Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
As-Saffat 37:90–179
Thế là người dân của Y bỏ lại Y, ra đi dự lễ hội.
37:91Page 449
فَرَاغَ إِلَىٰٓ ءَالِهَتِهِمۡ فَقَالَ أَلَا تَأۡكُلُونَ ٩١
Then he turned to their gods and said, "Do you not eat?1
Thế là Y lén đi đến các thần linh mà chúng thờ phượng thay vì Allah, Y buông lời giễu cợt với các thần linh của chúng: Sao các ngươi không chịu ăn những thức ăn mà bọn đa thần đa dâng cúng các ngươi?!
Các ngươi có chuyện gì mà sao không nói chuyện và cũng không trả lời người đang hỏi các ngươi vậy? Các thần linh được thờ phượng ngoài Allah là như thế này đó sao?!
37:93Page 449
فَرَاغَ عَلَيۡهِمۡ ضَرۡبَۢا بِٱلۡيَمِينِ ٩٣
And he turned upon them a blow with [his] right hand.
Thế rồi, Ibrahim nhảy thẳng tới, dùng tay phải của mình đập vỡ chúng.
37:94Page 449
فَأَقۡبَلُوٓاْ إِلَيۡهِ يَزِفُّونَ ٩٤
Then they [i.e., the people] came toward him, hastening.
Sau đó, đám người thờ phượng những pho tượng này vội vàng nhanh chân chạy đến gặp Y trong sự giận dữ.
37:95Page 449
قَالَ أَتَعۡبُدُونَ مَا تَنۡحِتُونَ ٩٥
He said, "Do you worship that which you [yourselves] carve,
Ibrahim giáp mặt chúng bằng sự kiên định, Y đã nói với chúng nhằm thức tỉnh chúng: "Chẳng lẽ các người lại thờ cúng ngoài Allah những thần linh do chính đôi tay các người đã nắn tạc ra ư?!"
37:96Page 449
وَٱللَّهُ خَلَقَكُمۡ وَمَا تَعۡمَلُونَ ٩٦
While Allāh created you and that which you do?"
Các người thờ cúng các pho tượng mà các người làm ra trong khi Allah - Đấng Vinh Quang đã tạo ra các người và các pho tượng mà các người làm ra. Các người thờ cùng chúng trong khi chỉ một mình Ngài mới là Đấng xứng đáng được thờ phượng, không ai (vật gì) ngoài Ngài có quyền đó.
37:97Page 449
قَالُواْ ٱبۡنُواْ لَهُۥ بُنۡيَٰنٗا فَأَلۡقُوهُ فِي ٱلۡجَحِيمِ ٩٧
They said, "Construct for him a structure [i.e., furnace] and throw him into the burning fire."
Nhưng khi chúng đuối lý trước Ibrahim, chúng lại dùng đến vũ lực đáp trả Y. Chúng bàn bạc nhau cách xử trí Ibrahim, chúng bảo: "Chúng ta hãy dựng một tòa nhà nhét đầy củi khô trong đó, đốt cháy nó lên rồi ném hắn vào đó!".
37:98Page 449
فَأَرَادُواْ بِهِۦ كَيۡدٗا فَجَعَلۡنَٰهُمُ ٱلۡأَسۡفَلِينَ ٩٨
And they intended for him a plan [i.e., harm], but We made them the most debased.
Đám dân của Ibrahim muốn giết hại Ibrahim. Nhưng TA đã làm cho chúng thất bại hoàn toàn, TA đã khiến cho ngọn lửa trở nên mát lạnh và an toàn cho Y.
37:99Page 449
وَقَالَ إِنِّي ذَاهِبٌ إِلَىٰ رَبِّي سَيَهۡدِينِ ٩٩
And [then] he said, "Indeed, I will go to [where I am ordered by] my Lord; He will guide me.
Và Ibrahim bảo: "Ta sẽ rời bỏ xứ sở này của ta để di cư đến Thượng Đế của Ta để Ta có thể thờ phượng Ngài và Thượng Đế của Ta sẽ dẫn dắt Ta đến với những gì tốt đẹp nhất ở trên đời này và cả Đời sau.
37:100Page 449
رَبِّ هَبۡ لِي مِنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١٠٠
My Lord, grant me [a child] from among the righteous."
"Lạy Thượng Đế của bề tôi! Xin Ngài ban cho bề tôi một đứa con trai đức độ để có thể giúp đỡ và san sẻ với bề tôi trong lúc đám dân của bề tôi đã xa lánh bề tôi."
Bởi thế, TA đã đáp lại lời cầu xin đó của Y, TA đã ban cho Y tin mừng về một đứa con trai có lòng kiên nhẫn và tinh thần chịu đựng. Đứa con trai đó chính là Isma'il - cầu xin sự bằng an cho Người.
37:102Page 449
فَلَمَّا بَلَغَ مَعَهُ ٱلسَّعۡيَ قَالَ يَٰبُنَيَّ إِنِّيٓ أَرَىٰ فِي ٱلۡمَنَامِ أَنِّيٓ أَذۡبَحُكَ فَٱنظُرۡ مَاذَا تَرَىٰۚ قَالَ يَٰٓأَبَتِ ٱفۡعَلۡ مَا تُؤۡمَرُۖ سَتَجِدُنِيٓ إِن شَآءَ ٱللَّهُ مِنَ ٱلصَّٰبِرِينَ ١٠٢
And when he reached with him [the age of] exertion,1 he said, "O my son, indeed I have seen in a dream that I [must] sacrifice you, so see what you think." He said, "O my father, do as you are commanded. You will find me, if Allāh wills, of the steadfast."
Khi Isma'il lớn lên thành một cậu thiếu niên thường sát cánh bên cha, Ibrahim cha của Y nằm mộng và giấc mộng của các vị Thiên Sứ chính là sự Mặc Khải. Ibrahim bày tỏ tâm tư cho con trai của mình về giấc mộng: "Này con trai yêu của cha! Quả thật, cha nằm mộng thấy rằng cha cắt tiết con, thế con nghĩ sao về sự việc đó." Isma'il trả lời cha mình, nói: "Thưa cha! Cha hãy làm theo những gì mà Allah ra lệnh cho cha về việc cắt tiết con, rồi cha sẽ thấy con là một người biết chịu đựng và hài lòng với sắc lệnh của Allah."
37:103Page 450
فَلَمَّآ أَسۡلَمَا وَتَلَّهُۥ لِلۡجَبِينِ ١٠٣
And when they had both submitted1 and he put him down upon his forehead,
Bởi thế, khi hai cha con phục tùng chấp hành theo lệnh của Allah, Ibrahim đặt con trai của mình nằm nghiêng bắt đầu thực hiện việc giết tế theo lệnh của Ngài.
TA đã gọi Ibrahim trong lúc Y đang cố gắng thực hiện mệnh lệnh của Allah bằng việc giết tế con trai của mình: "Này hỡi Ibrahim!"
37:105Page 450
قَدۡ صَدَّقۡتَ ٱلرُّءۡيَآۚ إِنَّا كَذَٰلِكَ نَجۡزِي ٱلۡمُحۡسِنِينَ ١٠٥
You have fulfilled the vision." Indeed, We thus reward the doers of good.
Ngươi thực sự đã chứng thực điều mà Ngươi đã thấy trong giấc mộng mà trong giấc mộng và Ngươi thực sự đã chấp hành việc giết tế con trai của mình. Quả thật, giống như việc TA đã ban thưởng cho Ngươi bởi tấm lòng thành của Ngươi từ cuộc thử thách to lớn này, TA sẽ ban thưởng cho những người làm tốt đẹp như thê, TA sẽ cứu vớt họ thoát khỏi nghịch cảnh và nguy khốn.
Quả thật, đây là một thử thách rất rõ ràng, và Ibrahim thực sự đã vượt qua được.
Và TA đã chuộc mạng Isma'il bằng một con cừu vĩ đại.
37:108Page 450
وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١٠٨
And We left for him [favorable mention] among later generations:
Và TA đã để danh tiếng thơm lừng của Ibrahim nơi hậu thế.
Allah đã gởi lời chào bằng an đến cho Ibrahim, một sự bằng an khỏi mọi điều tai hại.
Giống như TA đã ban thưởng cho Ibrahim về việc Y đã phục tùng mệnh lệnh, TA sẽ ban thưởng cho những người làm tốt đúng như thế.
Quả thật, Ibrahim là một bề tôi đầy đức tin của TA vì Y luôn phục tùng những gì Allah ban hành.
37:112Page 450
وَبَشَّرۡنَٰهُ بِإِسۡحَٰقَ نَبِيّٗا مِّنَ ٱلصَّٰلِحِينَ ١١٢
And We gave him good tidings of Isaac, a prophet from among the righteous.1
Và TA đã báo tin mừng cho Ibrahim về một đứa con trai khác của Y sẽ trở thành một vị Thiên Sứ và cũng là một bề tôi đức độ, đó là Is-haaq; một phần thưởng cho việc Y đã chấp hành lệnh của Allah cho việc giết tế Isma'il - đứa con trai duy nhất của Y.
37:113Page 450
وَبَٰرَكۡنَا عَلَيۡهِ وَعَلَىٰٓ إِسۡحَٰقَۚ وَمِن ذُرِّيَّتِهِمَا مُحۡسِنٞ وَظَالِمٞ لِّنَفۡسِهِۦ مُبِينٞ ١١٣
And We blessed him and Isaac. But among their descendants is the doer of good and the clearly unjust to himself [i.e., sinner].
Và TA đã ban phúc lành cho Y (Ibrahim) và đứa con trai của Y (Is-haaq). Bởi thế, TA đã ban rất nhiều Hồng Ân đến với hai cha con của Y và kể cả chuyện hậu thế của cha con Y. Hậu thế sau này của hai cha con Y có những người phục tùng Thượng Đế của Y và có số người trong họ tự gây ra bất công lên bản thân mình điển hình như sự bất tuân và gây ra tội lỗi một cách công khai.
37:114Page 450
وَلَقَدۡ مَنَنَّا عَلَىٰ مُوسَىٰ وَهَٰرُونَ ١١٤
And We did certainly confer favor upon Moses and Aaron.
Và quả thật, TA đã ban Hồng Ân cho Musa và người em trai của Y- Harun là bởi sứ mạng Nabi.
37:115Page 450
وَنَجَّيۡنَٰهُمَا وَقَوۡمَهُمَا مِنَ ٱلۡكَرۡبِ ٱلۡعَظِيمِ ١١٥
And We saved them and their people from the great affliction,
Và TA đã giải cứu hai anh em (Musa và Harun) cùng với dân chúng của họ - người dân Israel - thoát khỏi cảnh làm nô lệ cho Fir'awn cũng như khỏi bị nhấn chìm trong trận Đại Hồng Thủy.
37:116Page 450
وَنَصَرۡنَٰهُمۡ فَكَانُواْ هُمُ ٱلۡغَٰلِبِينَ ١١٦
And We supported them so it was they who overcame.
Va TA đã giúp đỡ họ giành chiến thắng trước tên Fir'awn cùng đám thuộc hạ của hắn. Họ thực sự đã chiến thắng trước kẻ thù của họ.
37:117Page 450
وَءَاتَيۡنَٰهُمَا ٱلۡكِتَٰبَ ٱلۡمُسۡتَبِينَ ١١٧
And We gave them the explicit Scripture [i.e., the Torah],
Và TA đã ban xuống cho Musa và người em trai của Y - Harun KinhTawrah (Cựu Ước) mang những thông điệp rõ ràng và rành mạch, không gì phải ngờ vực.
37:118Page 450
وَهَدَيۡنَٰهُمَا ٱلصِّرَٰطَ ٱلۡمُسۡتَقِيمَ ١١٨
And We guided them on the straight path.
Và TA đã hướng dẫn hai anh em họ con đường Ngay Thẳng không uốn khúc, và nó chính là con đường tôn giáo Islam dẫn đến sự hài lòng của Đấng Tạo Hóa, Đấng Toàn Năng.
37:119Page 450
وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِمَا فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١١٩
And We left for them [favorable mention] among later generations:
Và TA đã để lại cho hai anh em họ cả một hậu thế luôn nhắc điều tốt đẹp đến họ và luôn ca ngợi họ.
Allah đã gởi lời chào tốt đẹp đến cho hai người họ, cùng với sự ca ngợi hai người họ và ban bằng an khỏi những điều nguy khốn.
Quả thật, TA đã ban thưởng cho Musa và Harun một phần thưởng xứng đáng thật giá trị và TA cũng ban thưởng cho những ai làm những điều tốt bởi sự phục tùng Thượng Đế của họ giống như thế.
37:122Page 450
إِنَّهُمَا مِنۡ عِبَادِنَا ٱلۡمُؤۡمِنِينَ ١٢٢
Indeed, they were of Our believing servants.
Quả thật, Musa và Harun là hai bê tôi trong đám bề tôi của có đức tin của Allah, luôn làm theo những gì Ngài qui định.
37:123Page 450
وَإِنَّ إِلۡيَاسَ لَمِنَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٢٣
And indeed, Elias was from among the messengers,
Và quả thật, Ilyas (Elias) là một trong các vị Thiên Sứ của Thượng Đế. Allah đã ban Ân Huệ cho Y qua sứ mạng Nabi và Thiên Sứ.
37:124Page 450
إِذۡ قَالَ لِقَوۡمِهِۦٓ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤
When he said to his people, "Will you not fear Allāh?
Khi Y bảo dân chúng của Y - Israel: "Này hỡi dân ta! Phải chăng các ngươi không sợ Allah trong việc tuân theo mệnh lệnh của Ngài, tôn thờ duy nhất một mình Ngài, tránh xa những điều cấm của Ngài và điều Shirk với Ngài?!"
37:125Page 450
أَتَدۡعُونَ بَعۡلٗا وَتَذَرُونَ أَحۡسَنَ ٱلۡخَٰلِقِينَ ١٢٥
Do you call upon Baʿl1 and leave the best of creators -
"Phải chăng, các ngươi tôn thờ ngoài Allah bục tượng Ba'la mà các ngươi làm ra và bỏ mặc việc thờ thượng Allah, Đấng Tạo Hóa Ưu Việt hay sao?"
37:126Page 450
ٱللَّهَ رَبَّكُمۡ وَرَبَّ ءَابَآئِكُمُ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٢٦
Allāh, your Lord and the Lord of your first forefathers?"
Allah là Thượng Đế của các ngươi, Đấng đã tạo hóa ra các ngươi và tổ tiên xa xưa của các ngươi. Bởi thế, Ngài đáng được thờ phượng, ngoài Ngài không ai (vật gì) đáng được thờ phượng cả, và dĩ nhiên các bục tượng lại càng không đáng bởi chúng không giúp ích và cũng không hại.
37:127Page 451
فَكَذَّبُوهُ فَإِنَّهُمۡ لَمُحۡضَرُونَ ١٢٧
And they denied him, so indeed, they will be brought [for punishment],
Dân chúng của Y đã phủ nhận Y nên chúng sẽ phải bị triệu tập trong sự trừng phạt.
Ngoại trừ những ai trong dân chúng của Y có đức tin và thành tâm với Allah trong việc thờ phượng Ngài. Quả thật, họ mới là những người cứu rỗi khỏi sự trừng phạt của Ngài.
37:129Page 451
وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ١٢٩
And We left for him [favorable mention] among later generations:
Và TA đã để lại tiếng thơm của Y ở nơi hậu thế.
Allah gửi lời chào và khen ngợi đến Ilyas (Elias).
Quả thật, TA đã ban thưởng cho Ilyas (Elias) một phần thưởng thật xứng đáng đầy và TA cũng ban thưởng cho những ai làm những điều tốt trong đám bề tôi có đức tin của Ta giống như thế.
Quả thật, Ilyas (Elias) là một trong những người có đức tin chân chính, thật sự tin tưởng vào Thượng Đế của họ.
Và quả thật, Lut là một trong những Sứ Giả của Allah, những vị mà Ngài đã cử phái đến với dân chúng của họ với mục đích báo tin mừng đồng thời cảnh báo về sự trừng phạt.
37:134Page 451
إِذۡ نَجَّيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥٓ أَجۡمَعِينَ ١٣٤
[So mention] when We saved him and his family, all,
Hãy nhớ lại khi TA giải cứu Lut cùng toàn bộ gia đình của y cũng như những ai đi theo Y được an toàn khỏi sự trừng phạt mà TA đã giáng xuống đám dân của Y.
37:135Page 451
إِلَّا عَجُوزٗا فِي ٱلۡغَٰبِرِينَ ١٣٥
Except an old woman [i.e., his wife] among those who remained [with the evildoers].
Ngoại trừ người vợ của Y. Nữ ta phải gánh chịu hình phạt cùng với đám dân của Y; bởi vì, nữ ta đã trở thành một kẻ vô đức tin giống như họ.
Sau đó, TA đã tiêu diệt hết đám người còn lại trong đám dân của Y, những kẻ mà chúng đã phủ nhận Y và không tin tưởng vào những gì mà Y đã mang đến.
37:137Page 451
وَإِنَّكُمۡ لَتَمُرُّونَ عَلَيۡهِم مُّصۡبِحِينَ ١٣٧
And indeed, you pass by them in the morning
Và quả thật, các ngươi - hỡi thị dân Makkah - thường đi ngang qua những ngôi nhà của chúng trong các chuyến lữ hành của các ngươi đến xứ Sham (nay phân thành 4 quốc gia: Syria, Li-băng, Jordan, Palestine) vào buổi sáng.
Và các ngươi cũng thường đi ngang qua chỗ của chúng vào buổi ban đêm, chẳng lẽ các ngươi không chịu suy ngẫm? Chẳng lẽ các ngươi không quan sát kỹ những gì trong suốt cuộc hành trình về hậu quả mà chúng đã phủ nhận, vô đức tin và làm điều ô uế mà trước chúng chưa từng có ai làm?!
Và Yunus thực sự là một trong những vị Thiên Sứ của Allah mà Ngài cử phái đến với người dân của họ để báo tin mừng (về phần thưởng cho những ai tuân lệnh Ngài) và cảnh báo (về sự trừng phạt cho những ai bất tuân Ngài).
37:140Page 451
إِذۡ أَبَقَ إِلَى ٱلۡفُلۡكِ ٱلۡمَشۡحُونِ ١٤٠
[Mention] when he ran away to the laden ship.
Khi Y đã chạy bỏ dân làng của Y lúc chưa cho có phép của Thượng Đế của Y và bước lên con tàu chở đầy người và đồ đạc.
Tuy nhiên, vì con tàu sắp phải đấm chìm vì chở đầy (người và đồ đạc) nên những người trên tàu đưa ra ý kiến cần ném một số người khỏi con tàu để giữ an nguy cho cả con tàu do lượng người quá tải. Thế là Yunus là một trong những người bị thua cuộc trong cuộc bốc thăm và Y bị ném xuống biển.
37:142Page 451
فَٱلۡتَقَمَهُ ٱلۡحُوتُ وَهُوَ مُلِيمٞ ١٤٢
Then the fish swallowed him, while he was blameworthy.1
Rồi khi Y bị ném xuống biển, một con cá voi đã nuốt chửng Y vào bụng vì Y đã phạm tội với Ngài (Allah), đó là Y đã tự ý bỏ lên tàu ra biển mà không được sự cho phép của Thượng Đế của Y.
37:143Page 451
فَلَوۡلَآ أَنَّهُۥ كَانَ مِنَ ٱلۡمُسَبِّحِينَ ١٤٣
And had he not been of those who exalt Allāh,
Nếu Yunus không phải là người đã thường xuyên tụng niệm Allah trước khi xảy ra tình trạng tồi tệ thế này cũng như nếu Y không tán dương Ngài trong khi ở bụng cá,
37:144Page 451
لَلَبِثَ فِي بَطۡنِهِۦٓ إِلَىٰ يَوۡمِ يُبۡعَثُونَ ١٤٤
He would have remained inside its belly until the Day they are resurrected.1
Thì Y đã phải ở lại trong bụng cá voi đó cho tới ngày Phán Xét và lúc đó bụng con cá đã là ngôi mộ của Y.
37:145Page 451
۞ فَنَبَذۡنَٰهُ بِٱلۡعَرَآءِ وَهُوَ سَقِيمٞ ١٤٥
But We threw him onto the open shore while he was ill.
Rồi TA đã cho Y ra khỏi bụng cá voi trôi đạt vào một khu đất hoang vắng trong tình trạng sức khỏe yếu ớt do đã nằm trong bụng cá một thời gian.
37:146Page 451
وَأَنۢبَتۡنَا عَلَيۡهِ شَجَرَةٗ مِّن يَقۡطِينٖ ١٤٦
And We caused to grow over him a gourd vine.1
Và TA đã cho mọc ra trên khu đất hoang đó đầy những cây bầu (bí) che mát cho Y và làm thức ăn cho Y.
37:147Page 451
وَأَرۡسَلۡنَٰهُ إِلَىٰ مِاْئَةِ أَلۡفٍ أَوۡ يَزِيدُونَ ١٤٧
And We sent him1 to [his people of] a hundred thousand or more.
Và TA đã cử phái Y đến với người dân của Y, và số lượng của họ khoảng hơn một trăm ngàn người.
37:148Page 451
فَـَٔامَنُواْ فَمَتَّعۡنَٰهُمۡ إِلَىٰ حِينٖ ١٤٨
And they believed, so We gave them enjoyment [of life] for a time.
Những người có đức tin nơi những gì mà Y mang đến, Allah đã ban cho họ có cuộc sống hưởng lạc ở trần gian này cho tới một thời hạn đã ấn định.
37:149Page 451
فَٱسۡتَفۡتِهِمۡ أَلِرَبِّكَ ٱلۡبَنَاتُ وَلَهُمُ ٱلۡبَنُونَ ١٤٩
So inquire of them, [O Muḥammad], "Does your Lord have daughters while they have sons?1
Ngươi - hỡi Muhammad - hãy hỏi chúng - những người đa thần -: Phải chăng các ngươi gán những đứa con gái mà các ngươi ghét bỏ cho Allah và các ngươi gán những đứa con trai mà các ngươi yêu thích cho bản thân các ngươi sao? Lám sao có sự phân chia như thế được?!
37:150Page 451
أَمۡ خَلَقۡنَا ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ إِنَٰثٗا وَهُمۡ شَٰهِدُونَ ١٥٠
Or did We create the angels as females while they were witnesses?"
Làm sao mà chúng có thể khẳng định rằng các vị Thiên Thần đều là giống cái khi mà chúng không có mặt trong lúc TA tạo hóa các Thiên Thần cũng như chúng không hề chứng kiến được việc tạo hóa của TA?!
37:151–152Page 451
أَلَآ إِنَّهُم مِّنۡ إِفۡكِهِمۡ لَيَقُولُونَ ١٥١
Unquestionably, it is out of their [invented] falsehood that they say,
وَلَدَ ٱللَّهُ وَإِنَّهُمۡ لَكَٰذِبُونَ ١٥٢
"Allāh has begotten," and indeed, they are liars.
Trong những điều mà những kẻ đa thần đã dối trá và bịa đặt cho Allah là gán cho Ngài có con trai, và chắc chắn họ là những kẻ nói dối trong lời nói của họ.
Phải chăng Allah đã lựa chọn cho Ngài những đứa con gái mà các ngươi ghét bỏ mà không chọn những đứa con trai mà các ngươi yêu thích ư?! Chắc chắn Không có chuyện đó.
Các ngươi - hỡi những tên đa thần - sao lại phân xử rằng con gái là của Allah còn con trai là của các ngươi ư?
Chẳng lẽ các ngươi không lưu tâm về quan niệm sai trái này ư? Bởi quả thật, nếu các ngươi chịu lưu tâm thì các ngươi đã không phát ngôn những lời xàm bậy này.
Hay các ngươi cho rằng các ngươi có đủ cơ sở và bằng chứng xác thực từ Kinh Sách nào đó hoặc từ một vị Thiện Sứ nào đó cho sự việc đó?!
37:157Page 452
فَأۡتُواْ بِكِتَٰبِكُمۡ إِن كُنتُمۡ صَٰدِقِينَ ١٥٧
Then produce your scripture, if you should be truthful.
Bởi thế, các ngươi hãy đem Kinh Sách mà các ngươi cho là đã chứa đựng các cơ sở và các bằng chứng cho điều mà các ngươi đã khẳng định là thật xem nào?!
37:158Page 452
وَجَعَلُواْ بَيۡنَهُۥ وَبَيۡنَ ٱلۡجِنَّةِ نَسَبٗاۚ وَلَقَدۡ عَلِمَتِ ٱلۡجِنَّةُ إِنَّهُمۡ لَمُحۡضَرُونَ ١٥٨
And they have made [i.e., claimed] between Him and the jinn a lineage, but the jinn have already known that they [who made such claims] will be brought [to punishment].
Và bọn đa thần dựng ra chuyện giữa Allah và các vị Thiên Thần có mối quan hệ dòng tộc khi chúng đã khẳng định các vị Thiên Thần là con gái của Allah. Quả thật, các vị Thiên Thần biết chắc chắn rằng Allah sẽ triệu tập những kẻ đa thần cho việc xét xử và thanh toán chúng.
Vinh Quang và trong sạch thay cho Allah về những gì mà những kẻ đa thần đã qui cho Ngài rằng Ngài có con cái, có kẻ đối tác chia sẻ quyền năng và những điều bịa đặt khác.
37:160Page 452
إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلۡمُخۡلَصِينَ ١٦٠
Except the chosen servants of Allāh [who do not share in that sin].
Ngoại trừ, những bầy tôi chân thành của Allah, họ là những người không mô tả về Ngài ngoại trừ những gì thể hiện sự tối cao và vô song của Ngài.
37:161Page 452
فَإِنَّكُمۡ وَمَا تَعۡبُدُونَ ١٦١
So indeed, you [disbelievers] and whatever you worship,
Quả thật, các ngươi - hỡi những tên đa thần - và những thần linh mà các ngươi thờ phượng ngoài Allah.
Các ngươi đừng hồng dụ dỗ một ai đi lạc khỏi tôn giáo Chân Chính.
37:163Page 452
إِلَّا مَنۡ هُوَ صَالِ ٱلۡجَحِيمِ ١٦٣
Except he who is to [enter and] burn in the Hellfire.1
Ngoại trừ những ai mà Allah đã định trước cho y là những người bạn của Hỏa Ngục. Những ai nằm trong sự tiền định của Allah về họ thì số phận của họ là bước vào trong Hỏa Ngục. Còn các ngươi và những thần linh mà các ngươi thờ phượng không có chút quyền lực gì trong sự việc đó cả.
37:164Page 452
وَمَا مِنَّآ إِلَّا لَهُۥ مَقَامٞ مَّعۡلُومٞ ١٦٤
[The angels say],1 "There is not among us any except that he has a known position.2
Và các vị Thiên Thần khẳng định sự thờ phượng của họ hoàn toàn dành cho Allah, họ thật sự vô can với những gì mà bọn đa thần dựng đã khẳng định, họ nói: không một ai trong chúng tôi lại không có một vị trí được ấn định trong việc thờ phượng Allah và phục tùng Ngài.
Quả thật, - chúng tôi là những Thiên Thần - luôn đứng xếp thành hàng chỉnh tề trong việc thờ phượng Allah và tuân theo Ngài. Và quả thật, chúng tôi chưa hề nói sai lệch về những thuộc tính của Allah và những gì thuộc về Ngài.
Quả thật chúng tôi - những Thiên Thần - luôn đứng xếp thành hàng chỉnh tề trong việc thờ phượng Allah và phục tùng Ngài. Và quả thật, chúng tôi không bao giờ dám nói về Allah những gì không thuộc vê Ngài.
37:167–169Page 452
وَإِن كَانُواْ لَيَقُولُونَ ١٦٧
And indeed, they [i.e., the disbelievers] used to say,1
لَوۡ أَنَّ عِندَنَا ذِكۡرٗا مِّنَ ٱلۡأَوَّلِينَ ١٦٨
"If we had a message from [those of] the former peoples,
لَكُنَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلۡمُخۡلَصِينَ ١٦٩
We would have been the chosen servants of Allāh."
Quả thật, những tên đa thần thuộc thị dân Makkah đã thường nói trước khi Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - nhận lãnh sứ mạng Thiên Sứ: "Nếu chúng tôi có được một Kinh Sách từ những quyển Kinh Sách ở thời trước như Kinh Tawrah (Cựu Ước) chẳng hạn thì chúng tôi đã thành thờ phượng Allah". Tuy nhiên, chúng là những kẻ nói dối về điều đó, bởi quả thật, Thiên Sứ Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - đã mang Thiên Kinh Qur'an đến cho chúng nhưng chúng đã phủ nhận Nó. Bởi vậy, chúng sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi chúng từ sự trừng phạt thật khủng khiếp của Ngày Phán Xét.
37:170Page 452
فَكَفَرُواْ بِهِۦۖ فَسَوۡفَ يَعۡلَمُونَ ١٧٠
But they disbelieved in it,1 so they are going to know.
Quả thật, những tên đa thần thuộc thị dân Makkah đã thường nói trước khi Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - nhận lãnh sứ mạng Thiên Sứ: "Nếu chúng tôi có được một Kinh Sách từ những quyển Kinh Sách ở thời trước như Kinh Tawrah (Cựu Ước) chẳng hạn thì chúng tôi đã thành thờ phượng Allah". Tuy nhiên, chúng là những kẻ nói dối về điều đó, bởi quả thật, Thiên Sứ Muhammad - cầu xin Allah ban bình an cho Người - đã mang Thiên Kinh Qur'an đến cho chúng nhưng chúng đã phủ nhận Nó. Bởi vậy, chúng sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi chúng từ sự trừng phạt thật khủng khiếp của Ngày Phán Xét.(Qur'an). Bởi vậy, họ sẽ sớm biết những gì đang chờ đợi họ là một sự trừng phạt thật khủng khiếp ở Ngày Phán Xét.
37:171–173Page 452
وَلَقَدۡ سَبَقَتۡ كَلِمَتُنَا لِعِبَادِنَا ٱلۡمُرۡسَلِينَ ١٧١
And Our word [i.e., decree] has already preceded for Our servants, the messengers,
إِنَّهُمۡ لَهُمُ ٱلۡمَنصُورُونَ ١٧٢
[That] indeed, they would be those given victory
وَإِنَّ جُندَنَا لَهُمُ ٱلۡغَٰلِبُونَ ١٧٣
And [that] indeed, Our soldiers [i.e., the believers] will be those who overcome.1
Và quả thật Lời Phán của TA đã được mặc khải cho các vị Thiên Sứ của TA. Họ thực sự luôn được sự giúp đỡ của Allah trước kẻ thù của họ bằng những chứng cớ và sức mạnh. Quả thật, sự chiến thắng thuộc về các quân lính của TA (Allah), những người mà họ chiến đấu cho con đường chính nghĩa của Allah để giơ cao lời phán của Allah.
Bởi thế, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy tạm tránh xa những kẻ đa thần ngoan cố này một thời gian cho đến khi nào sự trừng phạt được ấn định cho chúng ập tới. Đó là thời điểm chỉ có Allah mới biết rõ về nó.
37:175Page 452
وَأَبۡصِرۡهُمۡ فَسَوۡفَ يُبۡصِرُونَ ١٧٥
And see [what will befall] them, for they are going to see.
Ngươi hãy nhìn bọn họ mà xem khi sự trừng phạt giáng lên họ thì họ liền nhận thức, tiếc là sự nhận thức lúc đó không còn lợi ích gì nữa.
Há những tên đa thần này hối thúc sự trừng phạt của Allah mau đến với chúng ư?!
37:177Page 452
فَإِذَا نَزَلَ بِسَاحَتِهِمۡ فَسَآءَ صَبَاحُ ٱلۡمُنذَرِينَ ١٧٧
But when it descends in their territory, then evil is the morning of those who were warned.
Bởi thế, khi hình phạt của Allah được giáng xuống họ vào một buổi hừng đông thì quả thật đó là một buổi sáng tồi tệ nhất đồi với họ.
Bởi thế, Ngươi - hỡi Thiên Sứ - tạm bỏ mặc chúng một thời gian cho đến khi thời khắc đã được Allah ấn định sự trừng phạt dành cho chúng.
Ngươi hãy nhìn xem sự trừng phạt giáng lên chúng. Rồi đây chúng sẽ nhìn thấy khi mà sự nhìn thấy của chúng trở nên vô ích đối với chúng.
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences