclining [only] to Allāh, not associating [anything] with Him. And he who associates with Allāh - it is as though he had fallen from the sky and was snatched by the birds or the wind carried him down into a remote place.
Hãy chính trực trong tôn giáo của Allah bằng cách không tổ hợp với Ngài những đối tác ngang vai trong thờ phượng. Ai tổ hợp với Allah một đối tác ngang vai thì kẻ đó giống như bị rơi từ trên trời xuống rồi bị chim chóc tha đi hoặc là bị cơn gió mang đi đến một nơi rất xa xôi.
22:32Page 336
ذَٰلِكَۖ وَمَن يُعَظِّمۡ شَعَٰٓئِرَ ٱللَّهِ فَإِنَّهَا مِن تَقۡوَى ٱلۡقُلُوبِ ٣٢
That [is so]. And whoever honors the symbols [i.e., rites] of Allāh - indeed, it is from the piety of hearts.
Đó là sự chính trực, tức điều mà Allah ra lệnh phải tôn thờ một mình Ngài, toàn tâm toàn ý vì Ngài và tránh xa các bục tượng cũng như sự dối trá trong lời nói. Và ai tôn vinh các biểu hiệu của tôn giáo - trong đó, có việc giết tế và các nghi thức của Hajj - thì việc tôn vinh đó đến từ những trái tim kính sợ Thượng Đế của họ.
22:33Page 336
لَكُمۡ فِيهَا مَنَٰفِعُ إِلَىٰٓ أَجَلٖ مُّسَمّٗى ثُمَّ مَحِلُّهَآ إِلَى ٱلۡبَيۡتِ ٱلۡعَتِيقِ ٣٣
For you therein [i.e., the animals marked for sacrifice] are benefits for a specified term;1 then their place of sacrifice is at the ancient House.2
Các ngươi sẽ có được từ những con vật mang đi giết tế các lợi ích nhất định trong một khoảng thời gian nhất định như việc cưỡi chúng, thu bộ lông của chúng, phần sữa của chúng và cả việc sinh sản của chúng cho đến thời điểm giết tế chúng ở một nơi gần Ngôi Nhà lâu đời của Allah - Masjid Al-Haram.
22:34Page 336
وَلِكُلِّ أُمَّةٖ جَعَلۡنَا مَنسَكٗا لِّيَذۡكُرُواْ ٱسۡمَ ٱللَّهِ عَلَىٰ مَا رَزَقَهُم مِّنۢ بَهِيمَةِ ٱلۡأَنۡعَٰمِۗ فَإِلَٰهُكُمۡ إِلَٰهٞ وَٰحِدٞ فَلَهُۥٓ أَسۡلِمُواْۗ وَبَشِّرِ ٱلۡمُخۡبِتِينَ ٣٤
And for every [religious] community We have appointed a rite [of sacrifice]1 that they may mention the name of Allāh over what He has provided for them of [sacrificial] animals. For your god is one God, so to Him submit. And, [O Muḥammad], give good tidings to the humble [before their Lord]
Mỗi cộng động trước đây, TA (Allah) đều qui định cho họ một nghi lễ giết tế để họ nhắc tên của Allah trên những con vật mà họ giết tế, mục đích để họ biết ơn Allah về những bổng lộc mà Ngài đã ban cho họ từ lạc đà, bò và dê cừu. Bởi thế, hỡi con người, Đấng Thờ Phượng đích thực của các ngươi chỉ có một Đấng Duy Nhất, không có đối tác ngang vái, cho nên chỉ phục tụng, vâng lệnh một mình Ngài. Và này hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy báo tin vui cho những người thành tâm kính sợ Allah.
22:35Page 336
ٱلَّذِينَ إِذَا ذُكِرَ ٱللَّهُ وَجِلَتۡ قُلُوبُهُمۡ وَٱلصَّٰبِرِينَ عَلَىٰ مَآ أَصَابَهُمۡ وَٱلۡمُقِيمِي ٱلصَّلَوٰةِ وَمِمَّا رَزَقۡنَٰهُمۡ يُنفِقُونَ ٣٥
Who, when Allāh is mentioned, their hearts are fearful, and [to] the patient over what has afflicted them, and the establishers of prayer and those who spend from what We have provided them.
Những người mà khi họ được nghe nhắc đến Allah thì họ run sợ từ sự trừng phạt của Ngài, họ tránh xa những điều trái nghịch mệnh lệnh của Ngài, họ chu đáo thực hiện các lễ nguyện Salah, họ kiên nhẫn trên những tai họa xảy đến, và họ chi dùng những bổng lộc mà Ngài đã ban cho họ vào những việc thiện tốt.
22:36Page 336
وَٱلۡبُدۡنَ جَعَلۡنَٰهَا لَكُم مِّن شَعَٰٓئِرِ ٱللَّهِ لَكُمۡ فِيهَا خَيۡرٞۖ فَٱذۡكُرُواْ ٱسۡمَ ٱللَّهِ عَلَيۡهَا صَوَآفَّۖ فَإِذَا وَجَبَتۡ جُنُوبُهَا فَكُلُواْ مِنۡهَا وَأَطۡعِمُواْ ٱلۡقَانِعَ وَٱلۡمُعۡتَرَّۚ كَذَٰلِكَ سَخَّرۡنَٰهَا لَكُمۡ لَعَلَّكُمۡ تَشۡكُرُونَ ٣٦
And the camels and cattle We have appointed for you as among the symbols [i.e., rites] of Allāh; for you therein is good. So mention the name of Allāh upon them when lined up [for sacrifice]; and when they are [lifeless] on their sides, then eat from them and feed the needy [who does not seek aid] and the beggar. Thus have We subjected them to you that you may be grateful.
Lạc đà, bò hoặc dê cừu mà các ngươi mang đi đến Ngôi Đền Ka'bah để làm con vật tế là một trong các biểu hiệu tôn giáo mà TA (Allah) đã ban cho các ngươi. Ở nơi chúng có những điều lợi cho các ngươi trong đạo cũng như trong đời. Bởi thế, các ngươi hãy nói "Bismillah" - "Nhân danh Allah" lúc các ngươi giết chúng sau khi chúng đứng thành hàng. Và khi nào chúng ngã xuống nằm một bên thì các ngươi - hỡi những người giết tế - hãy ăn một phần thịt từ chúng và đem phần thịt còn lại của chúng phân phát cho những người nghèo nhưng không muốn xin, không muốn lộ cho người ta biết mình nghèo để được cho. Và TA (Allah) đã chế ngự chúng các ngươi để các ngươi dùng chúng làm phương tiện chuyên chở, và TA đã chế ngự chúng để các ngươi giết chúng làm vật tế, mong rằng các ngươi biết ơn TA về những ân huệ đó.
22:37Page 336
لَن يَنَالَ ٱللَّهَ لُحُومُهَا وَلَا دِمَآؤُهَا وَلَٰكِن يَنَالُهُ ٱلتَّقۡوَىٰ مِنكُمۡۚ كَذَٰلِكَ سَخَّرَهَا لَكُمۡ لِتُكَبِّرُواْ ٱللَّهَ عَلَىٰ مَا هَدَىٰكُمۡۗ وَبَشِّرِ ٱلۡمُحۡسِنِينَ ٣٧
Their meat will not reach Allāh, nor will their blood, but what reaches Him is piety from you. Thus have We subjected them to you that you may glorify Allāh for that [to] which He has guided you; and give good tidings to the doers of good.
Thịt và máu của những con vật mà các ngươi giết tế không bao giờ lên đến tận nơi Allah, các ngươi cũng không bao giờ mang chúng lên đến tận nơi Ngài, mà chính lòng Taqwa của các ngươi (sự ngay chính và kính sợ của các ngươi đối với Ngài) mới là thứ đến được nơi Ngài bởi lẽ các ngươi đã thành tâm trong việc chấp hành theo lệnh của Ngài vì muốn được đến gần Ngài. Allah đã chế phục những con vật cho các ngươi như thế là vì Ngài muốn các ngươi có dịp tán dương sự vĩ đại của Ngài và biết ơn Ngài. Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - hãy báo tin mừng cho những ai làm tốt trong việc thờ phượng Thượng Đế của họ cũng như trong việc cư xử với tạo vật của Ngài.
22:38Page 336
۞ إِنَّ ٱللَّهَ يُدَٰفِعُ عَنِ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْۗ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يُحِبُّ كُلَّ خَوَّانٖ كَفُورٍ ٣٨
Indeed, Allāh defends those who have believed. Indeed, Allāh does not like everyone treacherous and ungrateful.
Chắc chắn Allah sẽ bảo vệ những ai có đức tin nơi Ngài khỏi những điều xấu từ kẻ thù của họ, và chắc chắn Allah không yêu thương những kẻ gian dối và vô ơn với ân huệ của Ngài mà chắc chắn Ngài sẽ giận dữ đối với họ.
22:39Page 337
أُذِنَ لِلَّذِينَ يُقَٰتَلُونَ بِأَنَّهُمۡ ظُلِمُواْۚ وَإِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ نَصۡرِهِمۡ لَقَدِيرٌ ٣٩
Permission [to fight] has been given to those who are being fought,1 because they were wronged. And indeed, Allāh is competent to give them victory.
Allah cho phép những người có đức tin chiếc đấu để đánh trả những kẻ đa thần khi họ gây chiến và đàn áp. Và quả thật Allah có toàn năng cứu giúp những người có đức tin đánh bại kẻ thù, tuy nhiên, đó là dụng ý từ sự thông thái và khôn ngoan của Ngài qua việc để họ đánh chiến với kẻ thù vô đức tin của họ.
22:40Page 337
ٱلَّذِينَ أُخۡرِجُواْ مِن دِيَٰرِهِم بِغَيۡرِ حَقٍّ إِلَّآ أَن يَقُولُواْ رَبُّنَا ٱللَّهُۗ وَلَوۡلَا دَفۡعُ ٱللَّهِ ٱلنَّاسَ بَعۡضَهُم بِبَعۡضٖ لَّهُدِّمَتۡ صَوَٰمِعُ وَبِيَعٞ وَصَلَوَٰتٞ وَمَسَٰجِدُ يُذۡكَرُ فِيهَا ٱسۡمُ ٱللَّهِ كَثِيرٗاۗ وَلَيَنصُرَنَّ ٱللَّهُ مَن يَنصُرُهُۥٓۚ إِنَّ ٱللَّهَ لَقَوِيٌّ عَزِيزٌ ٤٠
[They are] those who have been evicted from their homes without right - only because they say, "Our Lord is Allāh." And were it not that Allāh checks the people, some by means of others, there would have been demolished monasteries, churches, synagogues, and mosques in which the name of Allāh is much mentioned [i.e., praised]. And Allāh will surely support those who support Him [i.e., His cause]. Indeed, Allāh is Powerful and Exalted in Might.
Những người bị những kẻ vô đức tin trục xuất khỏi nhà cửa của họ một cách bất công, họ bị trục xuất không phải do đã làm bất kỳ hành động xấu nào mà họ bị trục xuất là do bởi họ nói: "Thượng Đế của chúng tôi là Allah, chúng tôi không có Thượng Đế nào khác ngoài Ngài." Và nếu Allah không sắc lệnh cho phép các vị Nabi cũng như những người có đức tin chiến đấu đánh trả lại kẻ thù của họ vì chúng đã xâm phạm những nơi thờ phượng của họ thì chúng đã phá hủy các tu viên, nhà thờ, giáo đường và các thánh đường của tín đồ Muslim, nơi để những tín đồ Muslim dâng lễ nguyện Salah và tụng niệm Allah. Và chắc chắn Allah sẽ cứu giúp những ai ủng hộ tôn giáo và vị Nabi của Ngài, bởi quả thật, Allah là Đấng Hùng Mạnh trong việc giúp những ai ủng hộ tôn giáo của Ngài, là Đấng Quyền Năng vô song mà không một ai (vật gì) có thể kháng lại.
22:41Page 337
ٱلَّذِينَ إِن مَّكَّنَّٰهُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ أَقَامُواْ ٱلصَّلَوٰةَ وَءَاتَوُاْ ٱلزَّكَوٰةَ وَأَمَرُواْ بِٱلۡمَعۡرُوفِ وَنَهَوۡاْ عَنِ ٱلۡمُنكَرِۗ وَلِلَّهِ عَٰقِبَةُ ٱلۡأُمُورِ ٤١
[And they are] those who, if We give them authority in the land, establish prayer and give zakāh and enjoin what is right and forbid what is wrong. And to Allāh belongs the outcome of [all] matters.
Những người được Allah hứa giúp đỡ là những người mà nếu Ngài cho họ sống trên trái đất thì họ chu đáo dâng lễ nguyện Salah, chi dùng tài sản để xuất Zakah, kêu gọi và bảo ban mọi người làm những điều mà giáo luật Islam ra lệnh, ngăn cản mọi người làm điều cấm trong giáo luật. Và một mình Allah nắm quyền quyết định tất cả mọi sự việc: thưởng và phạt.
22:42Page 337
وَإِن يُكَذِّبُوكَ فَقَدۡ كَذَّبَتۡ قَبۡلَهُمۡ قَوۡمُ نُوحٖ وَعَادٞ وَثَمُودُ ٤٢
And if they deny you, [O Muḥammad] - so, before them, did the people of Noah and ʿAad and Thamūd deny [their prophets],
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, nếu đám dân của Ngươi phủ nhận Ngươi thì Ngươi hãy kiên nhẫn bởi vì Ngươi không phải là người đầu tiên bị người dân của mình phủ nhận mà quả thật trước Ngươi, đám dân của Nuh, đám dân Ad của Hud và đám dân Thamud của Saleh cũng đã phủ nhận các vị Nabi, các vị Thiên Sứ của họ giống như vậy.
Và đám dân của Ibrahim thì phủ nhận Ibrahim, đám dân của Lut thì phủ nhận Lut.
22:44Page 337
وَأَصۡحَٰبُ مَدۡيَنَۖ وَكُذِّبَ مُوسَىٰۖ فَأَمۡلَيۡتُ لِلۡكَٰفِرِينَ ثُمَّ أَخَذۡتُهُمۡۖ فَكَيۡفَ كَانَ نَكِيرِ ٤٤
And the inhabitants of Madyan. And Moses was denied, so I prolonged enjoyment for the disbelievers; then I seized them, and how [terrible] was My reproach.
Đám dân của xứ Madyan cũng đã phủ nhận Shu'aib, Pha-ra-ông và đám dân của hắn cũng đã phủ nhận Musa. Bởi thế, TA (Allah) đã trì hoãn sự trừng phạt để chúng lún sâu hơn trong tội lỗi rồi sau đó TA đã bắt phạt chúng. Quả thật, TA đã bắt phạt chúng bởi sự vô đức tin của chúng và Ngươi (Muhammad) hãy xem TA đã trừng phạt chúng thích đáng như thế nào?
22:45Page 337
فَكَأَيِّن مِّن قَرۡيَةٍ أَهۡلَكۡنَٰهَا وَهِيَ ظَالِمَةٞ فَهِيَ خَاوِيَةٌ عَلَىٰ عُرُوشِهَا وَبِئۡرٖ مُّعَطَّلَةٖ وَقَصۡرٖ مَّشِيدٍ ٤٥
And how many a city did We destroy while it was committing wrong - so it is [now] fallen into ruin1 - and [how many] an abandoned well and [how many] a lofty palace.2
Đã có biết bao nhiêu thị trấn bị TA hủy diệt khi đám dân của chúng làm điều sai quấy bởi sự vô đức tin. TA đã trừng phạt chúng đến mức các ngôi nhà lật ngược lên, các giếng nước bị bỏ hoang, và các lâu đài trở thành những bãi hoang tàn.
22:46Page 337
أَفَلَمۡ يَسِيرُواْ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَتَكُونَ لَهُمۡ قُلُوبٞ يَعۡقِلُونَ بِهَآ أَوۡ ءَاذَانٞ يَسۡمَعُونَ بِهَاۖ فَإِنَّهَا لَا تَعۡمَى ٱلۡأَبۡصَٰرُ وَلَٰكِن تَعۡمَى ٱلۡقُلُوبُ ٱلَّتِي فِي ٱلصُّدُورِ ٤٦
So have they not traveled through the earth and have hearts by which to reason and ears by which to hear? For indeed, it is not eyes that are blinded, but blinded are the hearts which are within the breasts.
Sao những kẻ phủ nhận những gì mà Thiên Sứ Muhammad saw mang đến không chịu đi du ngoạn khắp nơi trên trái đất để chứng kiến những vết tích bị tàn phá của các thị trấn bị tiêu diệt giúp tâm trí của chúng hiếu ra sự việc và tai của chúng nghe được những câu chuyện mà chấp nhận sự khuyên răn. Quả thật, chúng không đui mù ở đối mắt mà chúng đui mù ở con tim và tâm trí của chúng khi chúng không chịu lắng nghe và không chịu hiểu.
22:47Page 338
وَيَسۡتَعۡجِلُونَكَ بِٱلۡعَذَابِ وَلَن يُخۡلِفَ ٱللَّهُ وَعۡدَهُۥۚ وَإِنَّ يَوۡمًا عِندَ رَبِّكَ كَأَلۡفِ سَنَةٖ مِّمَّا تَعُدُّونَ ٤٧
And they urge you to hasten the punishment. But Allāh will never fail in His promise. And indeed, a day with your Lord is like a thousand years of those which you count.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, những kẻ vô đức tin từ đám dân của Ngươi hối thúc Ngươi mang hình phạt đến trừng phạt họ trên thế gian và cả sự trừng phạt ở cõi Đời Sau. Quả thực, Allah không bao giờ thất hứa về những gì Ngài đã hứa với chúng. Và một trong những hình phạt mà Ngài đã trừng phạt chúng trên thế gian, đó là ngày diễn ra cuộc chiến Badr. Còn sự trừng phạt ở cõi Đời Sau, một ngày của nó giống như một ngàn năm theo niên kỷ mà các ngươi tính toán trên thế gian nguyên nhân là do sự trừng phạt rất khủng khiếp.
22:48Page 338
وَكَأَيِّن مِّن قَرۡيَةٍ أَمۡلَيۡتُ لَهَا وَهِيَ ظَالِمَةٞ ثُمَّ أَخَذۡتُهَا وَإِلَيَّ ٱلۡمَصِيرُ ٤٨
And for how many a city did I prolong enjoyment while it was committing wrong. Then I seized it, and to Me is the [final] destination.
Đã có biết bao thị trấn đã được Allah trì hoãn sự trừng phạt trong lúc đám dân của chúng làm điều sai quấy bởi sự vô đức tin, nhưng rồi sự trừng phạt cũng đến với chúng vì tất cả đều phải quay về trình diện Allah vào Ngày Phán Xét. Bởi thế, phần thưởng xứng đáng cho sự vô đức tin của chúng là một hình phạt đời đời.
22:49Page 338
قُلۡ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ إِنَّمَآ أَنَا۠ لَكُمۡ نَذِيرٞ مُّبِينٞ ٤٩
Say, "O people, I am only to you a clear warner."
Hãy nói đi Thiên Sứ: "Hỡi nhân loại, quả thật, Ta chỉ là một người cảnh báo được cử phái đến cho các ngươi và những lời cảnh báo của Ta rất rõ ràng.
22:50Page 338
فَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ لَهُم مَّغۡفِرَةٞ وَرِزۡقٞ كَرِيمٞ ٥٠
And those who have believed and done righteous deeds - for them is forgiveness and noble provision.
Những người có đức tin nơi Allah và làm việc thiện tốt, họ sẽ được Thượng Đế của họ tha thứ tội lỗi và được ban cho bổng lộc dồi dào không dứt trong Thiên Đàng.
22:51Page 338
وَٱلَّذِينَ سَعَوۡاْ فِيٓ ءَايَٰتِنَا مُعَٰجِزِينَ أُوْلَٰٓئِكَ أَصۡحَٰبُ ٱلۡجَحِيمِ ٥١
But the ones who strove against Our verses, [seeking] to cause failure1 - those are the companions of Hellfire.
Còn những người phủ nhận các lời mặc khải của TA (Allah) với ý nghĩ rằng chúng có khả năng làm cho Allah bất lực khiến Ngài không thể trừng phạt chúng thì chúng là những người bạn của Hỏa Ngục, họ sẽ ở trong đó đời đời, kiếp kiếp.
22:52Page 338
وَمَآ أَرۡسَلۡنَا مِن قَبۡلِكَ مِن رَّسُولٖ وَلَا نَبِيٍّ إِلَّآ إِذَا تَمَنَّىٰٓ أَلۡقَى ٱلشَّيۡطَٰنُ فِيٓ أُمۡنِيَّتِهِۦ فَيَنسَخُ ٱللَّهُ مَا يُلۡقِي ٱلشَّيۡطَٰنُ ثُمَّ يُحۡكِمُ ٱللَّهُ ءَايَٰتِهِۦۗ وَٱللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٞ ٥٢
And We did not send before you any messenger or prophet except that when he spoke [or recited], Satan threw into it [some misunderstanding]. But Allāh abolishes that which Satan throws in; then Allāh makes precise His verses.1 And Allāh is Knowing and Wise.
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, trước Ngươi, không một vị Nabi hãy một vị Thiên Sứ nào được TA (Allah) cử đến mà không phải đối mặt với sự việc: khi Y đọc Kinh Sách của Allah thì Shaytan nhảy vào xúi giục Y bóp méo những lời mặc khải của thượng Đế trước nhân loại. Tuy nhiên, Allah dẹp bỏ những điều sai mà Shaytan đã xúi giục và làm vững chắc các lời mặc khải của Ngài bởi Allah là Đấng Hằng Biết mọi thứ, không một điều gì có thể che giấu được Ngài, Ngài Sáng Suốt trong việc tạo hóa, định đoạt và điều hành của Ngài.
22:53Page 338
لِّيَجۡعَلَ مَا يُلۡقِي ٱلشَّيۡطَٰنُ فِتۡنَةٗ لِّلَّذِينَ فِي قُلُوبِهِم مَّرَضٞ وَٱلۡقَاسِيَةِ قُلُوبُهُمۡۗ وَإِنَّ ٱلظَّٰلِمِينَ لَفِي شِقَاقِۭ بَعِيدٖ ٥٣
[That is] so He may make what Satan throws in [i.e., asserts] a trial for those within whose hearts is disease1 and those hard of heart. And indeed, the wrongdoers are in extreme dissension.
Shaytan xen vào việc truyền đạt của Thiên Sứ Muhammad, đó là mục đích của Allah, Ngài dùng nó để thử thách những kẻ đạo đức giả cũng như những kẻ mà trái tim của họ chai cứng. Và quả thật, những kẻ làm điều sai quấy từ nhóm người đạo đức giả và nhóm người thờ đa thần sẽ luôn ở trong sự thù nghịch với Allah và Thiên Sứ của Ngài, họ sẽ luôn ở cách xa chân lý và sự chỉ đạo.
22:54Page 338
وَلِيَعۡلَمَ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡعِلۡمَ أَنَّهُ ٱلۡحَقُّ مِن رَّبِّكَ فَيُؤۡمِنُواْ بِهِۦ فَتُخۡبِتَ لَهُۥ قُلُوبُهُمۡۗ وَإِنَّ ٱللَّهَ لَهَادِ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ ٥٤
And so those who were given knowledge may know that it is the truth from your Lord and [therefore] believe in it, and their hearts humbly submit to it. And indeed is Allāh the Guide of those who have believed to a straight path.
Và để những người mà Allah ban cho họ kiến thức kiên định rằng Qur'an được ban xuống cho Muhammad chính là Chân Lý mà Allah đã mặc khải xuống cho Ngươi - Hơi Thiên Sứ Muhammad - để họ tăng thêm đức tin nơi Nó và để trái tim của họ biết hạ mình kính sợ Allah và thành tâm với Ngài. Quả thật, Allah là Đấng Hướng Dẫn những ai có đức tin nơi Ngài đến với con đường chân lý và ngay chính, một phần thưởng dành cho sự hạ mình phủ phục của họ đối với Ngài.
22:55Page 338
وَلَا يَزَالُ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ فِي مِرۡيَةٖ مِّنۡهُ حَتَّىٰ تَأۡتِيَهُمُ ٱلسَّاعَةُ بَغۡتَةً أَوۡ يَأۡتِيَهُمۡ عَذَابُ يَوۡمٍ عَقِيمٍ ٥٥
But those who disbelieve will not cease to be in doubt of it until the Hour comes upon them unexpectedly or there comes to them the punishment of a barren Day.1
Những người vô đức tin nơi Allah và phủ nhận Thiên Sứ của Ngài vẫn cứ mãi nghi hoặc và ngờ vực về những gì mà Allah ban cho Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - trong Qur'an. Chúng vẫn cứ trong tình trạng như thế cho đến khi thời khắc tận thế bất ngờ ập đến hoặc sự trừng phạt của Ngày mà không còn lòng thương xót dành cho họ cũng như không có bất cứ điều tốt đẹp nào dành cho họ.
22:56Page 339
ٱلۡمُلۡكُ يَوۡمَئِذٖ لِّلَّهِ يَحۡكُمُ بَيۡنَهُمۡۚ فَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ فِي جَنَّٰتِ ٱلنَّعِيمِ ٥٦
[All] sovereignty that Day is for Allāh;1 He will judge between them. So they who believed and did righteous deeds will be in the Gardens of Pleasure.
Vào Ngày Phán Xét - Ngày mà những kẻ được hứa sẽ phải bị trừng phạt - mọi quyền hành đều thuộc về một mình Allah, Ngài sẽ phán xét và phân xử giữa những người có đức tin và những người vô đức tin. Ngài sẽ xét xử công minh, tất cả đều được thưởng hoặc bị phạt một cách xứng đáng. Đối với những người có đức tin nơi Allah và làm việc thiện tốt sẽ được ban thưởng vô cùng vĩ đại, đó là những Ngôi Vươn Thiên Đàng hạnh phúc và bất tận.
22:57Page 339
وَٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَكَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَا فَأُوْلَٰٓئِكَ لَهُمۡ عَذَابٞ مُّهِينٞ ٥٧
And they who disbelieved and denied Our signs - for those there will be a humiliating punishment.
Đối với những kẻ vô đức tin nơi Allah và cho rằng các lời Mặc Khải của Ngài ban xuống cho Muhammad là giả tạo không thực thì những kẻ đó sẽ bị trừng phạt bằng một sự trừng phạt nhục nhã trong Hỏa Ngục.
22:58Page 339
وَٱلَّذِينَ هَاجَرُواْ فِي سَبِيلِ ٱللَّهِ ثُمَّ قُتِلُوٓاْ أَوۡ مَاتُواْ لَيَرۡزُقَنَّهُمُ ٱللَّهُ رِزۡقًا حَسَنٗاۚ وَإِنَّ ٱللَّهَ لَهُوَ خَيۡرُ ٱلرَّٰزِقِينَ ٥٨
And those who emigrated for the cause of Allāh and then were killed or died - Allāh will surely provide for them a good provision. And indeed, it is Allāh who is the best of providers.
Và những người rời bỏ nhà cửa và quê hương của họ để đi tìm sự hài lòng của Allah và đề cao tôn giáo của Ngài rồi họ bị giết hoặc chết trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa của Ngài thì sẽ được Allah ban phát nhiều bổng lộc tốt đẹp trong Thiên Đàng, một nguồn bổng lộc vô tận không hề dứt. Quả thật, Allah là Đấng ban phát bổng lộc tốt nhất.
22:59Page 339
لَيُدۡخِلَنَّهُم مُّدۡخَلٗا يَرۡضَوۡنَهُۥۚ وَإِنَّ ٱللَّهَ لَعَلِيمٌ حَلِيمٞ ٥٩
He will surely cause them to enter an entrance with which they will be pleased, and indeed, Allāh is Knowing and Forbearing.
Chắc chắn Allah sẽ thu nhận họ vào một nơi ở mà họ hài lòng và thỏa nguyện, đó là Thiên Đàng, và quả thật Allah là Đấng hằng biết mọi hành động và tâm niệm của họ, Đấng hằng chịu đựng khi Ngài trì hoãn sự trừng phạt đối với những hành động trái nghịch mệnh lệnh của Ngài.
22:60Page 339
۞ ذَٰلِكَۖ وَمَنۡ عَاقَبَ بِمِثۡلِ مَا عُوقِبَ بِهِۦ ثُمَّ بُغِيَ عَلَيۡهِ لَيَنصُرَنَّهُ ٱللَّهُۚ إِنَّ ٱللَّهَ لَعَفُوٌّ غَفُورٞ ٦٠
That [is so]. And whoever responds [to injustice] with the equivalent of that with which he was harmed and then is tyrannized - Allāh will surely aid him. Indeed, Allāh is Pardoning and Forgiving.1
Sự việc thu nhận những ai chiến đấu cho con đường chính nghĩa của Allah vào Thiên Đàng là đúng như thế. Và ai bị xâm hại thì được quyền đáp trả lại như những gì bị xâm hại, việc làm đó không mang tội. Và khi nào kẻ xâm hại tiếp tục hành động xâm hại thì Allah sẽ trợ giúp y bởi quả thật Ngài là Đấng xí xóa tội lỗi cho những người có đức tin và Ngài hằng tha thứ cho họ.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences