Al-Mukhtasar · Tafsir · in Vietnamese
الصافات
As-Saffat
Those who set the Ranks · Meccan · 182 ayahs
Thề bởi những Thiên Thần đứng thành hàng chỉnh tề, nghiêm trang, kính cẩn trong việc thờ phượng của họ.
Và thề bởi những Thiên Thần di chuyển những đám mây đưa đến những nơi mà Allah muốn ban mưa xuống.
Và thề bởi các Thiên Thần xướng đọc lời Mặc Khải của Allah.
Quả thật, Đấng Thờ Phượng đích thực của các ngươi - hởi nhân loại - là một Đấng duy nhất, Ngài không có đối tác ngang vai, và Ngài chính là Allah.
37:5Page 446
رَّبُّ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَا وَرَبُّ ٱلۡمَشَٰرِقِ ٥
Lord of the heavens and the earth and that between them and Lord of the sunrises.1
Ngài (Allah) là Thượng Đế của các tầng trời và trái đất, là Thượng Đế của vạn vật nằm giữa trời đất và là Thượng Đế của mặt trời mọc và lặn suốt trong năm.
37:6Page 446
إِنَّا زَيَّنَّا ٱلسَّمَآءَ ٱلدُّنۡيَا بِزِينَةٍ ٱلۡكَوَاكِبِ ٦
Indeed, We have adorned the nearest heaven with an adornment of stars
Quả thật, TA đã tô điểm cho các tầng trời thấp nhất, gần với trái đất bằng sự trang hoàng lộng lẫy với các tinh tú trông giống như những viên ngọc lấp lánh.
37:7Page 446
وَحِفۡظٗا مِّن كُلِّ شَيۡطَٰنٖ مَّارِدٖ ٧
And as protection against every rebellious devil
Và TA bảo vệ tầng trời hạ giới khỏi từng tên Shaytan phản nghịch bằng những vì sao. Chúng bị ném bởi những ngôi sao.
37:8Page 446
لَّا يَسَّمَّعُونَ إِلَى ٱلۡمَلَإِ ٱلۡأَعۡلَىٰ وَيُقۡذَفُونَ مِن كُلِّ جَانِبٖ ٨
[So] they may not listen to the exalted assembly [of angels] and are pelted from every side,1
Những tên Shaytan này không thể nghe trộm những lời hội nghị của các vị Thiên Thần trên trời khi họ nói chuyện với nhau về những điều mà Allah mặc khải cho họ từ các giáo luật của Ngài (không phải các điều trong sự tiền định). Chúng sẽ bị ném bởi những hòn lửa (các ngôi sao lửa) từ mọi phía.
Chúng bị đuổi đi thật xa để không thể nghe trộm và vào Ngày Sau chúng sẽ bị trừng phạt bằng một hình phạt vô cùng đau đớn, vĩnh viễn và liên tục.
37:10Page 446
إِلَّا مَنۡ خَطِفَ ٱلۡخَطۡفَةَ فَأَتۡبَعَهُۥ شِهَابٞ ثَاقِبٞ ١٠
Except one who snatches [some words] by theft, but they are pursued by a burning flame, piercing [in brightness].
Ngoại trừ những tên Shaytan nào tranh thủ nghe lén được một lời nào đó từ cuộc hội nghị của các vị Thiên Thần về một thông tin nào đó nhưng thông tin này chưa được truyền xuống cư dân của trái đất. Thế là tên Shaytan đó bị những hòn lửa sáng rực rượt đuổi và đôt cháy. Đôi lúc lời được nghe trộm đó có thể được truyền đạt cho đồng bọn của hắn trước khi hòn lửa bắt kịp và đốt cháy hắn. Và đồng bọn của hắn sau đó truyền tới tai của những tên bói toán. Và chúng thêm vào hàng trăm điều dối.
37:11Page 446
فَٱسۡتَفۡتِهِمۡ أَهُمۡ أَشَدُّ خَلۡقًا أَم مَّنۡ خَلَقۡنَآۚ إِنَّا خَلَقۡنَٰهُم مِّن طِينٖ لَّازِبِۭ ١١
Then inquire of them, [O Muḥammad], "Are they a stronger [or more difficult] creation or those [others] We have created?" Indeed, We created them [i.e., men] from sticky clay.
Ngươi - hỡi Muhammad - hãy hỏi những kẻ phủ nhận việc Phục sinh: "Chẳng lẽ chúng cho rằng việc TA tạo hóa chúng với thân hình khỏe mạnh với các bộ phận cơ thể của chúng khó hơn việc TA tạo hóa ra các tầng trời, trái đất và các vị Thiên Thần ư?" Quả thật, TA đã tạo chúng ra từ một loại đất sét nhão được kết lại. Sao chúng lại có thể phủ nhận sự Phục Sinh khi mà bản thân chúng được tạo ra rất đơn giản, đó là từ một loại đất sét nhão, dính?!
Quả thật, Ngươi - hỡi Muhammad - đã kinh ngạc về quyền năng của Allah cũng như sự điều hành mọi hoạt động của tạo vật. Ngươi cũng đã ngạc nhiên về việc những tên đa thần phủ nhận sự Phục Sinh và chúng luôn cương quyết bác bỏ về sự phục sinh qua việc chế giễu những gì Ngươi nói nó.
Và một khi những tên đa thần được cảnh báo về một sự việc nào đó thì chúng không bao giờ để tâm, bởi vì con tim của chúng đã chai cứng.
Và khi chúng nhìn thấy một dấu hiệu trong các dấu hiệu của Thiên Sứ để chứng minh cho sự thật của Người thì chúng thường buông lời chế giễu và tỏ vẻ ngạc nhiên thích thú.
37:15Page 446
وَقَالُوٓاْ إِنۡ هَٰذَآ إِلَّا سِحۡرٞ مُّبِينٌ ١٥
And say, "This is not but obvious magic.
Và chúng nói: "Điều mà Muhammad mang đến rõ ràng chỉ là một trò ma thuật".
37:16Page 446
أَءِذَا مِتۡنَا وَكُنَّا تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَءِنَّا لَمَبۡعُوثُونَ ١٦
When we have died and become dust and bones, are we indeed to be resurrected?
Chúng nói: Phải chăng khi bọn ta chết đi, thân xác bọn ta biến thành cát bụi và xương mục rã thì bọn ta lại được cho sống trở lại ư? Quả thật, điều này thật xa vời.
Chúng nói: "Phải chăng ngay cả tổ tiên của chúng tôi đã chết từ xa xưa cũng được cho sống lại nữa hay sao?"
37:18Page 446
قُلۡ نَعَمۡ وَأَنتُمۡ دَٰخِرُونَ ١٨
Say, "Yes, and you will be [rendered] contemptible."
Ngươi - hỡi Muhammad - hãy trả lời bọn chúng: "Vâng, đúng vậy, chắc chắn các ngươi sẽ được phục sinh trở lại sau khi thân xác các ngươi bị phân hủy thành các bụi và từng khúc xương bị rã mục và kể cả tổ tiên của của các ngươi đã chết từ thời xa xưa, tất cả đều được phục sinh trở lại và các ngươi sẽ bị hạ nhục."
37:19Page 446
فَإِنَّمَا هِيَ زَجۡرَةٞ وَٰحِدَةٞ فَإِذَا هُمۡ يَنظُرُونَ ١٩
It will be only one shout, and at once they will be observing.
Bởi thế, chỉ cần một tiếng còi duy nhất được vang lên (Tiếng còi thứ hai ở ngày tận thế) thì họ sẽ tập trung lại rồi họ sẽ ngóng nhìn những gì xảy ra ở cái ngày Phán Xét ấy và họ sẽ được biết điều mà Allah sẽ làm với họ.
37:20Page 446
وَقَالُواْ يَٰوَيۡلَنَا هَٰذَا يَوۡمُ ٱلدِّينِ ٢٠
They will say, "O woe to us! This is the Day of Recompense."
Và bọn đa thần từng phủ nhận về sự phục sinh than rằng: "Ôi thật bất hạnh cho chúng tôi vào cái ngày Xét Xử này đây, Ngày mà Allah thưởng phạt cho đám bầy tôi của Ngài về những gì mà họ đã từng làm ở cuộc sống trần gian".
37:21Page 446
هَٰذَا يَوۡمُ ٱلۡفَصۡلِ ٱلَّذِي كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ ٢١
[They will be told], "This is the Day of Judgement which you used to deny."
Bởi thế, có lời phán bảo chúng: "Đây là Ngày định đoạt giữa đám bây tôi. Ngày mà các ngươi đã từng phủ nhận và bác bỏ lúc còn ở thế giới trần gian."
37:22–23Page 446
۞ ٱحۡشُرُواْ ٱلَّذِينَ ظَلَمُواْ وَأَزۡوَٰجَهُمۡ وَمَا كَانُواْ يَعۡبُدُونَ ٢٢
[The angels will be ordered], "Gather those who committed wrong, their kinds,1 and what they used to worship
مِن دُونِ ٱللَّهِ فَٱهۡدُوهُمۡ إِلَىٰ صِرَٰطِ ٱلۡجَحِيمِ ٢٣
Other than Allāh, and guide them to the path of Hellfire
Vào Ngày đó các vị Thiên Thần được bảo: "Các ngươi hãy tập hợp những tên đa thần đã làm điều bất công cùng với những kẻ đồng hội đồng thuyền với chúng và những tên cầm đầu xúi giục chúng trong việc phủ nhận. Chúng đã không thờ phượng các bục tượng ngoài Allah, nhưng những kẻ cầm đầu đã dẫn chúng đến con đường vào Hỏa Ngục. Và quả thật đó cũng là số phận của chúng."
37:24Page 446
وَقِفُوهُمۡۖ إِنَّهُم مَّسۡـُٔولُونَ ٢٤
And stop them; indeed, they are to be questioned."
Các ngươi hãy giữ chúng lại trước khi dẫn chúng vào trong Hỏa Ngục vì chúng phải bị tra hỏi. Sau đó, các ngươi hãy dẫn chúng vào trong Hỏa Ngục.
37:25Page 447
مَا لَكُمۡ لَا تَنَاصَرُونَ ٢٥
[They will be asked], "What is [wrong] with you? Why do you not help each other?"
Và có lời khiển trách chúng: "Tại sao các ngươi không chịu giúp đỡ lẫn nhau giống như đã từng giúp đỡ lẫn nhau khi ở trên trần gian và các ngươi đã khẳng định rằng những pho tường này đây có thể giúp đỡ được các ngươi kia mà?"
Không, vào ngày Phán Xét chúng tự hạ mình phủ phục trước Allah và lúc đó chúng không thể giúp đỡ nhau bởi sự bất lực và hết mưu đồ của chúng.
37:27Page 447
وَأَقۡبَلَ بَعۡضُهُمۡ عَلَىٰ بَعۡضٖ يَتَسَآءَلُونَ ٢٧
And they will approach one another asking [i.e., blaming] each other.
Và rồi chúng quay qua oán trách, đổ lỗi cho nhau trong lúc sự oán trách và cãi vã trở nên vô ích.
37:28Page 447
قَالُوٓاْ إِنَّكُمۡ كُنتُمۡ تَأۡتُونَنَا عَنِ ٱلۡيَمِينِ ٢٨
They will say, "Indeed, you used to come at us from the right."1
Những người đi theo nói với những kẻ được theo: "Quả thật, các người - hỡi các nhà lãnh tụ của chúng tôi - chính là những người đến gặp chúng tôi ở trần gian. Chính các người là những người xúi giục chúng tôi trở thành những người vô đức tin và Shirk với Allah. Chính các ngươi dẫn chúng tôi vào hố sâu tội lỗi và đưa chúng tôi rời xa sự thật mà các vị Thiên Sứ của Allah mang đến."
37:29Page 447
قَالُواْ بَل لَّمۡ تَكُونُواْ مُؤۡمِنِينَ ٢٩
They [i.e., the oppressors] will say, "Rather, you [yourselves] were not believers,
Các nhà lãnh tụ đáp lại những người đi theo họ: "Quả thât, chúng tôi không hề xúi giục các người giống như những gì các người đã nói. Ngược lại, các người mới là những kẻ vô đức tin, chính các người là những kẻ đã khước từ sự thật."
37:30Page 447
وَمَا كَانَ لَنَا عَلَيۡكُم مِّن سُلۡطَٰنِۭۖ بَلۡ كُنتُمۡ قَوۡمٗا طَٰغِينَ ٣٠
And we had over you no authority, but you were a transgressing people.
Chúng tôi không hề thuyết phục các ngươi làm theo hay có chút đặc quyền nào ép buộc các ngươi phải phủ nhận, tổ hợp và lún vào hố sâu tội lỗi. Ngược lại, chính các ngươi tự mình vượt quá mức giới hạn nghiêm cấm trong sự vô đức tin và lầm lạc.
37:31Page 447
فَحَقَّ عَلَيۡنَا قَوۡلُ رَبِّنَآۖ إِنَّا لَذَآئِقُونَ ٣١
So the word [i.e., decree] of our Lord has come into effect upon us; indeed, we will taste [punishment].
"Bởi thế, đó là điều tất nhiên đối với chúng tôi và các người y như Lời Allah đã hứa: { Rằng chắc chắn, TA sẽ nhét đầy Hỏa Ngục toàn bộ, nhà ngươi và kẻ nào trong chúng theo ngươi.} [ Câu kinh 75 - Surah Al-Zumar, câu 39]. Bởi thế, chúng ta buộc phải nếm - không thể nào thoát khỏi - điều mà Thượng Đế của chúng ta đã từng hứa hẹn."
37:32Page 447
فَأَغۡوَيۡنَٰكُمۡ إِنَّا كُنَّا غَٰوِينَ ٣٢
And we led you to deviation; indeed, we were deviators."
"Chúng tôi đã dẫn các ngươi đi vào con đường lạc lối và vô đức tin. Quả thật, chúng tôi cũng đã lạc khỏi con đường Chỉ Đạo."
37:33Page 447
فَإِنَّهُمۡ يَوۡمَئِذٖ فِي ٱلۡعَذَابِ مُشۡتَرِكُونَ ٣٣
So indeed they, that Day, will be sharing in the punishment.
Bởi thế, vào Ngày Phán Xét những kẻ đi theo và những tên được theo đều sẽ cùng chịu hình phạt với nhau.
37:34Page 447
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَفۡعَلُ بِٱلۡمُجۡرِمِينَ ٣٤
Indeed, that is how We deal with the criminals.
Quả thật, giống như những gì TA đã làm với những kẻ này trong việc để chúng nếm lấy sự trừng phạt, TA sẽ làm đối với những kẻ tội lỗi ngoài chúng.
37:35Page 447
إِنَّهُمۡ كَانُوٓاْ إِذَا قِيلَ لَهُمۡ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا ٱللَّهُ يَسۡتَكۡبِرُونَ ٣٥
Indeed they, when it was said to them, "There is no deity but Allāh," were arrogant
Quả thật, những kẻ đa thần lúc còn ở trên trần gian, khi được bảo: "(Không có Thượng Đế đích thực nào khác duy chỉ một mình Allah), hãy làm theo câu nói này và từ bỏ những gì trái ngược với nó" thì chúng chối bỏ, chúng ngoảnh mặt với chân lý một cách tự cao tự đại."
37:36Page 447
وَيَقُولُونَ أَئِنَّا لَتَارِكُوٓاْ ءَالِهَتِنَا لِشَاعِرٖ مَّجۡنُونِۭ ٣٦
And were saying, "Are we to leave our gods for a mad poet?"
Và chúng nói với lời lẽ biện minh cho sự vô đức tin của chúng rằng: "Chẳng lẽ chúng tôi phải bỏ đi việc thờ phượng của tổ tiên chúng tôi chỉ vì lời nói của một tên thi hào đãng trí này hay sao?" Lời này của chúng ám chỉ Thiên Sứ của Allah - cầu xin Allah ban bình an cho Người.
37:37Page 447
بَلۡ جَآءَ بِٱلۡحَقِّ وَصَدَّقَ ٱلۡمُرۡسَلِينَ ٣٧
Rather, he [i.e., the Prophet (ﷺ)] has come with the truth and confirmed the [previous] messengers.
Quả thật, chúng đã quá mức trong sự dối trá và bịa đặt. Bởi Thiên Sứ của Allah - cầu xin Allah ban bình an cho Người - không phải là một kẻ đãng trí cũng chẳng phải là một nhà thơ, mà Y thực sự đã mang Thiên Kinh Qur'an đến để kêu gọi mọi người trở về với sự tôn thờ một mình Allah và đi theo đường lối của Thiên Sứ của Ngài, đồng thời Y đến để xác nhận lại những điều mà các vị Thiên Sứ trước đây đã mang đến từ nơi Allah về sự thờ phượng một mình Ngài; Y đến để khẳng định cội nguồn và không hề làm khác họ bất cứ điều gì.
37:38Page 447
إِنَّكُمۡ لَذَآئِقُواْ ٱلۡعَذَابِ ٱلۡأَلِيمِ ٣٨
Indeed, you [disbelievers] will be tasters of the painful punishment,
Quả thật, các ngươi - hỡi những tên đa thần - sẽ phải nếm lấy hình phạt vô cùng đau đớn vào Ngày Phán Xét bởi sự vô đức tin nơi các vị Thiên Sứ của các ngươi.
37:39Page 447
وَمَا تُجۡزَوۡنَ إِلَّا مَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ ٣٩
And you will not be recompensed except for what you used to do -
Và các ngươi - hỡi những kẻ đa thần - sẽ bị sự trừng phạt chỉ bởi những gì mà các ngươi đã làm ở trên trần gian từ việc vô đức tin nơi Allah và phạm tội.
Riêng các bầy tôi có đức tin của Allah, những người mà họ luôn thành tâm trong việc thờ phượng Ngài, sẽ được Ngài cứu rỗi khỏi sự trừng phạt này.
Những bầy tôi chân thành là những người sẽ hưởng thụ được muôn vàn bổng lộc của Allah, những bổng lộc được biết rất rõ ràng về sự tốt lành cũng như sư vô tận của chúng.
Thực phẩm đó là nhiều loại trái cây, trong số những thứ ngon nhất mà họ ăn và ước ao, và trên hết là họ được tôn vinh khi được nâng lên nhiều cấp bậc và được ngắm nhìn diện mạo của Allah Phúc Lành.
Họ được hưởng thụ tất cả mọi thứ đó trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng, nơi của niềm hạnh phúc trường tồn.
Họ sẽ tựa mình thư giãn trên những chiếc tràng kỉ, mặt đối mặt nhìn nhau.
37:45Page 447
يُطَافُ عَلَيۡهِم بِكَأۡسٖ مِّن مَّعِينِۭ ٤٥
There will be circulated among them a cup [of wine] from a flowing spring,
Những ly rượu tinh khiết. trong suốt tựa như dòng suối chảy được chuyển vòng quanh họ.
Trong vắt tinh khiết, tuyệt hảo, làm cho người uống thích thú, sảng khoái.
37:47Page 447
لَا فِيهَا غَوۡلٞ وَلَا هُمۡ عَنۡهَا يُنزَفُونَ ٤٧
No bad effect is there in it, nor from it will they be intoxicated.
Không giống như những loại rượu ở trần gian. Nó không làm họ mất đi lí trí của sự say xỉn và nó cũng không làm họ nhức đầu chóng mặt. Nó làm cho người uống thêm cường tráng và tinh thần sảng khoái.
37:48Page 447
وَعِندَهُمۡ قَٰصِرَٰتُ ٱلطَّرۡفِ عِينٞ ٤٨
And with them will be women limiting [their] glances,1 with large, [beautiful] eyes,
Trong Thiên Đàng, bên cạnh họ là những nàng trinh nữ xinh đẹp với đôi mắt to trữ tình, không nhìn ngắm bất cứ ai khác ngoài chồng của mình.
Làn da mịn của các nàng trinh nữ tựa như quả trứng chim non được bao bọc kín chưa hề có một bàn tay nào chàm vào nó.
37:50Page 447
فَأَقۡبَلَ بَعۡضُهُمۡ عَلَىٰ بَعۡضٖ يَتَسَآءَلُونَ ٥٠
And they will approach one another, inquiring of each other.
Cư dân Thiên Đàng mặt đối mặt trò chuyện với nhau, họ thường ôn lại những kỷ niệm của trần gian.
37:51Page 447
قَالَ قَآئِلٞ مِّنۡهُمۡ إِنِّي كَانَ لِي قَرِينٞ ٥١
A speaker among them will say, "Indeed, I had a companion [on earth].
Một trong những người có đức tin này nói: "Quả thật, trước kia ở trên trần gian tôi có một người bạn, y đã phủ nhận sự Phụ Sinh."
37:52Page 448
يَقُولُ أَءِنَّكَ لَمِنَ ٱلۡمُصَدِّقِينَ ٥٢
Who would say, 'Are you indeed of those who believe
Người bạn đó thường phản đối và buông lời mỉa mai tôi: "Phải chăng anh - hởi người tin tưởng - thực sự tin rằng những người đã chết sẽ được cho sống lại ư?"
37:53Page 448
أَءِذَا مِتۡنَا وَكُنَّا تُرَابٗا وَعِظَٰمًا أَءِنَّا لَمَدِينُونَ ٥٣
That when we have died and become dust and bones, we will indeed be recompensed?'"
Kẻ phủ nhận sự Phục Sinh tiếp tục nói: "Phải chăng khi chúng ta chết đi, thân xác chúng ta đã bị phân hủy thành cát bụi, và xương cốt của chúng ta bị rã mục, chúng ta sẽ được cho sống trở lại để bị phán xét và thưởng phạt cho những việc làm của chúng ta trên thế gian thật sao?"
Người có đức tin nói với những bạn của mình đang ngụ trong Thiên Đàng: "Các anh hãy cùng tôi nhìn xuống mà xem số phận của người bạn đó của tôi, người bạn mà trước kia anh ta đã phủ nhận về sự Phục Sinh?"
37:55Page 448
فَٱطَّلَعَ فَرَءَاهُ فِي سَوَآءِ ٱلۡجَحِيمِ ٥٥
And he will look and see him1 in the midst of the Hellfire.
Thế là, anh ta nhìn xuống và thấy người bạn đó của mình đang ở trung tâm của Hỏa Ngục.
Y nói: "Thề bởi Allah! Hỡi người bạn của tôi - suýt nữa anh đã hủy diệt tôi, suýt nữa anh đã lôi kéo tôi vào Hỏa Ngục cùng với anh bởi việc anh kêu gọi tôi đến với sự vô đức tin và phủ nhận sự Phục Sinh."
37:57Page 448
وَلَوۡلَا نِعۡمَةُ رَبِّي لَكُنتُ مِنَ ٱلۡمُحۡضَرِينَ ٥٧
If not for the favor of my Lord, I would have been of those brought in [to Hell].
"Nếu như không nhờ Ân Huệ của Allah dẫn dắt tôi trở thành người có đức tin cũng như sự kiên định ở nơi Ngài thì giờ này đây tôi đã bị trừng phạt giống như anh mất rồi."
Hỡi những bạn của Thiên Đàng, chúng ta sẽ không bao giờ chết nữa.
37:59Page 448
إِلَّا مَوۡتَتَنَا ٱلۡأُولَىٰ وَمَا نَحۡنُ بِمُعَذَّبِينَ ٥٩
Except for our first death, and we will not be punished?"
"Ngoại trừ cái chết đầu tiên của chúng ta ở cuộc sống trần gian! Chúng ta sẽ sống mãi mãi ở nơi Thiên Đàng này và chúng ta không phải chịu bất cứ hình phạt nào giống như những kẻ vô đức tin."
Quả thật, phần thưởng mà Thượng Đế đã ban cho chúng ta này đây - từ việc được vào Thiên Đàng, sự mãi mãi trong đó, và sự bằng an khỏi Hỏa Ngục - là một sự thắng lợi to lớn không có gì sánh bằng.
37:61Page 448
لِمِثۡلِ هَٰذَا فَلۡيَعۡمَلِ ٱلۡعَٰمِلُونَ ٦١
For the like of this let the workers [on earth] work.
Với phần thưởng vĩ đại như thế, những người làm phải nên phấn đấu làm tốt. Bởi vì, đấy là một giao dịch cho lợi nhuận to lớn.
37:62Page 448
أَذَٰلِكَ خَيۡرٞ نُّزُلًا أَمۡ شَجَرَةُ ٱلزَّقُّومِ ٦٢
Is that [i.e., Paradise] a better accommodation or the tree of zaqqūm?
Hồng Phúc mà Allah đã chuẩn bị cho đám bầy tôi thành tâm phục tùng Ngài được nói đến tốt hơn và huy hoàng hơn hay cây Zaqqum đáng nguyền rủa đượcThiên Kinh Qur'an mô tả là thức ăn của những kẻ vô đức tin, thức ăn mà khi ăn vào nó không làm cho no cũng không làm cho hết đói?!
37:63Page 448
إِنَّا جَعَلۡنَٰهَا فِتۡنَةٗ لِّلظَّٰلِمِينَ ٦٣
Indeed, We have made it a torment for the wrongdoers.
Quả thật, TA tạo ra loại cây Zaqqum để trừng trị những tên sai quấy bởi sự vô đức tin và việc làm tội lỗi của chúng và bởi vì chúng đã từng nói: "Quả thật, lửa làm sẽ ăn cây cối chứ cây cối không thể mọc lên trong lửa được."
37:64Page 448
إِنَّهَا شَجَرَةٞ تَخۡرُجُ فِيٓ أَصۡلِ ٱلۡجَحِيمِ ٦٤
Indeed, it is a tree issuing from the bottom of the Hellfire,
Quả thật, loại cây Zaqqum là một loại cây sần sùi gai gốc và nó được mọc ra từ đáy của Hỏa Ngục.
37:65Page 448
طَلۡعُهَا كَأَنَّهُۥ رُءُوسُ ٱلشَّيَٰطِينِ ٦٥
Its emerging fruit as if it was heads of the devils.
Quả của cây Zaqqum mọc ra với hình dạng trông giống như những cái đầu của lũ Shaytan, nó trong thật xấu xí và kinh tởm có nghĩa là vị của nó rất kinh tởm.
37:66Page 448
فَإِنَّهُمۡ لَأٓكِلُونَ مِنۡهَا فَمَالِـُٔونَ مِنۡهَا ٱلۡبُطُونَ ٦٦
And indeed, they will eat from it and fill with it their bellies.
Quả thật, những tên vô đức tin sẽ ăn trái Zaqqum cực đắng đó và chúng sẽ nhét đầy vào cái bụng đang đói trống rỗng của chúng.
37:67Page 448
ثُمَّ إِنَّ لَهُمۡ عَلَيۡهَا لَشَوۡبٗا مِّنۡ حَمِيمٖ ٦٧
Then indeed, they will have after it a mixture of scalding water.
Rồi sau khi đã ăn trái cực đặng đó, chúng được cho uống một loại nước dơ cực nóng.
37:68Page 448
ثُمَّ إِنَّ مَرۡجِعَهُمۡ لَإِلَى ٱلۡجَحِيمِ ٦٨
Then indeed, their return will be to the Hellfire.
Sau đó, chúng được đưa vào Hỏa Ngục trở lại, chúng phải chịu từ hình phạt này đến hình phạt khác.
37:69Page 448
إِنَّهُمۡ أَلۡفَوۡاْ ءَابَآءَهُمۡ ضَآلِّينَ ٦٩
Indeed they found their fathers astray.
Quả thật, những kẻ vô đức tin này đã thấy tổ tiên của chúng đi lạc khỏi con đường Chỉ Đạo nhưng chúng vẫn đi theo cách mù quáng.
37:70Page 448
فَهُمۡ عَلَىٰٓ ءَاثَٰرِهِمۡ يُهۡرَعُونَ ٧٠
So they hastened [to follow] in their footsteps.
Thế nhưng chúng vẫn nhanh chân theo gót của tổ tiên họ trên con đường lạc lối.
37:71Page 448
وَلَقَدۡ ضَلَّ قَبۡلَهُمۡ أَكۡثَرُ ٱلۡأَوَّلِينَ ٧١
And there had already strayed before them most of the former peoples,
Và quả thật, đa số người trước chúng đều bị lầm lạc, chư không phải riêng đám dân của Ngươi - hỡi Thiên Sứ - là cộng đồng đầu tiên bị lầm lạc.
Và quả thật, TA đã cử phái các Sứ giả trong những cộng đồng đầu tiên đó đến để cảnh báo về sự trừng phạt của Allah nhưng bọn chúng đã phủ nhận.
37:73Page 448
فَٱنظُرۡ كَيۡفَ كَانَ عَٰقِبَةُ ٱلۡمُنذَرِينَ ٧٣
Then look how was the end of those who were warned -
Bởi thế, Ngươi hãy nhìn xem - hỡi Thiên Sứ - kết cuộc của những kẻ được cảnh báo đã xảy ra như thế nào khi chúng không đáp lại lời cảnh báo của họ. Rồi đây, chúng sẽ bị đày vào Hỏa Ngục, chúng sẽ mãi mãi ở trong đó bởi sự vô đức tin và phủ nhận các Sứ giả được gửi đến với chúng.
Ngoại trừ những ai thành tâm với Allah trong đức tin nơi Ngài. Quả thật, họ sẽ được cứu rỗi khỏi sự trừng phạt, cái mà nó là kết cuộc của những kẻ phủ nhận và vô đức tin.
37:75Page 448
وَلَقَدۡ نَادَىٰنَا نُوحٞ فَلَنِعۡمَ ٱلۡمُجِيبُونَ ٧٥
And Noah had certainly called Us, and [We are] the best of responders.
Quả thật, Nabi Nuh - cầu xin bình an cho Người - đã cầu xin TA trừng phạt đám dân phủ nhận Y và TA là Đấng Ưu Việt trong sự đáp lại nên TA đã nhanh đáp lại lời cầu xin của Y trong việc trừng phạt chúng.
37:76Page 448
وَنَجَّيۡنَٰهُ وَأَهۡلَهُۥ مِنَ ٱلۡكَرۡبِ ٱلۡعَظِيمِ ٧٦
And We saved him and his family from the great affliction.
Và TA đã giải cứu cả nhà của Y và những người có đức tin cùng với Y thoát khỏi trận đại hồng thủy mà TA đã gửi đến tiêu diệt những kẻ vô đức tin trong đám dân của Y.
37:77Page 449
وَجَعَلۡنَا ذُرِّيَّتَهُۥ هُمُ ٱلۡبَاقِينَ ٧٧
And We made his descendants those remaining [on the earth]
Và TA chỉ giải cứu gia đình của Y và những người có đức tin theo Y. TA đã nhấn chìm những kẻ vô đức tin trong đám dây của Y.
37:78Page 449
وَتَرَكۡنَا عَلَيۡهِ فِي ٱلۡأٓخِرِينَ ٧٨
And left for him [favorable mention] among later generations:
Và TA để lại cho Y những cộng đồng chân chính sau này luôn ca ngợi Y.
Sự bằng an và phúc lành cho Nuh qua những lời cầu phúc của những cộng đồng chân chính sau này. Lời nhắc tốt đẹp về Y vẫn được lưu truyền.
Quả thật, tương tự như phần thưởng mà TA ban thưởng cho Nuh - cầu xin bình an cho Người -, TA sẽ ban thưởng cho những người làm tốt trong việc tôn thờ TA và tuân theo mệnh lệnh của một mình TA.
Quả thật, Nuh là một trong những người bề tôi có đức tin trung kiên của TA.
Sau đó, TA đã nhấn chìm đám người còn lại bằng một trận đại hồng thủy bao mà TA đã gửi đến trừng phạt chúng. Bởi thế, không một ai trong bọn chúng có thể sống sót.
Và Ibrahim đã thực sự thuộc tôn giáo của Nuh, đó là tôn giáo kêu gọi nhân loại thờ phượng duy nhất một mình Allah.
Hãy nhớ rằng Y đã đến với Thượng Đế của Y bằng một tấm lòng thanh khiết không dính bất cứ Shirk nào, trái tim của Y một lòng hướng về Allah.
37:85Page 449
إِذۡ قَالَ لِأَبِيهِ وَقَوۡمِهِۦ مَاذَا تَعۡبُدُونَ ٨٥
[And] when he said to his father and his people, "What do you worship?
Khi Y nói với cha và dân chúng của Y là những người đa thần với lời mang tính phản đối: "Đó là thứ gì mà các người thờ phượng thay vì Allah?"
37:86Page 449
أَئِفۡكًا ءَالِهَةٗ دُونَ ٱللَّهِ تُرِيدُونَ ٨٦
Is it falsehood [as] gods other than Allāh you desire?
Chẳng phải những thần linh mà các người thờ phượng ngoài Allah chỉ là những thứ ngụy tạo đó sao?
37:87Page 449
فَمَا ظَنُّكُم بِرَبِّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٨٧
Then what is your thought about the Lord of the worlds?"
Các người nghĩ thế nào - hỡi người dân - về Thượng Đế của vũ trụ và muôn loài nếu như các người trở về gặp Ngài trong lúc các người tôn thờ những ai (vật) khác ngoài Ngài? Và Ngài sẽ làm gì với các ngươi khi các ngươi trình diện Ngài?
Ibrahim nhìn lên các vì sao trên trời suy nghĩ toan tính làm sao thoát khỏi đám dân của Y.
Thế rồi Y lựa lời khéo léo tìm cách không tháp tùng đi cùng với dân chúng của Y đến lễ hội (ngày tết) của họ: " Thật sự, tôi đã bị bệnh"
Text: Quranic Universal Library (Tarteel), via spa5k/tafsir_api (MIT), at a fixed version. The ayahs: Quran Foundation. Sources and licences