Al-MukhtasarAsh‑Shu'ara · 26:197–227

Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese

Ash-Shu'ara 26:197–227

26:197Page 375

أَوَلَمۡ يَكُن لَّهُمۡ ءَايَةً أَن يَعۡلَمَهُۥ عُلَمَٰٓؤُاْ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ١٩٧

And has it not been a sign to them that it is recognized by the scholars of the Children of Israel?

Đối với nhóm người quyết chối bỏ Ngươi, lẽ nào lại không có bất cứ dấu hiệu nào đã thiên khải trước đây để những học giả của bộ tộc Israel dựa vào đó mà công nhận sứ mạng của Ngươi là thật hay sao, kể cả tên 'Abdullah bin Salam luôn ư?

26:198Page 375

وَلَوۡ نَزَّلۡنَٰهُ عَلَىٰ بَعۡضِ ٱلۡأَعۡجَمِينَ ١٩٨

And even if We had revealed it to one among the foreigners1

Nếu như TA thiên khải Qur'an này cho một số người không nói chuyện bằng tiếng Ả-rập.

26:199Page 375

فَقَرَأَهُۥ عَلَيۡهِم مَّا كَانُواْ بِهِۦ مُؤۡمِنِينَ ١٩٩

And he had recited it to them [perfectly],1 they would [still] not have been believers in it.

Rồi y đọc lại cho chúng nghe thì chúng sẽ không hề tin, bởi chúng sẽ nói: Bọn ta không hiểu. Tuy nhiên, chúng hãy nên tạ ơn Allah về đã thiên khải Nó xuống bằng tiếng nói của chúng.

26:200Page 375

كَذَٰلِكَ سَلَكۡنَٰهُ فِي قُلُوبِ ٱلۡمُجۡرِمِينَ ٢٠٠

Thus have We inserted it [i.e., disbelief] into the hearts of the criminals.

Bằng cách đó, TA rót vào trong trái tim những kẻ tội lỗi sự dối trá và sự vô đức tin.

26:201Page 375

لَا يُؤۡمِنُونَ بِهِۦ حَتَّىٰ يَرَوُاْ ٱلۡعَذَابَ ٱلۡأَلِيمَ ٢٠١

They will not believe in it until they see the painful punishment.

Chúng sẽ duy trì sự vô đức tin, không tin tưởng Nó mãi đến khi chúng tận mắt nhìn thấy hình phạt đau đớn.

26:202Page 375

فَيَأۡتِيَهُم بَغۡتَةٗ وَهُمۡ لَا يَشۡعُرُونَ ٢٠٢

And it will come to them suddenly while they perceive [it] not.

Hình phạt sẽ bất ngờ chụp lấy chúng trong lúc chúng không hay biết bởi không có một dấu hiệu nào báo trước cho chúng cả.

26:203Page 375

فَيَقُولُواْ هَلۡ نَحۡنُ مُنظَرُونَ ٢٠٣

And they will say, "May we be reprieved?"

Chúng nói trong tuyệt vọng khi hình phạt bất ngờ giáng xuống: Chúng tôi có cơ hội kéo dài thêm thời gian để sám hối với Allah không?

26:204Page 375

أَفَبِعَذَابِنَا يَسۡتَعۡجِلُونَ ٢٠٤

So for Our punishment are they impatient?

Vậy sao trước đây nhóm người vô đức tin này lại nói: Bọn ta sẽ không tin tưởng cho đến khi bầu trời sụp xuống đè bọn ta như Ngươi đã tuyên bố.

26:205Page 375

أَفَرَءَيۡتَ إِن مَّتَّعۡنَٰهُمۡ سِنِينَ ٢٠٥

Then have you considered if We gave them enjoyment for years

Hãy cho TA biết - hỡi Thiên Sứ - nếu TA cho nhóm người vô đức tin đã không tin những gì Ngươi mang đến hưởng lạc thêm thời gian nữa.

26:206Page 375

ثُمَّ جَآءَهُم مَّا كَانُواْ يُوعَدُونَ ٢٠٦

And then there came to them that which they were promised?

Sau đó, khi thời gian hưởng lạc được gia hạn thêm đã hết thì hình phạt đã báo trước sẽ đến túm lấy chúng.

26:207Page 376

مَآ أَغۡنَىٰ عَنۡهُم مَّا كَانُواْ يُمَتَّعُونَ ٢٠٧

They would not be availed by the enjoyment with which they were provided.

Đâu là thứ có thể giúp ích chúng trong những thứ hưởng lạc ở trần gian? Tất cả hưởng lạc đó đã chấm đứt không tồn tại bất cứ gì?

26:208Page 376

وَمَآ أَهۡلَكۡنَا مِن قَرۡيَةٍ إِلَّا لَهَا مُنذِرُونَ ٢٠٨

And We did not destroy any city except that it had warners

Và TA đã không tiêu diệt bất cứ cộng đồng nào trước đây cho đến khi TA đã gởi đến chúng những Thiên Sứ và Kinh Sách.

26:209Page 376

ذِكۡرَىٰ وَمَا كُنَّا ظَٰلِمِينَ ٢٠٩

As a reminder; and never have We been unjust.

Để cảnh báo và nhắc nhở chúng, bởi TA không hề muốn trừng phạt chúng cho đến khi TA gởi đến chúng các Thiên Sứ và các Kinh Sách.

26:210Page 376

وَمَا تَنَزَّلَتۡ بِهِ ٱلشَّيَٰطِينُ ٢١٠

And the devils have not brought it [i.e., the revelation] down.1

Và lũ Shaytan đã không mang Qur'an xuống đặt vào con tim của Muhammad.

26:211Page 376

وَمَا يَنۢبَغِي لَهُمۡ وَمَا يَسۡتَطِيعُونَ ٢١١

It is not allowable for them, nor would they be able.

Không phù hợp để họ đặt nó vào con tim của Y và họ không thể làm điều đó.

26:212Page 376

إِنَّهُمۡ عَنِ ٱلسَّمۡعِ لَمَعۡزُولُونَ ٢١٢

Indeed they, from [its] hearing, are removed.1

Chúng không có khả năng bởi vì chúng bị trục xuất khỏi cõi trời thì làm sao đến gần để hộ tống Nó xuống cho được.

26:213Page 376

فَلَا تَدۡعُ مَعَ ٱللَّهِ إِلَٰهًا ءَاخَرَ فَتَكُونَ مِنَ ٱلۡمُعَذَّبِينَ ٢١٣

So do not invoke1 with Allāh another deity and [thus] be among the punished.

Thế nên Ngươi đừng có tổ hợp bất cứ thần linh nào cùng với Allah trong việc thờ phượng, đó là lý do khiến Ngươi bị trừng phạt.

26:214Page 376

وَأَنذِرۡ عَشِيرَتَكَ ٱلۡأَقۡرَبِينَ ٢١٤

And warn, [O Muḥammad], your closest kindred.

Và Ngươi hãy cảnh báo - hỡi Thiên Sứ - những họ hàng của Ngươi, ưu tiên những người quan hệ gần nhất kẻo họ bị Allah trừng phạt nếu vẫn tiếp tục sống trên Shirk.

26:215Page 376

وَٱخۡفِضۡ جَنَاحَكَ لِمَنِ ٱتَّبَعَكَ مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ٢١٥

And lower your wing [i.e., show kindness] to those who follow you of the believers.

Ngươi hãy đối xử ôn hòa, lượng thứ từ lời nói đến hành động lịch thiệp đối với những người có đức tin đi theo Ngươi.

26:216Page 376

فَإِنۡ عَصَوۡكَ فَقُلۡ إِنِّي بَرِيٓءٞ مِّمَّا تَعۡمَلُونَ ٢١٦

And if they disobey you, then say, "Indeed, I am disassociated from what you are doing."

Nếu chung nghịch lại Ngươi, không tuân thủ theo lệnh Ngươi bảo về việc độc tôn Allah và phục tùng Ngài, Ngươi hãy nói với chúng: Chắc rằng Ta vô can mọi điều mà các người làm từ Shirk và tội lỗi.

26:217Page 376

وَتَوَكَّلۡ عَلَى ٱلۡعَزِيزِ ٱلرَّحِيمِ ٢١٧

And rely upon the Exalted in Might, the Merciful,

Và Ngươi hãy giao phó hết mọi việc của Ngươi cho Đấng Quyền Lực, luôn chiến thắng mọi thế lực, Đấng Rất Khoan Dung với ai biết sám hối.

26:218Page 376

ٱلَّذِي يَرَىٰكَ حِينَ تَقُومُ ٢١٨

Who sees you when you arise1

Ngài nhìn thấy Ngươi khi Ngươi đứng dậy Salah một mình trong đêm.

26:219Page 376

وَتَقَلُّبَكَ فِي ٱلسَّٰجِدِينَ ٢١٩

And your movement among those who prostrate.1

Và Ngài nhìn thấy Ngươi luôn cả lúc thay đổi động tác trong Salah, không động tác nào của Ngươi trong Salah che giấu được Ngài và luôn cả những ai ngoài Ngươi đứng Salah.

26:220Page 376

إِنَّهُۥ هُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡعَلِيمُ ٢٢٠

Indeed, He is the Hearing, the Knowing.

Bởi Ngài nghe tất cả lời Qur'an Ngươi đọc, lời tụng niệm của Ngươi trong Salah, Ngài biết rõ định tâm của Ngươi.

26:221Page 376

هَلۡ أُنَبِّئُكُمۡ عَلَىٰ مَن تَنَزَّلُ ٱلشَّيَٰطِينُ ٢٢١

Shall I inform you upon whom the devils descend?

Lẽ nào các ngươi không muốn Ta cho các ngươi biết ai mới là kẻ thường bị Shaytan đến gặp chúng để các ngươi cho rằng Qur'an được Shaytan mang xuống?

26:222Page 376

تَنَزَّلُ عَلَىٰ كُلِّ أَفَّاكٍ أَثِيمٖ ٢٢٢

They descend upon every sinful liar.

Lũ Shaytan thường đến gặp những tên nói dối đầy tội lỗi và không vâng lời như thầy bói.

26:223Page 376

يُلۡقُونَ ٱلسَّمۡعَ وَأَكۡثَرُهُمۡ كَٰذِبُونَ ٢٢٣

They pass on what is heard,1 and most of them are liars.

Lũ Shaytan nghe trộm những Thiên Thần trên trời nói chuyện về kể lại cho những tên thầy bói, chúng thêm bớt trong lời nói và những tên thầy bói cũng vậy, nếu chúng nói thật một lời thì cả trăm lời còn lại là nói dối.

26:224Page 376

وَٱلشُّعَرَآءُ يَتَّبِعُهُمُ ٱلۡغَاوُۥنَ ٢٢٤

And the poets - [only] the deviators follow them.

Về những tên nhà thơ mà các người đã cho rằng Muhammad trong số họ thì chỉ có những kẻ lạc lối, vô đạo đức mới theo họ để ghi chép lại thơ ca khi họ ngâm.

26:225Page 376

أَلَمۡ تَرَ أَنَّهُمۡ فِي كُلِّ وَادٖ يَهِيمُونَ ٢٢٥

Do you not see that in every valley they roam1

Há Ngươi - hỡi Thiên Sứ - không thấy chúng có lúc vui thì khen ngợi, lúc buồn thì chê bai tùy theo tâm trạng mà chúng viết ra loại thơ khác nhau.

26:226Page 376

وَأَنَّهُمۡ يَقُولُونَ مَا لَا يَفۡعَلُونَ ٢٢٦

And that they say what they do not do? -

Và bọn chúng nói dối: Bọn ta đã làm thế này nhưng thực sự bọn chúng nào đã làm.

26:227Page 376

إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ وَذَكَرُواْ ٱللَّهَ كَثِيرٗا وَٱنتَصَرُواْ مِنۢ بَعۡدِ مَا ظُلِمُواْۗ وَسَيَعۡلَمُ ٱلَّذِينَ ظَلَمُوٓاْ أَيَّ مُنقَلَبٖ يَنقَلِبُونَ ٢٢٧

Except those [poets] who believe and do righteous deeds and remember Allāh often and defend [the Muslims]1 after they were wronged. And those who have wronged are going to know to what [kind of] return they will be returned.

Ngoại trừ tên thi sĩ nào đã tin tưởng, đã hành đạo tốt, đã tụng niệm Allah nhiều và đã phục thù trước kẻ thù của Allah sau khi chúng bị đàn áp giống vị Sahabah Hassan bin Thabit. Lúc đó, những kẻ làm Shirk với Allah, chống đối nô lệ của Ngài sẽ sớm nhận biết mình phải trở về đâu, chúng phải đến tập trung tại khu đại tập trung để chịu thanh toán chi tiết.

Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences

Contents

Ayat al-Kursi36Al-Kahfpage 42juz 15Bukhari 1Muslim 2999

Style

Theme
Text size
Layout

Читать на русском